Header Page 1 of 107. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------------------------------- PHAN THỊ THÚY ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƢỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2012 LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH CÔNG TÁC X HỘI Hà Nội – 2014 Footer Page 1 of 107. 1 Header Page 2 of 107. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------------------------------- PHAN THỊ THÚY ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƢỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2012 LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH CÔNG TÁC X HỘI Mã số: 60900101 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thị Hoàng Yến Hà Nội - 2014 Footer Page 2 of 107.
2 Header Page 3 of 107. MỤC LỤC MỤC LỤC. 1 DANH MỤC BẢNG VÀ DANH MỤC BIỂU ĐỒ .Lý do lựa chọn đề tài. Tổng quan về tình hình nghiên cứu.
Ý nghĩa nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Câu hỏi nghiên cứu.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu.
Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Khách thể nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. 19 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƢỜI KHUYẾT TẬT. Những lý thuyết đƣợc vận dụng trong đề tài. Một số khái niệm công cụ của đề tài.
Chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng. Khái niệm về ngƣời khuyết tật. Hệ thống chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đối với ngƣời khuyết tật ở Việt Nam. Mục tiêu thực hiện chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng theo Nghị định 67, Nghị định 13 và Nghị định 28.
Error! Bookmark not defined. Vai trò của nhân viên công tác xã hội (ngƣời thực thi chính sách). Tổng quan về địa bàn nghiên cứu. Vài nét về điều kiện kinh tế xã hội tại huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
41 Footer Page 3 of 107. 3 Header Page 4 of 107. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng LĐTB & XH huyện Mê Linh trong việc chi trả trợ cấp hàng tháng đối với ngƣời khuyết tật. 44 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƢỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Thực trạng ngƣời khuyết tật trên địa bàn huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Tình hình ngƣời khuyết tật trên địa bàn huyện. Nguyên nhân khuyết tật. Thực trạng hƣởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với ngƣời khuyết tật theo Nghị định 67, Nghị định 13 và Nghị định 28.
Điều kiện sống của NKT trên địa bàn huyện. Thực trạng việc thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng với NKT trên địa bàn huyện. Công tác xác định dạng tật, mức độ khuyết tật và hồ sơ xác định mức độ khuyết tật. Hồ sơ hƣởng trợ cấp xã hội hàng tháng.
Đội ngũ thực hiện chính sách. Đánh giá việc thực hiện chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đối với NKT trên địa bàn huyện. Tác động của chính sách đối với NKT. Đánh giá về mức độ bao phủ và thực hiện chính sách .3 Đánh giá việc tiếp cận thông tin về chính sách.
Những hoạt động trợ giúp khác. Một số hạn chế. Nguyên nhân của những hạn chế. 84 Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƢỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MÊ LINH.
Nguyên tắc đề xuất biện pháp. Trợ cấp xã hội hàng tháng phải hƣớng tới đảm bảo ổn định cuộc sống cho ngƣời khuyết tật. 90 Footer Page 4 of 107. 4 Header Page 5 of 107.
Trợ cấp xã hội hàng tháng cần đặt trong mối quan hệ tƣơng tác với công tác xã hội. Từng bƣớc nâng cao chất lƣợng chính sách, đảm bảo thực hiện quyền cho đối tƣợng ngƣời khuyết tật đƣợc hƣởng lợi. Một số biện pháp tổ chức thực hiện chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng trên địa bàn huyện trong các năm tiếp theo. Tổng hợp số liệu NKT đầy đủ, chính xác:.
Phát triển nguồn nhân lực làm công tác trợ giúp xã hội. Điều tra, khảo sát, xây dựng cơ sở dữ liệu trợ giúp xã hội cho ngƣời khuyết tật. Về công tác tuyên truyền. Các giải pháp khác.
96 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 107 Footer Page 5 of 107. 5 Header Page 6 of 107.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nội dung đầy đủ TGXH Trợ giúp xã hội CTXH Công tác xã hội NKT Ngƣời khuyết tật XH Xã hội LĐTB&XH Lao động - Thƣơng binh và xã hội Footer Page 6 of 107. 6 Header Page 7 of 107. DANH MỤC BẢNG VÀ DANH MỤC BIỂU ĐỒ 1. DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
Bảng khảo sát số NKT năm 2007 Bảng 2. Phân bố NKT trên địa bàn huyện Bảng 2. Số ngƣời khuyết tật đang hƣởng trợ cấp hàng tháng ở huyện Mê Linh theo các năm Bảng 2. Bảng phân nhóm đối tƣợng hƣởng trợ cấp trên địa bàn huyện (tháng 12/2012) Bảng 2.
Bảng tổng hợp phân bố các đối tƣợng ngƣời khuyết tật hƣởng trợ cấp hàng tháng Bảng 2. Tổng hợp trình độ chuyên môn của cán bộ thực hiện chính sách (năm 2012) Bảng 2. Bảng tổng hợp kinh phí chi trả hàng tháng theo cấp xã,thị trấn, tháng12/2012 2. DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.
Đối chiếu tỷ lệ NKT năm 2007 và năm 2012 Biểu đồ 2. Các dạng khuyết tật Biểu đồ 2. Các nguyên nhân dẫn đến khuyết tật Biểu đồ 2. Trình độ văn hóa của ngƣời khuyết tật Biểu đồ 2.
Trình độ chuyên môn của NKT Biểu đồ 2. Thu nhập của Ngƣời khuyết tật Biểu đồ 2. Nhu cầu của Ngƣời khuyết tật Biểu đồ 2. Hình thức tiếp cận thông tin chính sách của NKT Biểu đồ 2.
Đối tƣợng hƣởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo các năm Footer Page 7 of 107. 7 Header Page 8 of 107. Lý do lựa chọn đề tài Việt Nam là một trong những nƣớc nghèo, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt lại trải qua thời gian dài chiến tranh. Vì thế có một bộ phận không nhỏ dân cƣ cần sự trợ cấp xã hội đặc biệt là trợ cấp xã hội thƣờng xuyên để đảm bảo đời sống hàng ngày cùng với các nhu cầu nhƣ y tế, giáo dục, nhà ở, nƣớc sạch.
Trong nhóm ngƣời cần trợ giúp đó có ngƣời khuyết tật, nhóm ngƣời luôn cần sự quan tâm chăm sóc và trợ giúp đặc biệt từ cộng đồng. Trên thế giới có khoảng 650 triệu ngƣời khuyết tật dƣới hình thức này hay hình thức khác chiếm khoảng 10% dân số thế giới, 80% số này sống tại các nƣớc đang phát triển. Tại Việt Nam có khoảng hơn 5,3 triệu ngƣời khuyết tật, chiếm khoảng 6,3% dân số, có khoảng 8% hộ gia đình Việt Nam có ngƣời khuyết tật và hầu hết các hộ gia đình có ngƣời khuyết tật thuộc hộ nghèo [15,tr.7] Ngƣời khuyết tật luôn là mối quan tâm của cộng đồng quốc tế cũng nhƣ của Đảng, Nhà nƣớc Việt Nam. Suốt mấy thập kỷ qua xã hội đã có những chuyển biến tích cực trong nhận thức, thái độ và hành động vì ngƣời khuyết tật.
Ngƣời khuyết tật không còn bị coi là gánh nặng của xã hội nhƣ trƣớc. Mọi vấn đề có liên quan đến ngƣời khuyết tật đã đƣợc xem xét dƣới nhiều góc độ quyền con ngƣời mà trên hết là các quyền bình đẳng, quyền đƣợc sống một cuộc sống đầy đủ và đƣợc tôn trọng phẩm giá. Chính sách trợ giúp xã hội trợ giúp cho ngƣời khuyết tật đƣợc hình thành cùng với các chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tƣợng khác. Hiện nay, đã có rất nhiều chính sách trợ giúp ngƣời khuyết tật về mọi mặt, chính phủ Việt Nam cũng đã đƣa ra luật ngƣời khuyết tật và thông tƣ hƣớng dẫn thi hành luật đối với ngƣời khuyết tật.
Nhà nƣớc đã ban hành nhiều văn bản Luật, Nghị định liên quan đến ngƣời khuyết tật nhƣ Luật NKT, Nghị định 67/2007/NĐ-CP, Nghị định Footer Page 8 of 107. 8 Header Page 9 of 107. 13/2010/NĐ-CP và Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 về quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật ngƣời khuyết tật. Chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng là một phần hệ thống chính sách của nhà nƣớc.
Trợ cấp xã hội hàng tháng là khoản tiền của Nhà nƣớc cấp cho đối tƣợng chính sách hàng tháng để mua lƣơng thực, thực phẩm và các chi tiêu cần thiết khác, phục vụ cho nhu cầu cuộc sống. Các chế độ trợ cấp đƣợc tính toán dựa vào các mức chi tiêu tối thiểu để đảm bảo duy trì hệ thống chính sách trợ cấp xã hội đã đƣợc quy định trong hệ thống các luật và văn bản hƣớng dẫn luật. Các văn bản quy định rất rõ về mức trợ cấp hàng tháng đối với từng đối tƣợng bảo trợ xã hội cụ thể trong đó có đối tƣợng là ngƣời khuyết tật. Tuy vậy chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng vẫn chƣa đáp ứng đầu đủ và toàn diện đòi hỏi của xã hội, hiệu lực hiệu quả của chính sách chƣa cao.
Hạn chế là do nguyên nhân khách quan về điều kiện kinh tế xã hội và nguyên nhân chủ quan của quá trình nghiên cứu xây dựng chính sách và quá trình thực thi. Điều này đòi hỏi tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện chính sách trong thời gian tới. Mê Linh là một huyện ngoại thành của thủ đô Hà Nội, cùng với sự phát triển của lịch sử và tốc độ đô thị hóa của đất nƣớc. Hiện nay trên địa bàn huyện, số ngƣời khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn giao thông khá lớn và rất cần đƣợc sự quan tâm của Đảng, Nhà nƣớc và các tổ chức xã hội thông qua chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng.
Chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đƣợc thực hiện trên toàn địa bàn của huyện cho các đối tƣợng thụ hƣởng trong đó có ngƣời khuyết tật. Tuy vậy chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng vẫn chƣa đáp ứng đầy đủ và toàn diện, hiệu lực, hiệu quả của chính sách chƣa cao. Hạn chế là do nguyên nhân khách quan về điều kiện kinh tế - xã hội và nguyên nhân chủ quan của quá trình tổ chức thực thi. Những hạn chế này đã dẫn đến tỷ lệ đối tƣợng thụ hƣởng chính sách thấp, đời sống vật Footer Page 9 of 107.