Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Lưu Ngọc Sơn có tiêu đề: "Sử dụng trò chơi vận động nhằm phát triển tố chất thể lực cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non", thuộc chuyên ngành Giáo dục Mầm non (mã số 9.01), được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Hồng Phương và TS. Đinh Văn Vang (bảo vệ năm 2023).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Phát triển tố chất thể lực (TCTL) là một trong những mục tiêu hàng đầu của giáo dục mầm non (GDMN), giúp trẻ phát triển toàn diện về cơ thể, nâng cao thể lực, giữ gìn sức khỏe, tầm vóc phù hợp với giới tính, lứa tuổi, đồng thời phát triển phẩm chất đạo đức, ý chí, tính kỷ luật và chuẩn bị thể lực vững chắc cho trẻ chuẩn bị vào lớp Một. Hoạt động vui chơi giữ vai trò chủ đạo ở lứa tuổi mẫu giáo, trong đó trò chơi vận động (TCVĐ) là phương tiện và hình thức tổ chức hoạt động học tập có hiệu quả.

Tuy nhiên, trong thực tiễn GDMN hiện nay, hiệu quả sử dụng TCVĐ nhằm phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi còn tồn tại nhiều bất cập:

  • Nội dung TCVĐ thường không phù hợp với mục đích phát triển TCTL hoặc thấp hơn khả năng vận động thực tế của trẻ.
  • Hệ thống TCVĐ còn đơn điệu, nghèo nàn; giáo viên mầm non (GVMN) chưa nắm chắc các biện pháp kích thích hứng thú của trẻ khi chơi.
  • Mức độ phát triển TCTL của trẻ còn hạn chế: trẻ vận động chậm chạp, nhanh mệt mỏi, thiếu linh hoạt.
  • Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, đồng bộ các biện pháp sử dụng TCVĐ chuyên biệt nhằm phát triển 4 tố chất thể lực cơ bản cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non.

Mục tiêu và giả thuyết khoa học

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn về việc phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi, đề tài đề xuất các biện pháp sử dụng TCVĐ nhằm phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non, góp phần phát triển toàn diện thể chất trẻ và chuẩn bị cho trẻ vào lớp Một.
  • Giả thuyết khoa học: TCVĐ là một phương tiện phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi. Thực tế ở trường MN, biện pháp sử dụng TCVĐ nhằm phát triển TCTL cho trẻ của GVMN còn hạn chế. Nếu xây dựng được các biện pháp sử dụng TCVĐ đa dạng, phù hợp với hứng thú, kích thích tính tích cực vận động của trẻ, tác động trực tiếp vào các nhóm cơ, tạo tâm thế cho trẻ sẵn sàng vận động tích cực để giải quyết nhiệm vụ vận động trong trò chơi thì TCTL của trẻ 5 - 6 tuổi sẽ phát triển tốt hơn.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Xây dựng cơ sở lí luận của việc sử dụng TCVĐ nhằm phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non.
  2. Đánh giá thực trạng sử dụng TCVĐ nhằm phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi và mức độ phát triển TCTL của trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non.
  3. Đề xuất biện pháp sử dụng TCVĐ nhằm phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non.
  4. Thực nghiệm sư phạm xác định hiệu quả và tính khả thi của những biện pháp sử dụng TCVĐ nhằm phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi đã đề xuất.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình sử dụng TCVĐ nhằm phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non.
  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa việc sử dụng TCVĐ với việc phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu TCVĐ và các biện pháp sử dụng TCVĐ nhằm phát triển 4 TCTL (nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo, bền bỉ) cho trẻ 5 - 6 tuổi.
  • Phạm vi không gian, khách thể khảo sát và thời gian:
Nội dung Khách thể khảo sát / Thực nghiệm Địa bàn nghiên cứu Thời gian thực hiện
Khảo sát thực trạng 125 GVMN, 120 cha mẹ trẻ, 482 trẻ 5 - 6 tuổi 5 trường MN thuộc 3 tỉnh/thành: MN Hùng Vương, MN Phong Châu, MN Sao Mai (TX. Phú Thọ, Phú Thọ); MN Hoa Hồng (Cầu Giấy, Hà Nội); MN Sơn Thịnh (Văn Chấn, Yên Bái) Tháng 09/2018 đến tháng 01/2019
Thực nghiệm sư phạm 210 trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi 3 trường MN tại TX. Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ: Trường MN Hùng Vương, Trường MN Phong Châu, Trường MN Sao Mai Tháng 09/2019 đến tháng 01/2020

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được tác giả phân tích và hệ thống hóa theo 3 hướng nghiên cứu chính:

1. Các nghiên cứu về phát triển tố chất thể lực cho trẻ mầm non

  • Tác giả quốc tế: P.F. Lesgaft (Ph. Lexgáp) khẳng định thể lực là năng lực vận động tổng hợp của các hệ thống cơ quan trong cơ thể hoàn chỉnh; phát triển TCTL phải tuân thủ quy luật sinh học. V. Gorinhépxki phát triển lí thuyết của Lexgáp, xây dựng sơ đồ "Bài tập thể chất phù hợp với lứa tuổi". A. Khúckhlaieva xem phát triển TCTL là quá trình liên tục tăng cường sức khỏe, hoàn thiện kĩ xảo vận động và giáo dục ý chí. Checda Lenec và Ingoritlacman chỉ ra đặc trưng hiếu động của trẻ 3 - 6 tuổi và yêu cầu "trò chơi hóa" các bài tập thể lực. Lưu Tân (Trung Quốc) phân loại TCTL trẻ em thành 5 loại (sức mạnh, sức bền, khả năng phối hợp vận động gồm sức nhanh, mềm dẻo, khéo léo). Matteo Giuriato nghiên cứu xu hướng nhanh nhẹn tốc độ theo sự tăng trưởng và mô hình hóa phương trình sinh trắc học. Skitnevskiy nghiên cứu bộ trò chơi vận động phát triển tố chất nhanh nhẹn trong luyện tập thể dục.
  • Tác giả trong nước: Lưu Quang Hiệp và Phạm Thị Uyên, Lê Văn Xem, Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn phân tích cấu trúc thể lực gồm 5 tố chất (sức nhanh, sức mạnh, sức bền, phối hợp vận động, độ dẻo). Đặng Hồng Phương khẳng định mối quan hệ biện chứng giữa kĩ năng vận động và TCTL, xác định cơ sở khoa học, phương pháp và tiêu chí kiểm tra thể lực trẻ MN. Nguyễn Ánh Tuyết, Nguyễn Thị Ngọc Chúc, Đào Thanh Âm, Nguyễn Thị Hòa thống nhất chia TCTL trẻ MN thành 4 tố chất: mạnh mẽ, nhanh nhẹn, khéo léo, bền bỉ. Về đánh giá, tác giả điểm lại Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT về tiêu chuẩn rèn luyện thể lực học sinh, "Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi" (chuẩn 3 và chuẩn 4 với 6 bài tập), và luận án tiến sĩ của Lâm Thị Tuyết Thúy về đánh giá thể lực trẻ mẫu giáo miền Trung qua 5 bài tập vận động.

2. Các nghiên cứu về trò chơi vận động của trẻ mầm non

  • Bản chất và cấu trúc: A.S. Makarenko (Macarencô) coi TCVĐ là phương tiện giáo dục thể chất hiệu quả thỏa mãn nhu cầu tự nhiên của cơ thể. Levi - Gorinhépxkaia chỉ ra cấu trúc 3 thành phần của TCVĐ gồm: nội dung chơi (nội dung vận động), hành động chơi (hành động vận động) và quy tắc chơi. Đinh Văn Vang, Nguyễn Thị Hòa định nghĩa TCVĐ là trò chơi có luật do người lớn tạo ra, đòi hỏi trẻ phối hợp thao tác vận động để giải quyết nhiệm vụ chơi.
  • Vai trò và cách thức tổ chức: A. Lagutrin chỉ ra TCVĐ và bài tập phát triển chung chiếm tỉ trọng cao nhất trong chương trình giáo dục thể chất (GDTC). Huberta Wietsema thiết kế TCVĐ nhằm cải thiện giác quan, nhận thức và hoàn thiện kĩ năng vận động. N. Pessques thiết kế 50 trò chơi có lời hát ngộ nghĩnh dành cho trẻ 3 - 6 tuổi. Lê Anh Thơ khẳng định giá trị của TCVĐ dân gian và đề xuất đưa thêm trò chơi dân gian vào trường mầm non. Mai Văn Muôn, Trần Đồng Lâm và Đinh Mạnh Cường nhấn mạnh chức năng của trò chơi trong rèn luyện kĩ năng và phát triển nhận thức. Yuri Manovxki và Meria đề xuất các nguyên tắc chăm sóc sức khỏe và chế độ vận động vệ sinh cho trẻ nhỏ.

3. Các nghiên cứu về sử dụng trò chơi vận động phát triển tố chất thể lực

  • Các công trình của P. Khúckhlaieva, Checda Lenec, Đặng Hồng Phương, Đinh Văn Vang, Lương Kim Chung và Đào Duy Thu, Lâm Thị Tuyết Thúy đều khẳng định TCVĐ có ưu thế vượt trội trong việc tạo hứng thú bền vững, giúp trẻ vận động tích cực với khối lượng vận động lớn mà không bị ức chế hay mệt mỏi sớm.
  • Các nghiên cứu chỉ ra yêu cầu phải xác định đúng thời điểm (sử dụng sau khi trẻ đã học kĩ năng vận động cơ bản để củng cố và thúc đẩy TCTL), điều tiết lượng vận động hợp lí, xây dựng môi trường an toàn ngoài trời và có sự phối hợp đồng bộ giữa nhà trường và gia đình.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các nghiên cứu trước đã làm rõ khái niệm, vai trò của GDTC và TCVĐ nói chung, nhưng phần lớn chưa đi sâu giải quyết bài toán ứng dụng chuyên biệt cho lứa tuổi 5 - 6 tuổi trong bối cảnh đổi mới giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống: Xây dựng hệ thống biện pháp sư phạm đồng bộ và tuyển chọn, thiết kế hệ thống 62 TCVĐ tác động trực tiếp, toàn diện đến 4 TCTL cốt lõi (nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo, bền bỉ) của trẻ 5 - 6 tuổi tại trường mầm non.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Thể lực: Là năng lực vận động của con người, là biểu hiện tổng hợp mức độ phát triển của các hệ thống cơ quan trong cơ thể, được đánh giá thông qua hoạt động vận động, thể hiện ở các đặc tính cơ bản: mạnh mẽ, bền bỉ, nhanh nhẹn và khéo léo.
  • Tố chất thể lực (TCTL): Là các đặc tính cơ bản của thể lực, biểu hiện năng lực vận động cơ bản của con người, là phần tương đối riêng biệt trong thể lực và gồm 4 loại:
    1. TCTL nhanh nhẹn: Tổ hợp thuộc tính quy định tốc độ động tác và thời gian phản ứng vận động (tốc độ phản ứng đơn giản/phức tạp, tính linh hoạt).
    2. TCTL mạnh mẽ: Khả năng khắc phục hoặc đề kháng lực đối kháng bên ngoài bằng nỗ lực của hệ cơ bắp (sức mạnh động lực).
    3. TCTL khéo léo: Sự phối hợp vận động nhịp nhàng, chính xác giữa các nhóm cơ và giác quan trong không gian và thời gian.
    4. TCTL bền bỉ: Năng lực duy trì khả năng vận động trong thời gian dài nhất mà cơ thể chịu đựng được, chống lại sự mệt mỏi (chủ yếu là sức bền ưa khí).
  • Trò chơi vận động (TCVĐ): Trò chơi có luật gồm 3 thành tố thống nhất: nội dung chơi (nhiệm vụ chơi), hành động chơi (thao tác vận động) và luật chơi (quy tắc điều chỉnh hành vi chơi).
  • Cơ sở sinh lí học: Cơ thể trẻ là một hệ thống sinh học thống nhất, vận hành qua hai quá trình đồng hóa và dị hóa; bộ máy vận động gồm xương, khớp, dây chằng, cơ bắp chịu sự chỉ đạo của hệ thần kinh trung ương và hỗ trợ năng lượng từ hệ tuần hoàn, hô hấp. Phát triển sức mạnh cho trẻ mầm non phải dựa trên sức mạnh động lực (co duỗi cơ luân phiên, không nín thở, tránh sức mạnh tĩnh lực kéo dài); phát triển sức bền phải dựa trên trao đổi chất ưa khí.
  • Cơ sở tâm lí học: Trẻ 5 - 6 tuổi phát triển mạnh tư duy tổng hợp bằng lời trên nền tảng tư duy hình ảnh và hành động; bắt đầu hình thành ngôn ngữ bên trong, trí nhớ có chủ định, chú ý có chủ định và các cảm xúc đạo đức, trí tuệ, thẩm mĩ cấp cao; có nhu cầu giao tiếp, hợp tác và khẳng định bản thân trong tập thể bạn bè.

Cách tiếp cận nghiên cứu

Luận án quán triệt 4 cách tiếp cận:

  • Tiếp cận hệ thống và phát triển: Xem sự phát triển TCTL là một chỉnh thể gồm nhiều yếu tố tương tác biện chứng từ hình thành kĩ năng đến nâng cao tố chất.
  • Tiếp cận hoạt động: Coi hoạt động vui chơi và thực hành vận động là con đường cơ bản hình thành và phát triển TCTL của trẻ.
  • Tiếp cận tích hợp: Xem xét sự phát triển TCTL trong mối liên hệ với chế độ dinh dưỡng, môi trường sinh hoạt và các lĩnh vực giáo dục khác.
  • Tiếp cận liên ngành: Vận dụng thành tựu của Y - Sinh học, Sinh lí học vận động, Tâm lí học lứa tuổi, Giáo dục học mầm non và Xã hội học.

Phương pháp nghiên cứu

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản, công trình khoa học trong và ngoài nước.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát: Đánh giá hoạt động tổ chức TCVĐ của giáo viên và biểu hiện hành vi vận động của trẻ.
    • Phương pháp điều tra viết: Sử dụng phiếu hỏi in sẵn đối với 125 GVMN và 120 phụ huynh.
    • Phương pháp đàm thoại: Trò chuyện, phỏng vấn sâu giáo viên và trẻ 5 - 6 tuổi.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích giáo án, kế hoạch giáo dục thể chất và hoạt động ngoài trời của GVMN.
    • Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia giáo dục mầm non, giáo dục thể chất nhằm chuẩn hóa khái niệm và đánh giá tính khả thi của các biện pháp.
    • Phương pháp thực nghiệm phát hiện và thực nghiệm sư phạm: Sử dụng các bài tập vận động chuẩn để đo lường mức độ TCTL của trẻ trước và sau tác động sư phạm; kết hợp nghiên cứu điển hình.
  • Phương pháp xử lí thống kê toán học: Ứng dụng các công thức tính tỉ lệ phần trăm (%), điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), kiểm định giá trị thống kê $t$-student và hệ số tương quan tuyến tính để lượng hóa và kiểm chứng độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan và cơ sở lí luận của sử dụng trò chơi vận động nhằm phát triển tố chất thể lực cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non

Chương 1 xây dựng khung lí luận hoàn chỉnh về bản chất thể lực, TCTL và TCVĐ:

  • Xác lập định nghĩa và phân loại 4 TCTL của trẻ 5 - 6 tuổi: nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo, bền bỉ.
  • Phân tích cơ sở khoa học tự nhiên (sinh lí học) và cơ sở tâm lí học của việc phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi.
  • Làm rõ đặc điểm và các chỉ số vận động chuẩn của trẻ 5 - 6 tuổi:
    • Nhanh nhẹn: Chạy 18m trong khoảng 5 - 7 giây; phản xạ nhanh với hiệu lệnh, đổi hướng linh hoạt.
    • Mạnh mẽ: Bật xa tại chỗ từ 50cm trở lên; nhảy sâu từ độ cao 40cm; ném và bắt bóng 2 tay cự li 4m; trèo thang cao 1,5m.
    • Khéo léo: Đi thăng bằng trên ghế thể dục kích thước $2\text{m} \times 0{,}25\text{m} \times 0{,}35\text{m}$; nhảy lò cò liên tục ít nhất 5 bước và đổi chân theo yêu cầu; cắt, dán, tô màu chính xác.
    • Bền bỉ: Chạy liên tục 150m không hạn chế thời gian mà không có biểu hiện quá mệt mỏi; duy trì hoạt động học tập liên tục khoảng 30 phút.
  • Hệ thống hóa các phương pháp phát triển từng TCTL (phương pháp lặp lại, giãn cách, kéo dài, nâng cao độ khó, thay đổi điều kiện bên ngoài).
  • Xác định cấu trúc TCVĐ (nội dung chơi, hành động chơi, luật chơi) và tiến trình tổ chức TCVĐ gồm 3 bước: Chuẩn bị $\rightarrow$ Điều khiển quá trình chơi $\rightarrow$ Kết thúc chơi (nhận xét, động viên nhẹ nhàng).

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của việc sử dụng trò chơi vận động nhằm phát triển tố chất thể lực cho trẻ 5 - 6 tuổi

Chương 2 phản ánh bức tranh thực trạng qua khảo sát diện rộng tại 5 trường mầm non thuộc 3 địa phương (Phú Thọ, Hà Nội, Yên Bái) với 125 GVMN, 120 phụ huynh và 482 trẻ:

  • Thực trạng trong Chương trình GDMN hiện hành: Chương trình đã tích hợp phát triển TCTL vào lĩnh vực phát triển thể chất nhưng chưa có hướng dẫn chi tiết về quy trình thiết kế trò chơi chuyên biệt cho từng tố chất.
  • Nhận thức của GVMN và phụ huynh:
    • Phần lớn GVMN nhận thức được tầm quan trọng của TCVĐ, tuy nhiên mức độ hiểu biết sâu về phương pháp rèn luyện riêng cho từng TCTL chưa đồng đều giữa các nhóm thâm niên công tác.
    • Phụ huynh đánh giá cao việc rèn luyện thể lực nhưng gặp nhiều khó khăn về thời gian, không gian và kĩ năng tổ chức TCVĐ tại nhà.
  • Thực trạng tổ chức TCVĐ: TCVĐ chủ yếu được tổ chức trong hoạt động ngoài trời và giờ học thể chất; hình thức còn lặp lại, đơn điệu; giáo viên ít chủ động sưu tầm, cải biên trò chơi mới.
  • Thực trạng mức độ phát triển TCTL của trẻ 5 - 6 tuổi: Tác giả tiến hành đo nghiệm trên 482 trẻ theo thang điểm và bảng tiêu chuẩn phân loại tổng hợp:
    • TCTL của trẻ phân hóa rõ rệt theo địa bàn cư trú (khu vực thành thị đạt mức khá, tốt cao hơn khu vực miền núi/nông thôn).
    • Có sự khác biệt nhất định giữa trẻ nam và trẻ nữ ở từng tố chất (nam chiếm ưu thế ở sức mạnh, nữ thể hiện tốt ở độ khéo léo).
    • Tố chất bền bỉ và nhanh nhẹn của trẻ nhìn chung còn ở mức trung bình và yếu do thiếu rèn luyện định lượng thường xuyên.
  • Nguyên nhân của thực trạng: Cơ sở vật chất sân bãi ngoài trời ở một số nơi còn chật hẹp; giáo viên thiếu tài liệu hướng dẫn cụ thể về hệ thống TCVĐ theo TCTL; sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình chưa thường xuyên.

Chương 3: Biện pháp sử dụng trò chơi vận động nhằm phát triển tố chất thể lực cho trẻ 5 - 6 tuổi

Tác giả xác lập 4 nguyên tắc định hướng và đề xuất 5 biện pháp sư phạm đồng bộ:

Chi tiết 5 biện pháp đề xuất:

  1. Biện pháp 1: Sưu tầm, thiết kế TCVĐ nhằm phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi.
    • Xây dựng quy trình sưu tầm, biên soạn và thiết kế trò chơi theo chuẩn khoa học gồm các bước xác định mục tiêu TCTL, lựa chọn hành động vận động, xác định luật chơi và thử nghiệm thực tế.
    • Luận án đã trực tiếp sưu tầm, biên soạn và thiết kế 62 trò chơi vận động phân theo 4 nhóm TCTL: nhóm phát triển sức nhanh, nhóm phát triển sức mạnh, nhóm phát triển sự khéo léo và nhóm phát triển sức bền.
  2. Biện pháp 2: Xây dựng môi trường chơi phù hợp, hấp dẫn.
    • Tận dụng tối đa không gian thiên nhiên ngoài trời, bố trí địa điểm an toàn, vệ sinh.
    • Đa dạng hóa đồ dùng, dụng cụ tự tạo phong phú, kích thích hứng thú tham gia của trẻ.
  3. Biện pháp 3: Sử dụng TCVĐ nhằm phát triển TCTL cho trẻ ở mọi lúc, mọi nơi.
    • Tích hợp linh hoạt TCVĐ vào các thời điểm sinh hoạt trong ngày tại trường mầm non: hoạt động học thể chất, hoạt động ngoài trời, hoạt động góc, thời điểm chuyển tiếp giữa các hoạt động và các ngày hội thể thao.
  4. Biện pháp 4: Phối hợp với cha mẹ trẻ tạo cơ hội cho trẻ 5 - 6 tuổi được chơi TCVĐ nhằm rèn luyện thường xuyên TCTL.
    • Hướng dẫn phụ huynh phương pháp tổ chức các TCVĐ đơn giản tại nhà; tuyên truyền nâng cao nhận thức về chế độ vận động hàng ngày của trẻ.
  5. Biện pháp 5: Đánh giá và điều chỉnh việc sử dụng TCVĐ nhằm phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi.
    • Sử dụng các tiêu chí đánh giá định kì mức độ phát triển thể lực của trẻ; theo dõi phản ứng cơ thể và mức độ mệt mỏi để điều chỉnh lượng vận động, luật chơi và độ khó của bài tập kịp thời.

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

  • Thiết kế thực nghiệm: Triển khai từ tháng 09/2019 đến tháng 01/2020 trên 210 trẻ 5 - 6 tuổi tại 3 trường mầm non (Sao Mai, Phong Châu, Hùng Vương - TX. Phú Thọ), phân chia thành nhóm Thực nghiệm (TN) và nhóm Đối chứng (ĐC) có sự tương đồng về thể lực ban đầu.
  • Kết quả trước thực nghiệm: Điểm kiểm tra mức độ phát triển các TCTL (nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo, bền bỉ) giữa nhóm TN và nhóm ĐC tương đương nhau, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ($p > 0{,}05$).
  • Kết quả sau thực nghiệm:
    • Nhóm TN (áp dụng đồng bộ 5 biện pháp và hệ thống 62 TCVĐ) đạt mức tăng trưởng vượt bậc ở cả 4 TCTL so với nhóm ĐC (dạy học theo phương pháp thông thường).
    • Tỉ lệ trẻ đạt xếp loại Tốt và Khá ở nhóm TN tăng cao rõ rệt, tỉ lệ loại Yếu giảm triệt để.
    • Kết quả kiểm định giá trị thống kê $t$-student giữa nhóm TN trước và sau thực nghiệm, cũng như giữa nhóm TN và nhóm ĐC sau thực nghiệm cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức xác thực cao ($p < 0{,}01$ và $p < 0{,}001$).
    • Phân tích hệ số tương quan tuyến tính khẳng định 4 TCTL của trẻ nhóm TN phát triển đồng bộ và có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ sau quá trình can thiệp sư phạm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lí luận

  • Luận án góp phần hệ thống hóa, làm phong phú và sâu sắc thêm cơ sở lí luận về TCVĐ, vị trí của TCVĐ đối với việc phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi trong trường mầm non.
  • Xác lập cơ sở khoa học tự nhiên (sinh lí học) và cơ sở tâm lí học của việc lựa chọn, thiết kế và phối hợp các biện pháp sử dụng TCVĐ nhằm phát triển 4 TCTL cốt lõi (nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo, bền bỉ) phù hợp với quy luật phát triển vận động của trẻ mẫu giáo lớn.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng nhận thức của giáo viên, cha mẹ trẻ, thực trạng sử dụng TCVĐ và mức độ phát triển TCTL thực tế của trẻ 5 - 6 tuổi tại 5 trường mầm non thuộc các vùng địa bàn khác nhau (Hà Nội, Phú Thọ, Yên Bái).
  • Xây dựng hệ thống 5 biện pháp sư phạm khả thi, có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ, hướng dẫn giáo viên tổ chức TCVĐ khoa học ở mọi lúc mọi nơi.
  • Sưu tầm, tuyển chọn và thiết kế hệ thống gồm 62 trò chơi vận động có cấu trúc rõ ràng, tác động trúng đích vào việc rèn luyện các nhóm cơ và nâng cao từng TCTL cụ thể cho trẻ 5 - 6 tuổi.
  • Cung cấp tư liệu tham khảo thực tiễn có giá trị cho cán bộ quản lí, chuyên viên GDMN, các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non và phụ huynh học sinh.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ và Sở Giáo dục và Đào tạo: Cần tổ chức các lớp tập huấn chuyên đề chuyên sâu về giáo dục phát triển thể chất và hướng dẫn kĩ thuật thiết kế TCVĐ phát triển TCTL cho đội ngũ cán bộ quản lí, GVMN cốt cán.
  • Đối với các trường mầm non: Cần quy hoạch và đầu tư môi trường sân chơi vận động ngoài trời an toàn, bổ sung dụng cụ thể dục thể thao phù hợp lứa tuổi; tạo điều kiện thời gian cho trẻ vận động hàng ngày.
  • Đối với giáo viên mầm non: Cần linh hoạt vận dụng 5 biện pháp sư phạm và ngân hàng 62 TCVĐ của luận án; chủ động theo dõi, đánh giá sự tiến bộ của từng trẻ để điều tiết lượng vận động thích hợp; đẩy mạnh phối hợp cùng phụ huynh.
  • Đối với cha mẹ trẻ: Cần chủ động tạo không gian và thời gian cho trẻ chơi TCVĐ tại gia đình, duy trì nếp sinh hoạt và vận động thể lực đều đặn cho trẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực trạng tại 5 trường mầm non thuộc 3 tỉnh/thành (Phú Thọ, Hà Nội, Yên Bái) và triển khai thực nghiệm sư phạm tập trung trên địa bàn 3 trường mầm non tại Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020. Do đó, các kết quả khảo sát thực tiễn mang tính đại diện cho khu vực nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu, khảo sát và thực nghiệm mô hình biện pháp sử dụng TCVĐ trên các vùng địa bàn sinh thái - xã hội khác (như vùng đồng bằng sông Hồng mở rộng, khu vực miền Trung, Tây Nguyên, vùng sông nước Nam Bộ).
    • Nghiên cứu mở rộng hệ thống biện pháp và ngân hàng TCVĐ phát triển TCTL cho các độ tuổi khác trong bậc học mầm non (lứa tuổi nhà trẻ, mẫu giáo bé 3 - 4 tuổi và mẫu giáo nhỡ 4 - 5 tuổi).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho nhiều đối tượng trong ngành giáo dục:

  • Giáo viên mầm non: Trực tiếp tham khảo ngân hàng 62 TCVĐ và quy trình 5 biện pháp sư phạm để áp dụng vào các hoạt động học thể chất, hoạt động ngoài trời và hoạt động vui chơi hàng ngày của trẻ lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi.
  • Cán bộ quản lí giáo dục mầm non: Sử dụng kết quả khảo sát và hệ thống tiêu chí đánh giá thể lực để chỉ đạo chuyên môn, đánh giá chất lượng GDTC lấy trẻ làm trung tâm tại các cơ sở giáo dục mầm non.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành GDMN và GDTC: Tham khảo khung lí thuyết tiếp cận liên ngành (Tâm lí - Sinh lí - Giáo dục học), quy trình thiết kế bài tập vận động đo nghiệm và phương pháp thực nghiệm sư phạm định lượng.
  • Cha mẹ học sinh: Tham khảo các trò chơi vận động phù hợp để phối hợp cùng nhà trường tổ chức rèn luyện sức khỏe cho trẻ tại nhà.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân loại tố chất thể lực của trẻ 5 - 6 tuổi thành những nhóm nào?

Tác giả phân loại TCTL của trẻ 5 - 6 tuổi thành 4 nhóm cơ bản theo quy định của Chương trình GDMN và các nghiên cứu chuyên ngành:

  1. TCTL nhanh nhẹn: Thể hiện qua tốc độ phản ứng vận động, tốc độ động tác và tốc độ chuyển dịch vị trí (ví dụ: chạy 18m đạt từ 5 - 7 giây).
  2. TCTL mạnh mẽ: Thể hiện qua sức mạnh động lực của cơ bắp (ví dụ: bật xa $\ge 50\text{cm}$, nhảy sâu $\ge 40\text{cm}$, ném bóng $\ge 4\text{m}$, trèo thang $1{,}5\text{m}$).
  3. TCTL khéo léo: Thể hiện qua khả năng phối hợp vận động và giữ thăng bằng (ví dụ: đi thăng bằng trên ghế thể dục $2\text{m} \times 0{,}25\text{m} \times 0{,}35\text{m}$, nhảy lò cò 5 bước đổi chân).
  4. TCTL bền bỉ: Thể hiện qua năng lực duy trì vận động kéo dài trong trạng thái trao đổi chất ưa khí (ví dụ: chạy liên tục 150m không hạn chế thời gian).

2. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp sư phạm và gồm những biện pháp nào?

Tác giả đề xuất hệ thống gồm 5 biện pháp sư phạm đồng bộ:

  • Biện pháp 1: Sưu tầm, thiết kế TCVĐ nhằm phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi.
  • Biện pháp 2: Xây dựng môi trường chơi phù hợp, hấp dẫn.
  • Biện pháp 3: Sử dụng TCVĐ nhằm phát triển TCTL cho trẻ ở mọi lúc, mọi nơi.
  • Biện pháp 4: Phối hợp với cha mẹ trẻ tạo cơ hội cho trẻ 5 - 6 tuổi được chơi TCVĐ nhằm rèn luyện thường xuyên TCTL.
  • Biện pháp 5: Đánh giá và điều chỉnh việc sử dụng TCVĐ nhằm phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi.

3. Tác giả đã sưu tầm và thiết kế bao nhiêu trò chơi vận động trong luận án?

Luận án đã sưu tầm, chọn lọc và thiết kế tổng cộng 62 trò chơi vận động chuyên biệt, được phân loại theo mục tiêu rèn luyện 4 TCTL (nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo, bền bỉ) dành riêng cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi.

4. Địa bàn và quy mô khảo sát thực trạng cũng như thực nghiệm sư phạm được triển khai ở đâu?

  • Khảo sát thực trạng: Triển khai trên 125 GVMN, 120 phụ huynh và 482 trẻ 5 - 6 tuổi tại 5 trường mầm non thuộc 3 tỉnh/thành gồm Phú Thọ (MN Hùng Vương, MN Phong Châu, MN Sao Mai), Hà Nội (MN Hoa Hồng) và Yên Bái (MN Sơn Thịnh) từ tháng 09/2018 đến tháng 01/2019.
  • Thực nghiệm sư phạm: Triển khai trên 210 trẻ 5 - 6 tuổi tại 3 trường mầm non trên địa bàn Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ (MN Sao Mai, MN Phong Châu, MN Hùng Vương) từ tháng 09/2019 đến tháng 01/2020.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lưu Ngọc Sơn là công trình nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực giáo dục thể chất mầm non, làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng trò chơi vận động phát triển thể lực cho trẻ 5 - 6 tuổi. Tác giả đã xây dựng thành công hệ thống 5 biện pháp sư phạm đồng bộ cùng ngân hàng 62 trò chơi vận động chuyên biệt hướng tới 4 tố chất cốt lõi: nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo và bền bỉ. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tính khả thi và hiệu quả rõ rệt của các biện pháp đề xuất, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác chăm sóc, giáo dục trẻ tại các trường mầm non hiện nay.