Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Nguyễn Thị Hà, chuyên ngành Giáo dục học (mã số 9140101), được bảo vệ năm 2018 tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hồ Đắc Sơn và Vũ Đức Thu. Đề tài tập trung nghiên cứu: "Đổi mới chương trình Giáo dục Thể chất trong đào tạo sinh viên chuyên ngành Giáo dục Mầm non trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 theo hướng nâng cao năng lực nghề nghiệp".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non giữ vị trí khởi đầu cho sự phát triển toàn diện của trẻ em. Năng lực triển khai hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mầm non là một cấu phần thuộc năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, công tác đào tạo giáo dục thể chất cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non bộc lộ sự thiếu đồng bộ: sinh viên phải học hai chương trình riêng biệt, độc lập về mục tiêu (chương trình giáo dục thể chất thuộc khối kiến thức chung nhằm phát triển thể lực bản thân và chương trình giáo dục thể chất thuộc khối kiến thức nghiệp vụ nhằm trang bị phương pháp dạy học cho trẻ). Sự phân tách này dẫn đến việc nội dung giáo dục thể chất chung chưa gắn với đặc thù nghề nghiệp, trong khi khối kiến thức nghiệp vụ chưa đủ thời lượng và điều kiện rèn luyện kỹ năng thực hành vận động cho sinh viên. Khoảng trống này đòi hỏi phải nghiên cứu tích hợp hai chương trình nhằm đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Tích hợp chương trình giáo dục thể chất thuộc khối kiến thức chung và chương trình giáo dục thể chất thuộc khối kiến thức nghiệp vụ trong đào tạo chuyên ngành Giáo dục Mầm non của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 thành "Chương trình Giáo dục Thể chất theo định hướng nghề nghiệp", nhằm nâng cao hiệu quả rèn luyện thể chất và trang bị kiến thức, kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mầm non.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Mục tiêu 1: Nghiên cứu thực trạng giáo dục thể chất trong đào tạo sinh viên chuyên ngành Giáo dục Mầm non của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
    2. Mục tiêu 2: Đổi mới chương trình giáo dục thể chất trong đào tạo sinh viên chuyên ngành Giáo dục Mầm non Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 theo hướng nâng cao năng lực nghề nghiệp và đánh giá hiệu quả đổi mới.
  • Giả thuyết khoa học: Giáo dục thể chất thuộc khối kiến thức chung và khối kiến thức nghiệp vụ trong đào tạo chuyên ngành Giáo dục Mầm non của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 chưa đạt hiệu quả cao do thiếu sự gắn kết và đồng bộ về mục tiêu, nội dung và tổ chức thực hiện. Nếu tích hợp hai chương trình theo hướng lấy tính nghề làm động lực để nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất, đồng thời lấy nội dung giáo dục thể chất kết hợp trang bị kiến thức và kỹ năng triển khai hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mầm non, thì những hạn chế nêu trên sẽ được khắc phục.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chương trình giáo dục thể chất trong đào tạo sinh viên chuyên ngành Giáo dục Mầm non theo hướng nâng cao năng lực nghề nghiệp.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục thể chất trong đào tạo sinh viên chuyên ngành Giáo dục Mầm non tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và hệ thống các trường mầm non phối hợp nghiên cứu, khảo sát thực tế.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình đào tạo sinh viên các khóa K37, K38 (đối chứng, khảo sát thực trạng) và khóa K39 (thực nghiệm trong 2 năm học từ năm thứ nhất đến hết năm thứ hai).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu được tác giả tổng hợp

Luận án đã hệ thống hóa các tài liệu khoa học và văn kiện chính sách liên quan đến ba nhóm vấn đề chính:

  1. Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về đổi mới đào tạo đại học và giáo dục thể chất: Luận án trích dẫn Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX, Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học, Nghị quyết số 29-NQ/TW (2013) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; các văn bản chỉ đạo về thể dục thể thao như Chỉ thị 106-CT/TW (1958), Chỉ thị 227/CT/TƯ (1975), Nghị quyết 14/NQ/TƯ (1979), Chỉ thị 36/CT/TW (1994), Chỉ thị 17/CT-TW (2002), Nghị quyết số 08-NQ/TW (2011) của Bộ Chính trị, Luật Thể dục, thể thao (2006) và Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011–2030 (Quyết định 641/QĐ-TTg).
  2. Xu thế đào tạo giáo viên trên thế giới: Tác giả điểm lại kinh nghiệm đào tạo giáo viên của các quốc gia như Mỹ, Úc, Nga với các xu hướng: đào tạo giáo viên gắn liền với đào tạo nhà giáo dục; kết hợp đào tạo ban đầu với bồi dưỡng liên tục; đào tạo đồng thời chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm; đào tạo gắn liền với tự đào tạo theo học chế tín chỉ; chuyển từ đào tạo cách dạy sang đào tạo cách học.
  3. Các công trình nghiên cứu về phát triển chương trình và năng lực nghề nghiệp: Luận án trích dẫn các mô hình phát triển chương trình giáo dục của Ralph Tyler, Hilda Taba (1962), B. O. Smith và cộng sự (1957), Tim Wentling (1993); quan niệm về năng lực của OECD (2005), Từ điển Bách khoa Việt Nam, Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (2018); quan điểm của các nhà sư phạm như K. Usinxki, A. S. Makarenko về nhân cách người thầy giáo.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về phát triển thể lực sinh viên và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu tích hợp hai khối kiến thức chung và nghiệp vụ thành một chương trình giáo dục thể chất thống nhất theo định hướng nghề nghiệp dành riêng cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung khái niệm và cơ sở lý luận

Luận án xây dựng nội dung dựa trên các khái niệm nền tảng:

  • Nghề nghiệp và năng lực nghề nghiệp: Dựa trên quan niệm của E. A. Klimov và Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên, 2003), xác định nghề nghiệp là dạng lao động đòi hỏi quá trình đào tạo chuyên biệt. Năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non bao gồm 3 thành tố: thái độ nghề nghiệp, tri thức chuyên môn và kỹ năng hành nghề (theo quy định chuẩn nghề nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Điều 70 Luật Giáo dục 2005).
  • Năng lực giáo dục thể chất của giáo viên mầm non: Là khả năng vận dụng các nguyên tắc, phương pháp giáo dục thể chất để giải quyết các nhiệm vụ vận động; lựa chọn bài tập thích hợp với lứa tuổi; điều khiển lượng vận động; sử dụng đồ dùng, yếu tố thiên nhiên và trò chơi vận động; lập kế hoạch và soạn giáo án giáo dục thể chất cho trẻ 1–6 tuổi.
  • Chương trình đào tạo và phát triển chương trình: Tiếp cận cấu trúc 4 thành tố của Tyler (mục tiêu, nội dung, phương pháp/tổ chức, kiểm tra đánh giá) và cấu trúc thiết kế tổng thể của Tim Wentling.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Nghiên cứu các văn bản pháp quy, giáo trình, chương trình đào tạo hiện hành của các trường đại học sư phạm.
  2. Phương pháp phỏng vấn (tọa đàm, phiếu hỏi): Thu thập ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên, chuyên gia giáo dục thể chất, giáo viên mầm non và sinh viên.
  3. Phương pháp quan sát sư phạm: Đánh giá trực tiếp 67 tiết dạy giáo dục thể chất của giáo viên mầm non trong thực tế giảng dạy.
  4. Phương pháp nhân trắc và kiểm tra sư phạm: Đo lường các chỉ số hình thái và tố chất thể lực của sinh viên theo tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm theo chương trình tích hợp mới trên sinh viên khóa K39.
  6. Phương pháp toán học thống kê: Xử lý số liệu khảo sát và kết quả thực nghiệm qua các tham số thống kê mô tả, kiểm định so sánh.
Nhóm khách thể khảo sát / thực nghiệm Ký hiệu mẫu ($n$) Nội dung thực hiện
Giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục $n = 1576$ Khảo sát thực trạng năng lực và nhu cầu đổi mới chương trình
Giáo viên mầm non (quan sát tiết dạy) $n = 67$ Đánh giá năng lực thực hiện nội dung giáo dục thể chất thực tế
Cán bộ quản lý các trường mầm non $n = 107$ Đánh giá nhu cầu và định hướng đổi mới chương trình
Giảng viên, chuyên viên, chuyên gia giáo dục thể chất $n = 91$ Đánh giá chương trình hiện hành, định hướng và thẩm định chương trình đổi mới
Sinh viên ngành GDMN khóa K37, K38 (đối chứng) $n = 326$ Đánh giá chương trình cũ, tính tích cực, kết quả học tập và thể lực
Sinh viên ngành GDMN khóa K39 (thực nghiệm) $n = 197$ Học tập chương trình đổi mới, đánh giá thể lực, năng lực tự học, thực tập sư phạm
Cán bộ quản lý đào tạo và giảng viên dạy thực nghiệm $n = 8$ Đánh giá hiệu quả chương trình đổi mới, năng lực tự học và tính tích cực của sinh viên

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung trình bày 4 nội dung lớn:

  1. Đào tạo giáo viên mầm non trước yêu cầu đổi mới giáo dục theo hướng căn bản và toàn diện: Lịch sử hình thành hệ thống đào tạo sư phạm tại Việt Nam từ Sắc lệnh năm 1946 của Chủ tịch Hồ Chí Minh; quá trình phát triển quy mô mạng lưới (tính đến năm 2014 cả nước có 34 trường đại học sư phạm/khoa sư phạm, 42 trường cao đẳng sư phạm đào tạo giáo viên mầm non); các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước; kinh nghiệm quốc tế về đào tạo giáo viên.
  2. Đặc điểm đào tạo giáo viên mầm non ở bậc đại học: Phân tích việc chuyển đổi sang học chế tín chỉ (tổng thời lượng chương trình giảm từ 220 đơn vị học trình xuống 135 tín chỉ, tương đương mức cắt giảm khoảng 30% thời gian lên lớp); đặc thù lao động của giáo viên mầm non (đối tượng là trẻ 1–6 tuổi, công cụ lao động là trí tuệ, nhân cách và thể chất của giáo viên); yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
  3. Giáo dục thể chất trong giáo dục mầm non và đào tạo giáo viên mầm non: Thống kê quy mô bậc học mầm non năm 2014 (13.867 cơ sở giáo dục mầm non, 263.499 giáo viên trực tiếp nuôi dạy trẻ, hàng triệu trẻ mầm non); làm rõ 3 nhiệm vụ cơ bản của giáo dục thể chất cho trẻ (bảo vệ và tăng cường sức khỏe; giáo dưỡng; giáo dục thể chất, đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và lao động).
  4. Hệ thống khái niệm nền tảng: Làm rõ các khái niệm nghề nghiệp, năng lực, năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non, chương trình đào tạo theo tiếp cận lý luận dạy học hiện đại.

Chương 2. Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương này xác định cụ thể:

  • Đối tượng và khách thể nghiên cứu: Xác định rõ đối tượng là chương trình giáo dục thể chất định hướng nghề nghiệp và khách thể là sinh viên ngành Giáo dục Mầm non Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
  • Phương pháp nghiên cứu: Mô tả quy trình thực hiện 7 phương pháp nghiên cứu (phân tích tổng hợp tài liệu; phỏng vấn; quan sát sư phạm; nhân trắc; kiểm tra sư phạm; thực nghiệm sư phạm; toán học thống kê).
  • Tổ chức nghiên cứu: Trình bày địa điểm nghiên cứu (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, các trường mầm non thực hành và các cơ sở khảo sát), cơ quan phối hợp và kế hoạch triển khai các giai đoạn nghiên cứu từ xây dựng đề cương, thu thập số liệu thực trạng, thiết kế chương trình đến tổ chức thực nghiệm sư phạm.

Chương 3. Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Nội dung chương 3 gồm hai phần trọng tâm:

1. Thực trạng giáo dục thể chất trong đào tạo sinh viên chuyên ngành Giáo dục Mầm non

  • Thực trạng năng lực của giáo viên mầm non: Kết quả khảo sát 1.576 giáo viên mầm non qua Bảng 3.1 đến Bảng 3.6 cho thấy còn hạn chế về kỹ năng vận dụng phương pháp, nguyên tắc, lập kế hoạch, lựa chọn bài tập, sử dụng yếu tố tự nhiên và điều khiển lượng vận động trong giờ giáo dục thể chất. Đánh giá 67 tiết dạy thực tế (Bảng 3.7) phản ánh năng lực thực hành của giáo viên chưa đồng đều.
  • Thực trạng chương trình tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2: Khảo sát 326 sinh viên khóa K37, K38:
    • Chương trình giáo dục thể chất thuộc khối kiến thức chung (Bảng 3.8 - Bảng 3.10) chủ yếu tập trung vào các môn thể thao cơ bản, chưa gắn với kỹ năng vận động đặc thù mầm non; tính tích cực học tập chưa cao.
    • Trình độ thể lực ban đầu và sự phát triển thể lực sau 1 năm, 2 năm học chương trình cũ (Bảng 3.11 - Bảng 3.14) còn ở mức trung bình, tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn thể lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa cao.
    • Chương trình giáo dục thể chất thuộc khối kiến thức nghiệp vụ (Bảng 3.15 - Bảng 3.20): Khảo sát 91 giảng viên/chuyên viên và 326 sinh viên cho thấy thời lượng lý thuyết còn nặng, thiếu thời gian rèn luyện kỹ năng thực hành tổ chức trò chơi và bài tập vận động cho trẻ.
    • Nhu cầu đổi mới: Khảo sát 1.576 giáo viên mầm non (Bảng 3.21), 107 cán bộ quản lý (Bảng 3.22) và 326 sinh viên (Bảng 3.23) đều khẳng định sự cần thiết phải đổi mới chương trình theo hướng tích hợp.

2. Đổi mới chương trình và kết quả thực nghiệm sư phạm

  • Căn cứ, định hướng và nguyên tắc đổi mới: Xác định 5 nguyên tắc đổi mới: đảm bảo tính pháp lý, tính mục tiêu, tính thực tiễn, tính khả thi và tính hiệu quả.
  • Cấu trúc chương trình đổi mới: Tích hợp 2 khối kiến thức thành "Chương trình Giáo dục Thể chất theo định hướng nghề nghiệp", đổi mới đồng bộ 4 yếu tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp tổ chức và kiểm tra đánh giá. Khảo sát 91 giảng viên/chuyên gia, 107 cán bộ quản lý, 1.576 giáo viên và 326 sinh viên (Bảng 3.24 - Bảng 3.31) cho thấy sự đồng thuận cao về cấu trúc chương trình mới.
  • Kết quả thực nghiệm trên sinh viên K39 ($n = 197$):
    • Kết quả học tập: Sinh viên K39 đạt điểm kiểm tra học phần cao hơn so với kết quả học tập khối kiến thức chung và khối kiến thức nghiệp vụ của sinh viên K37, K38 (Bảng 3.32 - Bảng 3.34).
    • Năng lực tự học và tính tích cực: Đánh giá của 8 cán bộ/giảng viên và tự đánh giá của 197 sinh viên (Bảng 3.35 - Bảng 3.38) ghi nhận sự cải thiện rõ rệt về khả năng tự học, tự rèn luyện bài tập vận động mầm non.
    • Phát triển thể lực: Kiểm tra thể lực ban đầu, sau 1 năm và sau 2 năm (Bảng 3.39 - Bảng 3.48) cho thấy các chỉ số thể lực của sinh viên K39 tăng trưởng tốt hơn so với K37, K38, tỷ lệ xếp loại thể lực đạt chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tăng lên.
    • Năng lực thực tập sư phạm: Đánh giá của giảng viên, cán bộ quản lý và tự đánh giá của sinh viên (Bảng 3.49 - Bảng 3.52) phản ánh sinh viên K39 tự tin, chủ động và thành thạo hơn khi tổ chức các hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ tại các trường mầm non.
Khóa sinh viên / Nhóm nghiên cứu Quy mô mẫu ($n$) Chương trình đào tạo áp dụng Kết quả đánh giá chính
Khóa K37, K38 (Đối chứng) $n = 326$ 2 chương trình riêng biệt (GDTC chung + GDTC nghiệp vụ) Thể lực tăng chậm; năng lực thực hành kỹ năng GDTC mầm non còn hạn chế; kết quả học tập ở mức trung bình khá
Khóa K39 (Thực nghiệm) $n = 197$ Chương trình GDTC tích hợp theo định hướng nghề nghiệp Thể lực tăng trưởng rõ rệt sau 1 và 2 năm; nâng cao năng lực tự học; kết quả học tập và năng lực thực tập sư phạm mầm non cao hơn

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận vị hóa cơ sở lý luận về việc tích hợp chương trình giáo dục thể chất thuộc khối kiến thức chung với khối kiến thức nghiệp vụ trong đào tạo đại học ngành Giáo dục Mầm non.
  • Xác định hệ thống 5 nguyên tắc xây dựng chương trình giáo dục thể chất định hướng nghề nghiệp (tính pháp lý, tính mục tiêu, tính thực tiễn, tính khả thi, tính hiệu quả) và cấu trúc 4 thành tố đổi mới (mục tiêu, nội dung, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng triển khai hoạt động giáo dục thể chất của giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục ($n = 1576$) và thực trạng đào tạo giáo dục thể chất tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 ($n = 326$).
  • Xây dựng thành công khung và đề cương chi tiết "Chương trình Giáo dục Thể chất theo định hướng nghề nghiệp" dành cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non.
  • Chứng minh qua thực nghiệm 2 năm ($n = 197$ sinh viên K39) rằng chương trình đổi mới đồng thời giải quyết được 2 nhiệm vụ: nâng cao thể lực bản thân sinh viên và hình thành năng lực nghề nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mầm non.

Kiến nghị và đề xuất của tác giả

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần nghiên cứu nhân rộng mô hình tích hợp chương trình giáo dục thể chất theo định hướng nghề nghiệp cho các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non trên toàn quốc.
  • Đối với Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2: Đưa chương trình giáo dục thể chất đổi mới vào áp dụng chính thức cho các khóa sinh viên chuyên ngành Giáo dục Mầm non tiếp theo; đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ chuyên dùng cho giáo dục thể chất mầm non.
  • Đối với giảng viên và tổ bộ môn: Tăng cường hướng dẫn sinh viên phương pháp tự học, tự rèn luyện kỹ năng xây dựng trò chơi vận động và giáo án giáo dục thể chất mầm non.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Địa bàn thực nghiệm của luận án tập trung tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2; đối tượng áp dụng là sinh viên chuyên ngành Giáo dục Mầm non bậc đại học, chưa mở rộng thực nghiệm trên các đối tượng thuộc hệ cao đẳng sư phạm hoặc các ngành đào tạo sư phạm khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả hoạt động nghề nghiệp thực tế của sinh viên lớp thực nghiệm sau khi tốt nghiệp công tác tại các trường mầm non; nghiên cứu ứng dụng mô hình tích hợp giáo dục thể chất theo định hướng nghề nghiệp cho các ngành sư phạm giáo dục tiểu học và giáo dục đặc biệt.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  1. Các nhà quản lý đào tạo và ban xây dựng chương trình tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm: Tham khảo quy trình, nguyên tắc và cấu trúc tích hợp môn học giáo dục thể chất với kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành theo học chế tín chỉ.
  2. Giảng viên giảng dạy bộ môn Giáo dục Thể chất và Phương pháp Giáo dục Thể chất mầm non: Sử dụng hệ thống bài tập, phương pháp tổ chức giờ học và tiêu chí đánh giá kết quả học tập định hướng nghề nghiệp trong giáo trình và bài giảng.
  3. Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Giáo dục học và Lý luận & Phương pháp GDTC: Tham khảo khung phương pháp luận kết hợp khảo sát xã hội học quy mô lớn ($n = 1576$) với thực nghiệm sư phạm dài hạn (2 năm), quy trình xử lý số liệu kiểm tra thể lực và năng lực sư phạm.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao cần tích hợp hai chương trình giáo dục thể chất thuộc khối kiến thức chung và khối kiến thức nghiệp vụ?

Theo tác giả, chương trình cũ tách biệt hai môn học độc lập dẫn đến việc sinh viên học thể chất chung chỉ rèn luyện các môn thể thao cơ bản mà không phục vụ kỹ năng nghề nghiệp, trong khi học phần phương pháp giáo dục thể chất lại thiếu thời lượng rèn luyện thực hành vận động. Tích hợp hai nội dung giúp lấy tính nghề làm động lực rèn luyện thể lực và lấy nội dung giáo dục thể chất để rèn luyện kỹ năng dạy học mầm non.

2. Mẫu khảo sát thực trạng và mẫu thực nghiệm của luận án gồm những đối tượng nào?

Khảo sát thực trạng gồm: 1.576 giáo viên mầm non, 107 cán bộ quản lý mầm non, 91 giảng viên/chuyên gia giáo dục thể chất, 326 sinh viên khóa K37–K38 và quan sát trực tiếp 67 tiết dạy. Mẫu thực nghiệm gồm 197 sinh viên khóa K39 chuyên ngành Giáo dục Mầm non Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và 8 cán bộ quản lý, giảng viên tham gia dạy thực nghiệm.

3. Chương trình giáo dục thể chất đổi mới được thiết kế dựa trên các nguyên tắc nào?

Chương trình được xây dựng dựa trên 5 nguyên tắc: đảm bảo tính pháp lý; đảm bảo tính mục tiêu; đảm bảo tính thực tiễn; đảm bảo tính khả thi; đảm bảo tính hiệu quả.

4. Hiệu quả của chương trình đổi mới được đánh giá qua những tiêu chí nào trong thực nghiệm?

Hiệu quả được đánh giá toàn diện qua 5 tiêu chí: kết quả điểm thi học phần môn học; mức độ phát triển năng lực tự học của sinh viên; mức độ tích cực hóa hoạt động học tập; mức độ phát triển thể lực theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau 1 năm và 2 năm); năng lực thực tế khi triển khai hoạt động giáo dục thể chất trong đợt thực tập sư phạm tại trường mầm non.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Hà đã giải quyết yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục thể chất cho sinh viên chuyên ngành Giáo dục Mầm non Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 thông qua mô hình tích hợp theo định hướng nghề nghiệp. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực trạng diện rộng về năng lực giáo dục thể chất của đội ngũ giáo viên mầm non và sinh viên sư phạm. Kết quả thực nghiệm hai năm trên sinh viên khóa K39 khẳng định chương trình mới vừa nâng cao các chỉ số thể lực của người học, vừa hình thành vững chắc kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mầm non. Công trình đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc phát triển chương trình đào tạo giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.