Tổng quan luận án
Hoạt động rèn luyện tại trường đại học giữ vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện nhân cách, xây dựng ý thức công dân, tinh thần vượt khó và thái độ học tập nghiêm túc cho sinh viên. Bên cạnh phần lớn sinh viên có ý thức rèn luyện tốt, thực tiễn giáo dục đại học tại Việt Nam vẫn ghi nhận một bộ phận sinh viên vi phạm quy chế, mắc vào các tệ nạn xã hội như ma túy, mại dâm, cờ bạc, cá độ hoặc có hành vi vi phạm pháp luật. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải thực hiện việc đánh giá kết quả rèn luyện một cách khách quan, chính xác và có hệ thống nhằm tạo động lực giáo dục, điều chỉnh hành vi của người học. Tuy nhiên, hiệu quả của hoạt động này phụ thuộc trực tiếp vào năng lực quản lý của lãnh đạo nhà trường. Nhằm giải quyết yêu cầu quản lý thực tiễn trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đề tài “Quản lý đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên các trường đại học ở Việt Nam hiện nay” được thực hiện thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên các trường đại học ở Việt Nam hiện nay, đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học.
Để thực hiện mục đích nêu trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên các trường đại học.
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên đại học.
- Chỉ ra thực trạng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên đại học ở Việt Nam hiện nay và các yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng quản lý hoạt động này.
- Đề xuất một số giải pháp quản lý đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên các trường đại học ở Việt Nam hiện nay và thử nghiệm một giải pháp nhằm làm rõ tính khả thi và hiệu quả.
Luận án đặt ra giả thuyết khoa học: Công tác quản lý đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên các trường đại học ở nước ta hiện nay còn bộc lộ những hạn chế trong quản lý mục tiêu, nội dung, phương pháp, phối hợp các lực lượng và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, dẫn đến hạn chế về chất lượng đào tạo. Nếu đề xuất và thử nghiệm giải pháp quản lý đánh giá kết quả rèn luyện theo tiếp cận quá trình kết hợp với tiếp cận chức năng quản lý thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên.
Các câu hỏi nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Việc nghiên cứu quản lý đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên trường đại học được tiếp cận từ quan điểm khoa học nào? Cơ sở lý luận của quản lý đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên trường đại học là gì?
- Thực trạng quản lý đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên trường đại học hiện nay là như thế nào? Điểm mạnh, điểm yếu là gì và những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động này?
- Những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả quản lý đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên trường đại học hiện nay? Việc thử nghiệm giải pháp đề xuất có góp phần nâng cao hiệu quả đánh giá hay không?
Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên đại học ở nước ta hiện nay. Khách thể nghiên cứu là hoạt động đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên đại học.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn ở các trường đại học công lập (không nghiên cứu trường đại học dân lập), tập trung khảo sát tại 9 trường đại học thuộc ba miền Bắc, Trung, Nam:
| Khu vực | Danh sách các trường đại học được khảo sát |
|---|---|
| Miền Bắc | - Trường Đại học Hà Nội - Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội - Trường Đại học Xây dựng Hà Nội |
| Miền Trung | - Trường Đại học Bách khoa (Đại học Đà Nẵng) - Trường Đại học Sư phạm (Đại học Đà Nẵng) - Trường Đại học Kinh tế (Đại học Đà Nẵng) |
| Miền Nam | - Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia TP.HCM) |
Về chủ thể quản lý, luận án xác định chủ thể quản lý chính là Hiệu trưởng trường đại học; các chủ thể khác (Phó Hiệu trưởng, phòng công tác sinh viên, các khoa, tổ chức đoàn thể và chính quyền địa phương) giữ vai trò là lực lượng phối hợp.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã thực hiện tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến kiểm tra, đánh giá và quản lý hoạt động đánh giá trong giáo dục đại học.
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Hướng nghiên cứu chung về kiểm tra - đánh giá trong giáo dục: Tác giả C.A. Palomba và cộng sự trong tác phẩm “Assessing student competence in Accredited Disciplines – Pioneering approaches to Assessment in Higher Education” đã phân tích các phương pháp tiếp cận đánh giá năng lực người học theo định hướng kiểm định chuyên ngành. Robert L. Ebel với các công trình “Measuring Educational Achievement” (1965) và “Essentials of educational measurement” (1972) đã trình bày các phương pháp đo lường định lượng thành tích học tập. Cuốn sách “A teacher’s guide to Assessment” của tác giả D. tập trung vào kỹ thuật cho điểm và lập kế hoạch đánh giá của giảng viên. Anthony J. Nitko trong “Educational Assessment of Students” đề cập đến các xu hướng phát triển kế hoạch giảng dạy tích hợp đánh giá. Dunn, K.W. (2009), Taras, M. (2009) và Fook, C. tập trung làm rõ vai trò của đánh giá quá trình (formative assessment) và đánh giá tổng kết (summative assessment).
- Hướng nghiên cứu về kỹ thuật kiểm tra, đánh giá: Thomas A. Angelo và K. Patricia Cross xuất bản “Classroom Assessment Techniques” cung cấp các phương pháp thu thập thông tin đánh giá trên lớp học. Shirley Fletcher (1995) với “Competence – Based Assessment Techniques” đưa ra nguyên tắc đánh giá theo năng lực thực hiện. R.L. Linn và Norman E. Gronlund nghiên cứu về công cụ đo lường và kỹ thuật phản hồi. Phil Race, Sally Brown và Brenda Smith (2006) trong “500 Tips on Assessment” đưa ra các hướng dẫn giám sát chất lượng đánh giá. Martin Johnson (2008) xem xét vấn đề phân hạng trong đánh giá năng lực.
- Hướng nghiên cứu về quản lý và tiêu chí kiểm định hoạt động đánh giá: Kath Aspinwall, Tim Simkins, John F. Wilkinson, John McAuley (1992) với “Managing Evaluation in Education: A Handbook” bàn về cơ chế phân cấp và quản lý đánh giá trong bối cảnh tự chủ đại học. Jody Zall Kusek và Ray C. Rist trình bày hệ thống giám sát dựa trên kết quả. Sofia Lerche Vieira phân tích mô hình quản lý đánh giá giáo dục tại bang Ceará (Brazil). Luận án cũng phân tích ba bộ tiêu chí quản lý kiểm tra, đánh giá tiêu biểu:
- Bộ tiêu chí của Cơ quan Đảm bảo chất lượng Giáo dục Đại học Anh (QAA): gồm 15 tiêu chí về quy định, quy trình, phân cấp trách nhiệm, phương pháp và công bố kết quả.
- Bộ chỉ số của Australia: gồm 16 chỉ số nhấn mạnh đánh giá là nhiệm vụ trọng tâm của quá trình dạy học, đa dạng hóa phương pháp và đảm bảo tính khách quan.
- Bộ tiêu chí của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN): gồm 8 tiêu chí về độ tin cậy, độ giá trị, tính minh bạch và quy trình khiếu nại.
- Hướng nghiên cứu về cải tiến quản lý và kinh nghiệm quốc tế: Đề án của Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Đại học Australia đề xuất giải pháp đánh giá trực tuyến, đánh giá lớp đông và 36 giải pháp chống gian lận/đạo văn. Khoa Kinh doanh thuộc Đại học Công nghệ Queensland triển khai chuyển đổi văn hóa kiểm tra đánh giá qua 4 giai đoạn (1998-2001). Tại Mỹ, việc quản lý đánh giá gắn liền với hệ thống tín chỉ và sự công nhận của Hội đồng Kiểm định Giáo dục Đại học (CHEA), Bộ Giáo dục Hoa Kỳ (USDE) cùng 6 tổ chức kiểm định vùng. Tại Singapore, Đại học Công nghệ Nanyang áp dụng cơ chế Hội đồng chuyên môn chấm thẩm định lại toàn bộ bài kiểm tra nhằm kiểm soát chất lượng. Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) ban hành Mô hình Tiêu chuẩn Năng lực khu vực Châu Á - Thái Bình Dương làm cơ sở đánh giá kỹ năng nghề tại các nước Tiểu vùng sông Mê Kông.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
- Lý luận chung và kỹ thuật đo lường đánh giá: Các nghiên cứu của Nguyễn Phương Nga, Mai Quỳnh Lan, Nguyễn Quý Thanh trong “Giáo dục Đại học – một số thành tố của chất lượng”; tài liệu của Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục (ĐHQGHN); các công trình của Lưu Bản Cố (2001), Nguyễn Đức Chính (2002), Đặng Bá Lãm (2003), Lê Đức Ngọc (2001, 2004), Trần Thị Tuyết Oanh (2007), Vũ Văn Dụ (2008), Cấn Thị Thanh Hương và Vương Thị Phương Thảo (2008, 2009). Nghiên cứu về trắc nghiệm và đo lường có Võ Ngọc Lan và Nguyễn Phụng Hoàng (2001), Nghiêm Xuân Nùng, Ngô Cương, Dương Thiệu Tống (ứng dụng mô hình Rasch), Nguyễn Công Khanh (2004), Trần Khánh Đức (2010), Đặng Thành Hưng (2010 - xác định 5 tiêu chí và 15 chỉ số đánh giá kỹ năng). Về giáo dục nghề nghiệp có Nguyễn Đức Trí, Nguyễn Quang Việt (2005), Kennedy và Nguyễn Tiến Đạt (2004), sách dịch từ Bộ Giáo dục Quebec (2009), luận án của Vũ Trọng Nghị (2010), Trịnh Xuân Thu (2012 - áp dụng mô hình tảng băng của Spencer).
- Nghiên cứu về quản lý kiểm tra, đánh giá: Các công trình của Mai Danh Huấn (2007), Võ Văn Tuấn (2008), Ngô Quang Sơn (2009), Nguyễn Thị Thu Hằng, Cấn Thị Thanh Hương và Vương Thị Thảo (2009 - đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý vĩ mô và vi mô). Các luận án tiến sĩ liên quan gồm nghiên cứu của Nguyễn Anh Thuấn (quản lý dạy học của hiệu trưởng THCS tại 201 trường ở Hải Phòng), Phạm Anh Tuấn (tự đánh giá quản lý chất lượng THPT), Nguyễn Thành Nhân (mô hình đánh giá kết quả học tập theo tín chỉ).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Phần lớn các công trình trong và ngoài nước tập trung vào lý luận đo lường kết quả học tập (academic achievement) hoặc kiểm định chương trình đào tạo. Rất ít công trình nghiên cứu chuyên sâu về đánh giá và quản lý đánh giá kết quả rèn luyện (behavioral and moral conduct) của sinh viên đại học dưới góc độ khoa học quản lý giáo dục. Nội dung rèn luyện thường chỉ được đề cập lồng ghép sơ lược trong các nghiên cứu đánh giá sinh viên nói chung. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và khảo cứu thực trạng quản lý đánh giá kết quả rèn luyện tại các trường đại học công lập Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận nghiên cứu
Luận án tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên 4 quan điểm khoa học:
- Tiếp cận hệ thống: Xem xét quản lý kết quả rèn luyện như một chỉnh thể chịu sự tác động đan xen của các yếu tố chủ quan và khách quan, trực tiếp và gián tiếp.
- Tiếp cận hoạt động: Phân tích hoạt động quản lý của Hiệu trưởng, phòng công tác sinh viên đặt trong mối quan hệ tương tác với hoạt động tự rèn luyện của sinh viên.
- Tiếp cận chức năng quản lý: Tiếp cận các hoạt động quản lý thông qua chu trình 4 chức năng: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra/giám sát.
- Tiếp cận quá trình giáo dục: Xem xét quá trình đánh giá thông qua mối quan hệ hữu cơ giữa các thành tố: mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức và lực lượng tham gia.
Trong đó, luận án xác định trọng tâm là sử dụng tiếp cận quá trình kết hợp với tiếp cận chức năng quản lý để xác định khung nội dung quản lý đánh giá kết quả rèn luyện.
Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ
- Khái niệm đánh giá: Luận án kế thừa quan điểm của Ralph Tyler (1949), Cronbach (1963), Stufflebeam (1971), Alkin (1969), Stanford Evaluation Group, Joint Committee và Nguyễn Thị Lan Phương, từ đó xác định: “Đánh giá là quá trình thu thập thông tin và lý giải thông tin một cách có hệ thống để từ đó đưa ra những nhận xét về một hay nhiều đặc điểm của sự vật, hiện tượng, con người theo những chuẩn mực nhất định.”
- Khái niệm quản lý: Phân tích quan điểm của F. Taylor (4 nguyên tắc quản lý khoa học), Harold Koontz, Trần Minh Đạo, Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Kiểm để định vị quản lý là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu của tổ chức.
- Các chức năng quản lý nhà trường: Luận án dựa trên lý luận của Bùi Minh Hiền và Nguyễn Vũ Bích Hiền (2015) gồm 4 chức năng cốt lõi:
- Lập kế hoạch: Gồm 5 bước (Xác định mục tiêu; Định vị hiện trạng; Dự báo điều kiện tương lai; Phân tích và lựa chọn phương án tối ưu; Thực hiện kế hoạch và đánh giá kết quả).
- Tổ chức: Thiết lập cấu trúc quan hệ, phân công nhân sự, phân bổ nguồn lực.
- Chỉ đạo: Định ra đường lối, vận hành các quyết định bằng văn bản và hướng dẫn.
- Kiểm tra, giám sát: Gồm 4 bước (Thiết lập tiêu chuẩn; Đo lường mức độ hoàn thành; Điều chỉnh sự lệch chuẩn; Điều chỉnh tiêu chuẩn).
- Khái niệm quản lý đánh giá kết quả rèn luyện: Là những tác động có mục đích, định hướng của nhà quản lý (Hiệu trưởng) tới toàn bộ quá trình đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên tại trường đại học nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
- Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện: Kế thừa mô hình của Natriello (1987 - 8 giai đoạn), Kells (1995 - mô hình thành tố và mô hình quá trình), Stufflebeam (1971 - 3 bước) và Guba & Lincoln (1981 - 4 giai đoạn), luận án xây dựng quy trình đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên đại học gồm 9 bước:
- Xác định mục tiêu đánh giá kết quả rèn luyện.
- Lập kế hoạch đánh giá kết quả rèn luyện.
- Phân công nhiệm vụ đánh giá.
- Thiết lập các tiêu chuẩn cụ thể.
- Thu thập các thông tin phục vụ đánh giá.
- Thực hiện việc đánh giá kết quả rèn luyện.
- Báo cáo kết quả đánh giá cho nhà quản lý.
- Cung cấp phản hồi cho sinh viên về kết quả rèn luyện.
- Đề xuất khuyến nghị về đánh giá kết quả rèn luyện.
Phương pháp nghiên cứu thực tế và nguồn tư liệu
Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu: Phân tích hệ thống chính sách, quy chế giáo dục đại học và các văn bản chỉ đạo, trọng tâm là Thông tư số 16/2015/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát thực trạng tại 9 trường đại học công lập đối với các nhóm đối tượng (cán bộ quản lý, giảng viên, cố vấn học tập, cán bộ đoàn thể và sinh viên).
- Phương pháp phỏng vấn sâu và phương pháp chuyên gia: Thu thập ý kiến chuyên sâu từ các nhà quản lý giáo dục, chuyên gia đánh giá và lãnh đạo các phòng ban chức năng.
- Phương pháp quan sát và phương pháp thử nghiệm: Theo dõi việc triển khai đánh giá thực tế và tiến hành thử nghiệm một giải pháp quản lý để đánh giá tính khả thi.
- Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học: Xử lý và phân tích các dữ liệu định lượng thu thập từ khảo sát.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên các trường đại học
Chương này tập trung hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trên phạm vi quốc tế và tại Việt Nam liên quan đến kiểm tra, đánh giá giáo dục và quản lý hoạt động đánh giá. Luận án phân loại các nghiên cứu theo các trục chủ đề chính: lý thuyết kiểm tra đánh giá, kỹ thuật đo lường thành tích học tập theo chuẩn và theo năng lực, các mô hình đảm bảo chất lượng và tiêu chí kiểm định (QAA của Anh, chuẩn kiểm định Australia, chuẩn AUN Đông Nam Á, hệ thống kiểm định vùng của CHEA và USDE tại Mỹ). Chương 1 làm rõ luận điểm: Các nghiên cứu hiện hành chủ yếu tập trung vào đánh giá kết quả học tập và năng lực chuyên môn, việc nghiên cứu chuyên biệt về quản lý đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức, tác phong và ý thức công dân của sinh viên đại học vẫn chưa được giải quyết một cách tương xứng với yêu cầu thực tiễn.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên đại học
Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm nền tảng và khung lý luận cho đề tài. Trọng tâm nội dung chương bao gồm:
- Khung tiêu chí và thang điểm đánh giá kết quả rèn luyện (theo Thông tư số 16/2015/TT-BGDĐT): Đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên được thực hiện trên thang điểm 100 thông qua 5 nhóm tiêu chí cụ thể:
| Nhóm tiêu chí đánh giá | Khung điểm quy định |
|---|---|
| 1. Đánh giá về ý thức tham gia học tập | 0 - 20 điểm |
| 2. Đánh giá về ý thức chấp hành nội quy, quy chế, quy định trong trường | 0 - 25 điểm |
| 3. Đánh giá về ý thức tham gia các hoạt động chính trị, xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội | 0 - 20 điểm |
| 4. Đánh giá về ý thức công dân trong quan hệ cộng đồng | 0 - 25 điểm |
| 5. Đánh giá về ý thức và kết quả khi tham gia công tác cán bộ lớp, các đoàn thể, tổ chức trong trường hoặc đạt thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện | 0 - 10 điểm |
- Khung phân loại và nguyên tắc xử lý rèn luyện:
- Phân loại: Xuất sắc (90 đến 100 điểm); Tốt (80 đến dưới 90 điểm); Khá (65 đến dưới 80 điểm); Trung bình (50 đến dưới 65 điểm); Yếu (35 đến dưới 50 điểm); Kém (dưới 35 điểm).
- Quy định xử lý trường hợp đặc thù: Sinh viên bị khiển trách xếp loại không quá loại khá (nếu đạt loại khá hạ xuống trung bình, đạt trung bình hạ xuống yếu); bị cảnh cáo xếp loại không quá trung bình (nếu đạt xuất sắc/tốt/khá hạ xuống trung bình, trung bình hạ xuống yếu); bị đình chỉ học tập không được đánh giá kỳ đình chỉ và hạ một bậc ở kỳ tiếp theo; bị buộc thôi học không được đánh giá. Sinh viên diện chính sách (khuyết tật, mồ côi, hoàn cảnh khó khăn) được xem xét cộng điểm động viên theo sự nỗ lực. Sinh viên học hai chương trình đào tạo được đánh giá ở chương trình 1 kết hợp ý kiến chương trình 2 (nếu chương trình 2 cao hơn thì tính điểm trung bình cộng của cả hai).
- Nội dung quản lý đánh giá kết quả rèn luyện của Hiệu trưởng: Luận án xác định 5 nội dung quản lý cơ bản:
- Quản lý mục tiêu đánh giá: Xây dựng kế hoạch, quán triệt mục tiêu rèn luyện đến cán bộ, giảng viên, sinh viên; bồi dưỡng động cơ thái độ rèn luyện; kiểm tra đánh giá so với chuẩn đầu ra.
- Quản lý nội dung đánh giá: Cụ thể hóa 5 nhóm tiêu chí đánh giá đảm bảo tính linh hoạt, mềm dẻo và phù hợp với thực tiễn nhà trường.
- Quản lý sử dụng phương pháp đánh giá: Kết hợp đánh giá định tính và định lượng, đánh giá theo chuẩn, tiêu chí, đánh giá quá trình và tổng kết.
- Quản lý phối hợp các lực lượng tham gia đánh giá: Phân định trách nhiệm và kết nối giữa Hiệu trưởng, phòng công tác sinh viên, khoa, cố vấn học tập, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên và địa phương.
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ đánh giá: Đo lường mức độ hoàn thành nhiệm vụ đánh giá, phát hiện sai sót và điều chỉnh chuẩn mực.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên các trường đại học ở nước ta hiện nay
Chương 3 trình bày các cứ liệu khảo sát thực tế tại 9 trường đại học công lập thuộc 3 miền đất nước. Nội dung tập trung đánh giá thực trạng triển khai hoạt động đánh giá kết quả rèn luyện và thực trạng quản lý của Hiệu trưởng theo 5 nội dung lý luận đã xác lập tại Chương 2. Chương này phân tích các mặt đạt được, các hạn chế còn tồn tại trong quy trình đánh giá, việc phân bổ thang điểm, mức độ phối hợp giữa các lực lượng và hiệu quả sử dụng kết quả rèn luyện; đồng thời chỉ ra các yếu tố khách quan (chính sách, cơ chế, môi trường xã hội) và chủ quan (nhận thức của lãnh đạo, năng lực cán bộ chuyên trách, ý thức tự giác của sinh viên) tác động đến công tác quản lý.
Chương 4: Giải pháp quản lý đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên các trường đại học ở nước ta hiện nay
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận (Chương 2) và thực trạng khảo sát (Chương 3), Chương 4 đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên theo hướng tiếp cận quá trình kết hợp với tiếp cận chức năng quản lý. Các giải pháp tập trung vào việc hoàn thiện quản lý mục tiêu, đổi mới nội dung và phương pháp đánh giá, tăng cường cơ chế phối hợp lực lượng và siết chặt công tác kiểm tra, giám sát. Đồng thời, chương này trình bày kết quả tổ chức thử nghiệm một giải pháp quản lý cụ thể nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả tác động của giải pháp đối với thực tiễn quản lý đánh giá rèn luyện sinh viên.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án góp phần làm sáng tỏ và chuẩn hóa khái niệm “quản lý đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên đại học” trong hệ thống khoa học quản lý giáo dục.
- Xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản lý đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên dựa trên sự tích hợp giữa tiếp cận quá trình giáo dục và tiếp cận chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra).
- Xác định cấu trúc 5 nội dung quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động đánh giá rèn luyện (quản lý mục tiêu, nội dung, phương pháp, lực lượng phối hợp và kiểm tra đánh giá) cùng quy trình đánh giá 9 bước có cơ sở khoa học.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh bức tranh thực trạng về công tác đánh giá và quản lý đánh giá kết quả rèn luyện tại 9 trường đại học công lập đại diện cho ba miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam.
- Làm rõ các điểm mạnh, hạn chế và chỉ ra các nhóm yếu tố khách quan, chủ quan chi phối hiệu quả quản lý hoạt động đánh giá rèn luyện trong các trường đại học công lập.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý có tính ứng dụng, đồng thời kiểm chứng tính khả thi thông qua việc tổ chức thử nghiệm thành công một giải pháp quản lý trong thực tế.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý giáo dục đại học, cán bộ phụ trách công tác học sinh - sinh viên trong việc chuẩn hóa quy trình và nâng cao hiệu quả đánh giá rèn luyện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Về phạm vi loại hình: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực, luận án mới chỉ tập trung nghiên cứu tại các trường đại học công lập, chưa khảo sát đối với khối các trường đại học ngoài công lập (dân lập/tư thục).
- Về địa bàn khảo sát: Nghiên cứu được giới hạn trên mẫu đại diện gồm 9 trường đại học thuộc ba miền, chưa bao quát toàn bộ hệ thống cơ sở giáo dục đại học trong cả nước.
- Về chủ thể quản lý: Luận án tập trung phân tích chủ thể quản lý chính là Hiệu trưởng, các chủ thể và lực lượng khác mới được tiếp cận dưới giác độ là lực lượng phối hợp.
- Về thử nghiệm: Luận án mới tiến hành thử nghiệm đối với một giải pháp quản lý cụ thể trong hệ thống các giải pháp đề xuất.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng đối tượng và phạm vi nghiên cứu sang khối các trường đại học ngoài công lập và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (cao đẳng, trung cấp).
- Nghiên cứu sâu về cơ chế tự chủ và vai trò độc lập của các tổ chức đoàn thể (Đoàn thanh niên, Hội sinh viên), Cố vấn học tập và sự tham gia của gia đình, cộng đồng trong quản lý rèn luyện sinh viên.
- Triển khai thử nghiệm đồng bộ toàn bộ hệ thống giải pháp trên diện rộng để đánh giá tác động dài hạn đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện của nhà trường.
Giá trị tham khảo
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án có giá trị tham khảo cho các nhóm đối tượng:
- Ban Giám hiệu và Hiệu trưởng các trường đại học: Tham khảo khung 5 nội dung quản lý và chu trình 4 chức năng để xây dựng chính sách, quy chế quản lý nội bộ, phân công nhiệm vụ và hoàn thiện hệ thống kiểm tra, giám sát đánh giá rèn luyện tại đơn vị.
- Phòng Công tác sinh viên, Cố vấn học tập và cán bộ quản lý khoa: Sử dụng quy trình đánh giá 9 bước, khung tiêu chí và thang điểm theo Thông tư số 16/2015/TT-BGDĐT để tổ chức thực hiện việc thu thập thông tin, chấm điểm, phân loại và xử lý kỷ luật sinh viên đảm bảo tính chính xác, minh bạch.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung phương pháp luận kết hợp (tiếp cận quá trình và tiếp cận chức năng), hệ thống tổng quan tài liệu trong nước và quốc tế về kiểm tra đánh giá, cùng mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát thực trạng quản lý đánh giá kết quả rèn luyện tại những trường đại học cụ thể nào?
Luận án tiến hành khảo sát tại 9 trường đại học công lập thuộc ba miền đất nước:
- Miền Bắc: Trường Đại học Hà Nội, Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội.
- Miền Trung: Trường Đại học Bách khoa, Trường Đại học Sư phạm, Trường Đại học Kinh tế (đều thuộc Đại học Đà Nẵng).
- Miền Nam: Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQG-HCM).
2. Khung điểm và 5 nhóm tiêu chí đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên được quy định như thế nào?
Theo Thông tư số 16/2015/TT-BGDĐT được luận án viện dẫn, tổng điểm rèn luyện là 100 điểm, phân bổ thành 5 nhóm tiêu chí:
- Ý thức tham gia học tập: từ 0 đến 20 điểm.
- Ý thức chấp hành nội quy, quy chế, quy định trong trường: từ 0 đến 25 điểm.
- Ý thức tham gia các hoạt động chính trị, xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội: từ 0 đến 20 điểm.
- Ý thức công dân trong quan hệ cộng đồng: từ 0 đến 25 điểm.
- Ý thức và kết quả khi tham gia công tác cán bộ lớp, đoàn thể hoặc đạt thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện: từ 0 đến 10 điểm.
3. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên đại học do luận án đề xuất gồm những bước nào?
Dựa trên cơ sở lý luận của Natriello, Kells, Stufflebeam, Guba & Lincoln, quy trình đánh giá kết quả rèn luyện gồm 9 bước: (1) Xác định mục tiêu đánh giá; (2) Lập kế hoạch đánh giá; (3) Phân công nhiệm vụ đánh giá; (4) Thiết lập các tiêu chuẩn cụ thể; (5) Thu thập thông tin phục vụ đánh giá; (6) Thực hiện việc đánh giá; (7) Báo cáo kết quả đánh giá cho nhà quản lý; (8) Cung cấp phản hồi cho sinh viên; (9) Đề xuất khuyến nghị.
4. Luận án xác định Hiệu trưởng cần quản lý những nội dung cơ bản nào trong đánh giá kết quả rèn luyện?
Luận án xác định 5 nội dung quản lý của Hiệu trưởng dựa trên sự kết hợp tiếp cận quá trình và tiếp cận chức năng: (1) Quản lý mục tiêu đánh giá; (2) Quản lý nội dung đánh giá; (3) Quản lý sử dụng phương pháp đánh giá; (4) Quản lý phối hợp các lực lượng tham gia đánh giá; (5) Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ đánh giá.
5. Các trường hợp sinh viên bị kỷ luật hoặc có hoàn cảnh đặc biệt được xử lý kết quả rèn luyện ra sao?
Theo văn bản quy chế: Sinh viên bị khiển trách khi đánh giá không vượt quá loại khá (nếu đạt loại khá hạ xuống trung bình, trung bình hạ xuống yếu); bị cảnh cáo không vượt quá loại trung bình; bị đình chỉ học tập không được đánh giá trong kỳ đình chỉ và hạ một bậc xếp loại ở kỳ tiếp theo; bị buộc thôi học không được đánh giá. Sinh viên khuyết tật, mồ côi, gia đình đặc biệt khó khăn được ưu tiên cộng điểm theo mức độ nỗ lực. Sinh viên học hai chương trình đào tạo được tính điểm trung bình cộng nếu chương trình 2 có điểm cao hơn chương trình 1.
Kết luận
Luận án tiến sĩ “Quản lý đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên các trường đại học ở Việt Nam hiện nay” là công trình nghiên cứu chuyên sâu thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục, giải quyết khoảng trống lý luận và thực tiễn về công tác đánh giá rèn luyện sinh viên đại học. Bằng việc vận dụng phối hợp phương pháp luận tiếp cận quá trình giáo dục và tiếp cận chức năng quản lý, luận án đã xác lập hệ thống 5 nội dung quản lý cốt lõi của người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học cùng quy trình đánh giá 9 bước chuẩn hóa. Cứ liệu khảo sát thực tế tại 9 trường đại học công lập trên cả ba miền là cơ sở thực tiễn vững chắc cho hệ thống các giải pháp quản lý được đề xuất và thử nghiệm. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ khoa học có giá trị ứng dụng trực tiếp cho công tác quản trị đại học và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.