BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI PHÙNG HỮU QUÂN TĂNG CƯỜNG SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG TRONG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NỘI ðỒNG TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ðỊNH LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 60.10 Người hưỡng dẫn khoa học: GS. PHẠM VÂN ðÌNH Hà Nội - 2010 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2011 Tác giả Phùng Hữu Quân Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của các tổ chức và cá nhân. Tôi xin chân thành cảm ơn những tổ chức, cá nhân ñó. Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến GS.TS Phạm Vân ðình, người thày ñã hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Viện Sau ñại học, Khoa Kinh tế và PTNT, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện về mọi mặt ñể tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Giao Thuỷ, Phòng NN&PTNT, Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên và môi trường, Công ty KTCTTL huyện, UBND, HTX nông nghiệp và nhân dân 2 xã Hoành Sơn và Giao Hà ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình nghiên cứu thực tế của tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân và bạn bè ñã chia sẻ những khó khăn, ñộng viên tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Phùng Hữu Quân Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CN Công nghiệp ðVT ðơn vị tính HTX Hợp tác xã HTXDV Hợp tác xã dịch vụ HTXDVNN Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp KTCTTL Khai thác công trình thuỷ lợi NN Nông nghiệp PIM Pim PTNT Phát triển nông thôn PTSX Phát triển sản xuất QLN Quản lý nước TNHH Trách nhiệm hữu hạn UBND Uỷ ban nhân dân Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
iv DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1 Phân loại công trình thuỷ lợi ở Việt Nam 13 Bảng 2.2 Các nội dung tham gia theo nhóm và giai ñoạn 18 Bảng 2.3 Số lượng các LID phân theo diện tích 32 Bảng 3.1 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Giao Thủy qua 3 47 năm 2007 – 2009 Bảng 3.2 Tình hình ñất ñai và sử dụng ñất ñai huyện Giao Thủy 49 qua 3 năm 2007 – 2009 Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Giao Thủy qua 3 52 năm 2007 – 2009 Bảng 4.1 Tỷ lệ giá trị ñóng góp của cộng ñồng theo quy mô công 66 trình và các giai ñoạn quản lý Bảng 4.2 ðặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật của hai công trình nghiên cứu 68 Bảng 4.3 Tình hình tham gia của cộng ñồng trong xác ñịnh nhu 75 cầu, khảo sát thiết kế công trình Bảng 4.4 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả tham gia của cộng ñồng 76 trong xác ñịnh nhu cầu, khảo sát thiết kế hai công trình nghiên cứu Bảng 4.5 Tình hình tham gia của cộng ñồng trong xây dựng công 78 trình Bảng 4.6 Một số chỉ tiêu thực hiện trong xây dựng công trình 79 Bảng 4.7 Tình hình tham gia của cộng ñồng trong quản lý kênh 83 Hoành Lộ 2 Hoành Sơn Bảng 4.8 Mức thu thuỷ lợi phí theo quy ñịnh của UBND tỉnh 84 Bảng 4.9 Tình hình phân bổ thuỷ lợi phí công trình 85 Bảng 4.10 Một số chỉ tiêu thực hiện thuỷ lợi phí ở ba công trình 87 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….11 Tình hình duy tu, bảo dưỡng ở hai công trình 89 Bảng 4.12 Tình hình tham gia của cộng ñồng trong phân phối nước 93 Bảng 4.13 Một số chỉ tiêu ñánh giá tác ñộng tham gia của cộng ñồng 95 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. vi DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ Trang Sơ ñồ 4.1 Mô hình nhà nước quản lý công trình thuỷ lợi lớn 61 Sơ ñồ 4.2 Mô hình nhân dân quản lý công trình thuỷ lợi nội ñồng 62 Sơ ñồ 4.3 Sự tham gia của cộng ñồng trong quản lý và sử dụng các 63 công trình thuỷ lợi của huyện Sơ ñồ 4.4 Sơ ñồ mạng lưới công trình thuỷ lợi của huyện 64 Sơ ñồ 4.5 ðặc ñiểm trong sử dụng công trình thuỷ lợi 65 Sơ ñồ 4.6 Cây vấn ñề về nguyên nhân cộng ñồng không tham gia xác 71 ñịnh nhu cầu, khảo sát thiết kế công trình Sơ ñồ 4.7 Vai trò tham gia của cộng ñồng trong khảo sát thiết kế 73 công trình kênh Hoành Lộ 2 Hoành Sơn Sơ ñồ 4.8 Cây vấn ñề về cơ sở tham gia của cộng ñồng trong xác 74 ñịnh nhu cầu, khảo sát thiết kế kênh Hoành Lộ 2 Hoành Sơn Sơ ñồ 4.9 Tổ chức bộ máy quản lý kênh Mỹ Tho 6 Giao Hà 81 Sơ ñồ 4.10 Tổ chức bộ máy quản lý kênh Hoành Lộ 2 Hoành Sơn 82 Sơ ñồ 4.11 Kế hoạch tưới tiêu kênh Mỹ Tho 6 Giao Hà 91 Sơ ñồ 4.12 Kế hoạch tưới tiêu kênh Hoành Lộ 2 Hoành Sơn 92 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. vii DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ Trang ðồ thị 4.1 Ý kiến của người dân về mức thu nộp thuỷ lợi phí 87 Sơ ñồ 4.2 Ý kiến của người dân về tình hình cung cấp nước ñầy ñủ, 94 kịp thời Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. viii MỤC LỤC Trang 1.
ðặt vấn ñề 1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 3 1.1 Mục tiêu chung 3 1.2 Mục tiêu cụ thể 3 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 4 1.1 ðối tượng nghiên cứu 4 1.2 Phạm vi nghiên cứu 4 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về tăng cường sự tham gia của 5 cộng ñồng trong quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi 2.1 Một số khái niệm cơ bản 5 2.2 Vai trò của thuỷ lợi nội ñồng 7 2. Sự tham gia của cộng ñồng trong quản lý, sử dụng các 14 công trình thuỷ lợi nội ñồng 2.2 Cơ sở thực tiễn 27 2.1 Sự tham gia của cộng ñồng trong quản lý và sử dụng 27 công trình thuỷ lợi của một số nước trên thế giới 2.2 Sự tham gia của cộng ñồng trong quản lý và sử dụng 34 công trình thuỷ lợi ở Việt Nam 2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan 41 3. ðặc ñiểm ñịa bàn và phương pháp nghiên cứu 44 3.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Giao Thuỷ, 44 tỉnh Nam ðịnh 3.1 ðặc ñiểm tự nhiên 44 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 46 3.2 Phương pháp nghiên cứu 54 3.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 54 3.2 Phưong pháp thu thập số liệu 54 3.3 Phương pháp phân tích 54 3.3 Một số chỉ tiêu phân tích 57 3.1 Chỉ tiêu ñánh giá sự tham gia của cộng ñồng 57 3.2 Chỉ tiêu ñánh giá kết quả tham gia 57 4.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận 59 4.1 Thực trạng tham gia của cộng ñồng trong quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi nội ñồng trên ñịa bàn huyện 59 Giao Thuỷ 4.1 ðặc ñiểm của quá trình phát triển thuỷ lợi ở huyện Giao 59 Thuỷ 4.2 Sự tham gia của cộng ñồng ñịa phương trong quản lý và 67 sử dụng hai công trình nghiên cứu 4.2 Giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng ñồng trong quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi nội ñồng trên ñịa 94 bàn huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam ðịnh 4.2 Kiến nghị 108 TÀI LIỆU THAM KHẢO 109 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. x PHỤ LỤC 110 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu Trong sản xuất nông nghiệp, thuỷ lợi luôn ñược coi là biên pháp hàng ñầu trong các biện pháp thâm canh tăng năng suất cây trồng [4]. Ở Việt Nam, Chính phủ ñã ñầu tư một lượng lớn ngân sách vào việc xây dựng các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ và giao các công trình này cho các Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi quản lý ñể vận hành công trình và cung cấp nước cho nông dân, nông dân trả thuỷ lợi phí theo dịch vụ cho các dịch vụ thuỷ lợi mà họ ñược nhận. Tuy nhiên, thực tế là hiệu quả tưới tiêu của các công trình thuỷ lợi chưa cao, thuỷ lợi phí thu ñược mới chỉ ñáp ứng ñược khoảng 35 - 40% tổng chi phí vận hành và sửa chữa thường xuyên [6].
Nhiều công trình không ñủ kinh phí ñể thực hiện sửa chữa lớn và sửa chữa ñịnh kỳ. Ở nhiều nơi, công trình bị xuống cấp, dẫn ñến thất thoát nước nhiều. Bên cạnh ñó, cộng ñồng hưởng lợi chưa quan tâm ñến việc quản lý và sử dụng công trình, vẫn còn bị ảnh hưởng bởi tâm lí “xin cho”, họ coi công trình là của Nhà nước và do Nhà nước quản lý chứ không phải việc của họ. Mặt khác, chúng ta còn thiếu một cơ chế ñể hướng cho cộng ñồng tham gia vào quản lý và sử dụng công trình.
Những năm gần ñây, với sự ñổi mới cơ chế và sự xuất hiện của mô hình chuyển giao quản lý thuỷ nông (PIM) ñã mở ra một cơ hội mới, một bước ngoặt mới trong quản lý và sử dụng công trình thuỷ lợi. Cơ sở thành công của PIM dựa trên việc khai thác hiệu quả những nguồn lực to lớn của người dân. PIM vừa là phương tiện, vừa là mục tiêu trong tiến trình phát triển thuỷ lợi của hầu hết các quốc gia hiện nay. Qua mô hình PIM, Cộng ñồng hưởng lợi ñã bước ñầu nhận thức vai trò và tầm quan trọng của mình trong quản lý, vận hành và sửa chữa công trình.