Chương 1 TONG QUAN VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU. Cơ sở của quản lý rừng cộng cộng,. Nghiên cứu quản lý rừng cộđ đồng trên (hề giới 7 1. Nghiên cứu về quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam.
Nghiên cứu về rừng cộng đồng ở Son La. Nhận xét, đánh giá chung. Chương 2 MỤC TIÊU, NOL DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI CỨU 2 2. Nội dung nghiên cứu 23 2.
Đánh giá hiện trang sử dung đất, tài nguyên rừng cộng đông của xã Nậm Lạnh, huyện Sép Cập, tỉnh Son La. Dinh giá thực trạng quản lý rừng công đồng của xã Nam Lạnh, huyện Sắp COp, tỉnh Sơn La.3, Đảnh giá một số mô hình quản lý bảo vệ và sử dụng rừng cổng đông bèn vững tại xã Nam Lạnh.4, Dé Nhất các giải pháp quản lý rừng cộng đồng bền vững tai xã Nậm Lạnh, huyện Sép Cép, tinh Sơn La. Đồi tượng và giới hạn nghiên cứu. ĐỐI tượng nghiên cứu.
Giới hạn nghiên cứu : : 24 2. Phương pháp nghiên cứu 2.1 Phương pháp tiếp cận nghiên cửu 3. Phương pháp nghiên cứu cụ thé. : 26 Chương 3 BAC DIEM KHU VỰC NGHIÊN CUU 33 kiện tự nhiên.11, Vi trí địa lý.
Địa hình, địa mao 33 Khí hậu 33 Các nguồn tài nguén tài nguyên thiên nhiên 34 u kiện kinh tế - xã hội. = 36 Tăng trưởng kinh tế 36 Thực trang phát triển các ngành kinh tế.3, Dân số, lao động, việc làm và thự nhập.4, Thực trang phát triển khu đân cư nông thôn. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tang và các lĩnh vực khác của. Nhận xét, đánh giá chung 44 Chương 4 KET QUÁ VÀ THẢO LUẬN KET QUA NGHIÊN CỨU 46 4.
Hiện trạng sử dụng đất, tài nguyên rừng cộng đồng của xã Nam Lạnh, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La. Hiện trạng sit dụng đắt của xã Nậm Lạnh. Quá trình hình thành rừng cộng đẳng của xã Nậm Lạnh.3: Hiện trạng tài nguyên rừng công đông xã Ném Lạnh 55 4.2, Thực trạng quản lý rừng cộng đồng của xã Nam Lạnh, huyện Sép Cộp, tỉnh Sơn La. Đánh gid thực trang quản lý, bảo vệ rừng công đồng.
Thực trạng quản lý phát triển, sử dụng rừng công đằng của xã Nậm Lạnh. Đánh gid các yêu tổ liên quan, ảnh hưởng đến quản lý rừng công đồng của xã Nậm Lạnh.4 Đánh giá tic động của rừng cộng đẳng về mặt kinh tế, xã hội, môi trường tại xã Nậm Lạnh 99 4. Thực trạng áp dung các chính sánh quản lý rừng cộng đồng của xã Nậm Lạnh „108 4. Đánh giá một số mô hình quản lý bảo vệ và sử dụng rừng công đồng bền vững tại xã Nậm Lạnh.
ĐỀ xuất các gi ¡ pháp quan lý rừng cộng đồng bền vững tại xã Nam Lạnh, huyện Sốp Cộp, tinh Sơn La 118 4. Đảnh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của quản lý rừng cộng đông tại xã Nam Lạnh, huyện Sốp Cép, tỉnh Sơn Lal18 44. Các giải pháp Quan lý rừng cộng đồng bên vững tại xã Nam Lạnh, huyện Sắp Cộp, tỉnh Sơn La. 126 KET LUẬN, KIEN NGHỊ.
: : : 133 TÀI LIEU THAM KHẢO. 136 PHY LUC MỤC CAC CHỮ VIET TAT Viết tắt Ý nghĩa BV&PTR Bao vệ và phát triển rừng em centimet DSH Da dang sinh hoc as DVMTR =DVMT: Dịch vụ môi trường. — ETSP Dự án " phổ cập lâm nghiệp vùng cao" _ EU Châu Âu > ~/ X FAO để chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp. Chứng nhận rừng bền ving ha Hécta _ : TTTO Té chức gỗ nhiệt đới quốc tế Liên minh Quốc tế bảo tồn Thiên nhiên và Tài IUCN nguyên thiên nhiên.
JICA Co quan hợp tác quốc tế Nhật Bản. km Kilomet " KNXTTS Khoanh nuôi xúctiền tái sinh LNCĐ Lâm nghiệp cộng đồng LSNG “Lam sản m [Me ND-CP____ Nghi dinh Chinh phi - NN&PTNT: Nông nghiệp và phat triển nông, NNKPINT TA PCCCR .-PCCCR: Phòng cháy chữa cháy rừng. ries Đánh giá tác động chỉ trì dịch vụ môi trường từng = PGS, TS: Phó Giáo sư, Tiến s Phòng hộ es Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân QBVPTR Quy bảo vệ phát triển rừng Qb-TTg Quyết định Thủ tướng vil 'Ý nghĩa - QLBVR: Quan lý Bao vệ rừng. Quan lý bảo vệ rừng công đồng Quản lý rừng cộng đồng.
> Rừng cộng đồng. Sản xuất Quỹ ủy thác ngành lâm nghiệp Uy ban nhân dân Chương trình phát ti n Liên hợp quốc. vill DANH MUC CAC BANG Bang 4. Hiện trang sử dụng đắt của xã Nam Lạnh, huyện Sép Cop.
Các bước ti hành giao đất, giao rừng của xã Nậm Lạnh: 52 Bảng 4. Kết qua giao đất, giao rừng của xã Nam Lạnh, huyện Sốp Cộp. Rừng công đồng của xã Nậm Lạnh phân theo địa giới hành chính ban „56 Bang 4. Rừng công đồng phân theo trạng thái rừng của xã Nam Lạnh = 58 Bảng 4.
Rừng cộng đồng của Xã'Nậm Lạnh phân theo mục đích sử dụng. Diệ 1g được đưa ra ngoài quy hoạch 3 loại rừng của xã Nam Lạnh 61 Bảng 4.8, Hình thức quản lý rừng cộng đồng của xã Nam Lạnh. Tổng hợp số người trong tổ bảo vệ rừng cộng đồng bản của xã Nậm Lạnh. Các bước xây dựng quy ước quán lý bảo vệ rừng cộng đồng.
ban ở xã Nậm Lạnh.11, Kết quả phát triển rừng cộng đồng của xã Nam Lạnh. Quản lý sử đụng rừng cộng đồng của xã Nam Lạnh.13, Nhận thức, vai trò của người dân trong cộng đồng. $6 đối với quan lý rừng cộng đồng ở xã Nam Lạnh $6 Bảng 4. Các yếu tổ ảnh hưởng công tác quản lý rừng cộng đồng của xã Nậm Lạnh.
Đánh giá tm quan trong của rừng cộng đồng tại xã Nam Bang 4. Ảnh hưởng của chính sách, thể chế tới mối quan hệ tương tác. giữa cộng đồng và rừng. Vật liệu làm nhà của các hộ gia đình tại bản Nậm Lạnh, xã Nam Lạnh st 100 Bảng 4.18, Vat liệu dun nấu của các hộ bản Nam Lạnh, xã Nậm Lạnh 101 Biểu 4.
Khai thác các nguồi lâm sản phụ từ rừng cộng đồng 102 của bản Nậm Lạnh. Tiền dich vụ môi trường rừng từ rừng cộng đồng bản Nam Lạnh từ năm 2018 - 2020 ` 104 Bảng 4. Tổng hợp các chính sách có li quan đến rừng cộng đồng của xã Nậm Lạnh. Đặc điểm các mô hình quản lý bảo vệ và sử dụng rừng công đồng bền vững của xã Nậm Lạnh.ce TIM, Bảng 4.
Kỹ thuật xây dựng mô hình quản lý sử dụng rừng cộng đồng bên vũng tại xã Nậm Lạnh. " sevens AS Bảng 4. Kết quả sinh trường Sa Nhân tím dưới in rừng tại bản Nam Lạnh 17 Bảng 4. Kết qua sinh trưởng Tram den tại Bán Cang.
Đánh gid thuận lợi, khó khan, cơ hội và thách thức của QLRCĐ xã Nậm Lạnh. 119 DAT VAN DE Rừng là bộ phận quan trọng nhất của sinh quyển và có ý nghĩa lớn trong sự phát triển kinh xã hội, sinh thái và mô trường. Tài nguyên rừng trên trái đất ngày càng bị thu hep về diện tích và chất lượng, trong đó rừng nhiệt đới bị suy giảm có. Vi vai trò không thể thay thể của.
rừng nên con người phải bảo vệ và sử dụng hợp lý nguyên rừng trên quy mô toàn cầu cũng như ở các cắp độ địa phương. Ở Việt Nam, ngoài ý nghĩa. chung thì rừng còn mang ý nghĩa lịch sử, văn hoá và tâm linh của nhiều công đồng dân tộc khác nhau. c ng tác bảo vệ và phát triển nguyên rùng ở Việt Nam đã có những, nỗ lực rất lớn từ việc thành công trong công tác định canh - định cư.
Tuy nhiên một diện tích lớn rừng va dat rừng, đặc biệt là ở khu vực miễn núi gắn. liền với các cộng đồng người dân tộc thiểu số chưa thực sự được quản lý và sit dụng hợp lý dé nâng cao đời ự cho người dân. “Trên thé giới, quản lý rừng cộng đồng hiện đang tổn tại như một xu thế mang tính khách quan và ngày càng có vị tf quan trọng trong quản lý tài nguyên rừng bên vũng, điều này đã được chứng minh ở nhiều quốc gia như. Philippines, Thái Lan, Indonexia, Trung Quốc.
Ở Việt Nam, rừng cộng đồng (RCD) đã tồn tại tir lâu đời, gắn với đời sống kinh tế, văn hóa và các luật tục, tâm linh, tự do tín ngưỡng của nhiều cộng. đồng dân cư sống dựa vào rừng. Do vậy, quản lý rừng cộng đồng đã trở thành một phương thức quản lý rừng phổ biến, quan trong và tồn tai song song với các phương thức quản lý rừng khác. Trong thực tiễn, có nhiều hình thái biểu hid: khŠ nu ấn hình thức quan lý rừng cộng đồng như: (i) Rừng và đất rừng đo cộng đông tự công nhận và quản lý từ lâu đời; (ii) Rừng và dat rừng sử đụng vào mục đích lâm nghiệp được chính quyền địa phương giao cho cộng đồng quản lý, sử dụng én định lâu dài; (ii) rừng và đắt rừng sử dụng vào mục dich lâm nghiệp của các tổ chức nhà nước giao khoán cho công đồng bảo vệ, khoanh nuôi và trồng mới theo hợp đồng khoán rừng: (iv) Rừng và đất rừng của hộ gia định, cá nhân là thành viên tong cộng đồng tự liên kết với nhau thành nhóm cộng đồng (nhóm hộ) cùng quản „ bảo vệ rừng.
Chính điều. này đã khẳng định vai trò to lớn, quan trọng của quản lý rừng công đồng đi với công cuộc quản lý, phát triển bền vững tài nguyên rừng của Việt Nam (Nguyễn Bá Ngãi, 2009) [18], Ở Việt Nam đã bắt triển khai giao đất, giao rừng cho cộng đồng. ‘quan lý, sử dụng én định, lâu dài vào mục dich lâm nghiệp từ năm 1995 (theo nghị định O1/CP ngày 4/01/1995 của chính phủ). Đến nay đã có khung pháp ý và chính sách cơ bản cho phát triển Lâm nghiệp cộng đồng, được thé hiện trong 2 bộ luật lớn (Luật Dat dai năm 2013; Luật lâm nghiệp năm 2017) và các văn bản chính sách khác.
Đây lẻ cơ sở để các tinh vận dụng thực hiện việc ‘quai lý, phát triển tài nguyên rừng công đồng được bên vững, hiệu quả. Trong những năm qua, nhiều chường trình về quản lý RCD của Chính phủ, các tổ chức Quốc tế được thực hiện ở nhiều nơi mang lại nhiều thành. công trong quản lý RCD bên vững. Thực tiễn cho thấy, do tính đa dạng của công đồng nên không có một mô hình quản lý RCD chung ma có các loại hình quan lý RCD khác nhau, phù hợp với từng điều kiện cụ thé của từng vùng, của.
mỗi dân tộc. “Tỉnh Sơn La có diện tích tự nhiên 1.349,31 ha, chiếm 4,27% diện tích toàn quốc. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp trong quy hoạch là 817.402 cộng đồng quản lý 501.501,80ha chiếm 61,32% tổng. diện tích rừng và đất lâm nghiệp.