Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ triết học "Đội ngũ trí thức giáo dục đại học Việt Nam trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa" thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học (Mã số: 62 22 85 01), do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Hà thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS Đỗ Thị Thạch tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (bảo vệ năm 2014).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, phát triển kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế, chất lượng nguồn lực con người được xác định là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) ở Việt Nam đòi hỏi phải kết hợp các nguồn lực, trong đó nội lực giữ vai trò quyết định. Giáo dục đại học đóng vai trò quan trọng trong việc gia tăng giá trị toàn diện của con người về đức, trí, thể, mỹ và năng lực nghề nghiệp; không chỉ truyền thụ mà còn sáng tạo ra tri thức mới. Trong hệ thống đó, đội ngũ trí thức giáo dục đại học (bao gồm giảng viên, nhà khoa học, nhà quản lý trực tiếp giảng dạy và nghiên cứu) là lực lượng giữ vai trò nòng cốt trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao (NNLCLC).

Tuy nhiên, so với đòi hỏi thực tiễn của công cuộc CNH, HĐH, hệ thống giáo dục đại học Việt Nam còn bộc lộ nhiều bất cập:

  • Tình trạng tăng nhanh về số lượng cơ sở nhưng chất lượng chưa tương xứng; thiếu hụt đội ngũ trí thức có trình độ chuyên môn sâu, năng lực sư phạm và bản lĩnh chính trị vững vàng.
  • Cơ cấu ngành nghề đào tạo, phân bố theo vùng lãnh thổ và độ tuổi của giảng viên còn mất cân đối; năng lực của đội ngũ quản lý và chuyên gia thiết kế chính sách giáo dục đại học còn hạn chế.
  • Hệ quả trực tiếp là một bộ phận người học sau khi tốt nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu công việc thực tế, thiếu hụt kỹ năng thực hành nghề nghiệp, hạn chế về năng lực sáng tạo và ý thức chính trị - xã hội.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Mặc dù vấn đề trí thức và phát triển nguồn nhân lực đã được tiếp cận ở nhiều góc độ kinh tế, giáo dục học hay quản trị học, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống, chuyên sâu về vai trò của đội ngũ trí thức giáo dục đại học trong mối quan hệ hữu cơ với đào tạo NNLCLC dưới góc độ chính trị - xã hội thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về vai trò của đội ngũ trí thức giáo dục đại học và đánh giá thực trạng đội ngũ này trong đào tạo NNLCLC, luận án xác lập các quan điểm cơ bản và đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của đội ngũ trí thức giáo dục đại học trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.

Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ cụ thể):

  1. Trình bày lý luận chung về trí thức giáo dục đại học và nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH.
  2. Phân tích thực trạng vai trò của đội ngũ trí thức giáo dục đại học Việt Nam trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và các vấn đề đặt ra.
  3. Đề xuất một số quan điểm cơ bản và các giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của đội ngũ trí thức giáo dục đại học Việt Nam đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong giai đoạn hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của đội ngũ trí thức giáo dục đại học (tập trung vào đội ngũ giảng viên) trong đào tạo NNLCLC và các giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò đó trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát tiến trình phát triển và thực trạng đội ngũ từ năm 1996 (thời điểm bước vào thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH) đến năm 2014.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu đội ngũ trí thức tại các trường đại học ở Việt Nam. Khảo sát xã hội học thực tế được thực hiện với quy mô 500 phiếu điều tra tại hai trung tâm đại học lớn: Đại học Quốc gia Hà Nội (đại diện khu vực phía Bắc) và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (đại diện khu vực phía Nam).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã phân loại và tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan theo các trục nội dung trong và ngoài nước:

                                    CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
       CÔNG TRÌNH TRONG NƯỚC                                               CÔNG TRÌNH NƯỚC NGOÀI
  - Trí thức & chính sách: Phạm Tất Dong,                             - Nghiên cứu trí thức: Tập tiểu luận
    Phan Thanh Khôi, Nguyễn Đắc Hưng,                                   về trí thức Nga, Thẩm Vinh Hoa &
    Nguyễn Công Trí, Đàm Đức Vượng...                                   Ngô Quốc Diện (Tư tưởng Đặng Tiểu Bình)...
  - Giáo dục đại học: Lâm Quang Thiệp,                                - Giáo dục đại học: UNESCO (1998),
    Hoàng Chí Bảo, Nguyễn Đức Chính &                                   J. Vial (1993), J. A. Centra (1973, 1998),
    Nguyễn Phương Nga, Trần Khánh Đức,                                  R. Denomme & M. Roy (2001), Báo cáo Thái Lan (2008)...
    Nguyễn Văn Sơn, Trần Quốc Toản...                                 - Phát triển nhân lực: Báo cáo WB (2008),
  - Nguồn nhân lực: Đỗ Minh Cương,                                      S. Rajapatirana (bài học NICS/Đông Á)...
    Bùi Thị Ngọc Lan, Phạm Thành Nghị &
    Vũ Hoàng Ngân, Nguyễn Văn Khánh...

1. Các nghiên cứu trong nước

  • Về trí thức và chính sách trí thức: Phạm Tất Dong (chủ biên) nghiên cứu vị trí tầng lớp trí thức trong CNH, HĐH; Phan Thanh Khôi (2001, 2008) phân tích quan điểm Hồ Chí Minh về trí thức, thuộc tính lao động trí óc và đóng góp vào hội nhập kinh tế quốc tế; Nguyễn Đắc Hưng (2005) khảo sát thực trạng trí thức và trí thức nữ; Ngô Thị Phượng (2007) và Nguyễn An Ninh (2008) tiếp cận đội ngũ trí thức khoa học xã hội và nhân văn; Nguyễn Công Trí (2007) vận dụng quan điểm V.I. Lênin về chính sách trí thức; Bùi Khắc Việt nghiên cứu trí thức trẻ và sinh viên; Đàm Đức Vượng (Đề tài KX.03.07/06-10) phân tích việc xây dựng đội ngũ trí thức giai đoạn 2011-2020; Nguyễn Khánh Bật và Trần Thị Huyền (2012) nghiên cứu xây dựng trí thức theo tư tưởng Hồ Chí Minh; Nguyễn Thị Thơm (2012) và Nguyễn Trọng Chuẩn (2013) luận giải về động lực sáng tạo và trách nhiệm xã hội của trí thức.
  • Về giáo dục đại học và trí thức giáo dục đại học: Phạm Văn Thanh (2001) nghiên cứu xây dựng đội ngũ trí thức khoa học Mác-Lênin; Lâm Quang Thiệp (1997, 2003) phân tích hệ thống quản lý và đảm bảo chất lượng giáo dục đại học; Hoàng Chí Bảo (2006) làm rõ bản chất hoạt động sáng tạo của giảng viên; Nguyễn Đức Chính và Nguyễn Phương Nga (Đề tài QGTĐ.06) xây dựng tiêu chí đánh giá hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học của giảng viên; Hoàng Tụy (2006) đề xuất cải cách giáo dục đại học; Trần Khánh Đức (2009) khảo cứu giáo dục và phát triển nhân lực thế kỷ XXI; Nguyễn Thị Phương Mai (2009) phân tích quyền tự chủ đại học; Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010) ban hành định hướng đổi mới quản lý giáo dục đại học 2010-2012; Nguyễn Văn Sơn (2010) phân tích cơ cấu, chất lượng trí thức giáo dục đại học; Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (2010) và Tạ Ngọc Tấn (2012) tổng thuật kinh nghiệm quốc tế về phát triển giáo dục đại học; Trần Quốc Toản (2011) nghiên cứu phát triển giáo dục trong kinh tế thị trường; Đề tài ĐTĐL.2010T/29 của Ban Tổ chức Trung ương làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của chiến lược quốc gia về nhân tài.
  • Về nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lượng cao: Đỗ Minh Cương (2001) phân tích phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học; Bùi Thị Ngọc Lan (2002) nghiên cứu nguồn lực trí tuệ; Phạm Thành Nghị và Vũ Hoàng Ngân (2004) tiếp cận quản lý nguồn nhân lực; Vũ Minh Giang (2008) và Phạm Công Nhất (2008) đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khi gia nhập WTO; Báo cáo của Viện Chủ nghĩa xã hội khoa học (2010) và Báo cáo tổng hợp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011) về quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011-2020; Nguyễn Văn Khánh (2012) tổng kết nguồn lực trí tuệ Việt Nam; Đặng Hữu Toàn (2012) xác định phát triển NNLCLC là khâu trọng tâm chuyển đổi mô hình tăng trưởng.

2. Các nghiên cứu ngoài nước

  • Về giới trí thức: Tuyển tập tiểu luận về trí thức Nga (La Thành và Phạm Nguyên Trung dịch, 2009) với các khảo luận của Ivanov-Razumnik và Likhachev về phạm trù đạo đức và vị thế xã hội của trí thức; Thẩm Vinh Hoa và Ngô Quốc Diện (1996) nghiên cứu tư tưởng Đặng Tiểu Bình về tôn trọng trí thức và nhân tài tại Trung Quốc; quan điểm của các nguyên thủ quốc gia như John F. Kennedy, George W. Bush và Lý Bằng về vai trò của trường đại học trong duy trì sức mạnh quốc gia.
  • Về giáo dục đại học và phương pháp sư phạm: Tuyên ngôn thế giới về giáo dục đại học của UNESCO (Paris, 1998) khẳng định sứ mạng đào tạo công dân trách nhiệm và chức năng phản biện xã hội của giảng viên; J. Vial (1993) luận giải về vai trò kép "nhà sư phạm - nhà khoa học" của giảng viên đại học; J. A. Centra (1973, 1998) thiết lập tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác giảng dạy, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng; R. Denomme và M. Roy (2001) đề xuất phương pháp sư phạm tương tác; Báo cáo của Bộ Giáo dục Thái Lan (2008) về cải cách giáo dục đại học; Khưu Thành Đồng nghiên cứu quan hệ giữa khoa học cơ bản, ứng dụng và môi trường học thuật đại học tại Trung Quốc.
  • Về phát triển nguồn nhân lực: Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2008) về giáo dục đại học và kỹ năng cho tăng trưởng tại Việt Nam; Sarath Rajapatirana và Viện Doanh nghiệp Hoa Kỳ (2002) tổng kết kinh nghiệm phát triển nhân lực trình độ cao ở các nền kinh tế Đông Á (Singapore và các nước NICs).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận riêng rẽ về tầng lớp trí thức, phương pháp sư phạm hoặc quản trị nguồn nhân lực. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Làm rõ một cách hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng thực hiện vai trò của đội ngũ trí thức giáo dục đại học (tập trung vào giảng viên) trong việc trực tiếp đào tạo chuyên môn, phương pháp nghiên cứu và rèn luyện nhân cách, lý tưởng chính trị cho NNLCLC dưới góc độ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu CNH, HĐH.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Cơ sở lý luận nền tảng: Luận án dựa trên lý luận mác-xít về trí thức (C. Mác, Ph. Ăng-ghen, V.I. Lênin: trí thức là tầng lớp xã hội đặc biệt chuyên lao động trí óc phức tạp, đại diện cho trí tuệ đương thời); tư tưởng Hồ Chí Minh về trí thức ("trí thức là hiểu biết", yêu cầu gắn kết giữa "hồng" và "chuyên"); các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam tại Nghị quyết Trung ương 7 khóa X, Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
  • Khái niệm trí thức giáo dục đại học do tác giả xác lập: Là đội ngũ trí thức làm công tác giáo dục và đào tạo ở bậc đại học, tham gia vào quá trình đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trình độ cao, nhằm giúp người học nắm vững kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, có khả năng phát hiện, giải quyết vấn đề một cách độc lập.
  • Bốn đặc điểm cơ bản của đội ngũ trí thức giáo dục đại học:
    1. Vừa là nhà giáo, vừa là nhà khoa học, đại diện cho hầu hết các ngành khoa học hiện có của quốc gia.
    2. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức và lối sống trong sáng.
    3. Có bản lĩnh khoa học (thể hiện ở tính tự chủ sáng tạo, phong cách cá nhân và khả năng đối diện với rủi ro học thuật; trích dẫn dữ liệu Bộ Khoa học và Công nghệ: tỷ lệ thất bại trong nghiên cứu cơ bản khoảng 80%, nghiên cứu ứng dụng khoảng 60%).
    4. Có năng lực sư phạm vững vàng (hiểu biết sâu rộng, năng lực thiết kế bài giảng, kỹ năng thuyết giảng chuẩn xác và ứng xử sư phạm).
  • Khái niệm nguồn nhân lực và NNLCLC: Nguồn nhân lực được phân tích theo nghĩa rộng (nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội) và nghĩa hẹp (tổng thể thể lực, trí lực của dân cư trong độ tuổi lao động). NNLCLC được xác định dựa trên tiêu chí trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp thành thạo, tư duy sáng tạo và khả năng thích ứng công nghệ.
                         KHUNG PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA TRÍ THỨC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
ĐÀO TẠO CHUYÊN MÔN & KỸ NĂNG             TRANG BỊ PHƯƠNG PHÁP NCKH                  BỒI DƯỠNG LÝ TƯỞNG & ĐẠO ĐỨC
- Truyền thụ tri thức chuyên sâu         - Hướng dẫn phương pháp luận               - Xây dựng bản lĩnh chính trị
- Rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp          - Rèn luyện tư duy phản biện               - Định hình đạo đức, lối sống
- Cập nhật công nghệ mới                 - Thúc đẩy năng lực tự nghiên cứu          - Trách nhiệm với cộng đồng

2. Phương pháp nghiên cứu

  • Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Xử lý hệ thống văn kiện, nghị quyết, công trình nghiên cứu và báo cáo ngành.
    • Phương pháp logic và lịch sử: Dựng lại tiến trình hình thành và phát triển của đội ngũ trí thức giáo dục đại học từ thời kỳ phong kiến, thuộc địa đến giai đoạn đổi mới.
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đánh giá sự chuyển dịch về cơ cấu, số lượng và chất lượng đội ngũ qua các mốc thời gian.
    • Phương pháp điều tra xã hội học: Thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi với dung lượng mẫu 500 phiếu tại Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn kiện, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam và văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ.
  • Số liệu thống kê chính thức từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  • Dữ liệu khảo sát điều tra thực tế từ 500 cán bộ, giảng viên và sinh viên tại hai Đại học Quốc gia.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án

Chương này thực hiện tổng thuật có hệ thống các tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo 3 trục: trí thức; giáo dục đại học và trí thức giáo dục đại học; nguồn nhân lực và NNLCLC. Tác giả chỉ ra những đóng góp học thuật của các công trình đi trước, đồng thời xác lập 4 vấn đề luận án tiếp tục làm rõ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và chỉ rõ tính chất lao động đặc thù của trí thức giáo dục đại học so với các lĩnh vực khoa học khác.
  2. Luận giải sâu sắc khái niệm, vai trò và nhu cầu phát triển NNLCLC ở Việt Nam trong điều kiện CNH, HĐH và kinh tế tri thức.
  3. Phân tích thực trạng thực hiện vai trò của đội ngũ trên 3 phương diện: đào tạo chuyên môn/kỹ năng, trang bị phương pháp nghiên cứu, và bồi dưỡng lý tưởng/nhân cách cho người học.
  4. Xác lập hệ thống quan điểm và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm phát huy vai trò của đội ngũ giảng viên đại học.

Chương 2: Cơ sở lí luận về trí thức giáo dục đại học trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Chương 2 tập trung phân tích nguồn gốc, bản chất và các đặc thù của trí thức giáo dục đại học. Về mặt lịch sử, tác giả phác thảo các mốc phát triển quan trọng của nền giáo dục đại học và đội ngũ trí thức Việt Nam:

Giai đoạn lịch sử Đặc điểm mạng lưới cơ sở giáo dục đại học Quy mô và đặc điểm đội ngũ trí thức / giảng viên
Thời kỳ phong kiến (1075 - 1919) Khởi đầu từ khoa thi Nho học năm 1075 (Lê Văn Thịnh đỗ đầu). Triều Nguyễn duy trì khoa thi cuối cùng năm 1919. Qua 187 khoa thi, tuyển chọn được 2.898 tiến sĩ và hàng chục nghìn cử nhân.
Thời kỳ Pháp thuộc (trước 1945) Toàn Đông Dương chỉ có 1 trường đại học gồm 3 khoa (Luật, Y dược, Khoa học); mở thêm một số trường cao đẳng (Mỹ thuật, Công chính, Thú y). Cơ sở nghiên cứu có Viện Pasteur. Quy mô đào tạo nhỏ hẹp: mỗi năm đào tạo 10-15 bác sĩ, 3-5 dược sĩ; tổng số sinh viên cao đẳng không quá 800 người.
Giai đoạn 1945 - 1954 Sau Cách mạng tháng Tám lập 3 trường (Y dược, Văn khoa, Xã hội); lập trường Sư phạm cao cấp và Khoa học cơ bản tại Nam Ninh (Trung Quốc). Hình thành lớp giảng viên nòng cốt: Tạ Quang Bửu, Hồ Đắc Di, Tôn Thất Tùng, Ngụy Như Kon Tum... Thực hiện giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Việt.
Giai đoạn 1956 - 1975 Miền Bắc: 1956-1957 lập 4 trường ĐH (Tổng hợp, Bách khoa, Nông - Lâm, Kinh tế kế hoạch). Đến 1975 tăng lên 57 trường ĐH-CĐ và 39 viện nghiên cứu. Miền Nam (đến 1975): 4 viện ĐH công lập, 4 viện ĐH cộng đồng, 4 viện ĐH tư. Miền Bắc có khoảng 8.400 giảng viên, trong đó 8,9% có trình độ tiến sĩ. Miền Nam có khoảng 1.300 giáo chức đại học.
Giai đoạn đổi mới đến năm 2013 Cả nước có 421 trường ĐH-CĐ (2 ĐHQG, 8 ĐH vùng, 22 trường quân sự, 6 trường công an, 104 trường dân sự trực thuộc bộ ngành, 21 trường địa phương, 56 trường ngoài công lập, 185 trường CĐ). Đội ngũ đạt 61.674 cán bộ, giảng viên đại học, cao đẳng.

Chương này luận giải chi tiết 4 đặc điểm nghề nghiệp và khẳng định vai trò của trí thức giáo dục đại học trên các mặt:

  • Cung cấp tri thức chuyên môn sâu và rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp cho các bậc cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ.
  • Rèn luyện phương pháp luận khoa học, năng lực tự học và tư duy giải quyết vấn đề độc lập cho người học.
  • Giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm công dân.

Chương 3: Thực trạng đội ngũ trí thức giáo dục đại học Việt Nam trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và những vấn đề đặt ra

Chương 3 trình bày các kết quả nghiên cứu thực tế và dữ liệu khảo sát 500 phiếu tại hai Đại học Quốc gia:

  • Các yếu tố tác động: Quá trình toàn cầu hóa; sự phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; yêu cầu đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế; chủ trương đổi mới căn bản toàn diện giáo dục của Đảng.
  • Thành tựu đạt được: Quy mô đội ngũ tăng nhanh; trình độ học vị (tiến sĩ, thạc sĩ) và chức danh khoa học (GS, PGS) từng bước được nâng lên; phương pháp giảng dạy có bước chuyển biến theo hướng phát huy tính chủ động của người học; hoạt động nghiên cứu khoa học gắn kết dần với đào tạo.
  • Hạn chế và bất cập:
    • Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ ở nhiều trường còn thấp; thiếu các chuyên gia đầu ngành trong các lĩnh vực khoa học - công nghệ mũi nhọn.
    • Sự mất cân đối về cơ cấu ngành nghề đào tạo (tập trung quá đông vào khối ngành kinh tế, xã hội; thiếu hụt khối kỹ thuật công nghệ cao) và mất cân đối phân bố vùng miền.
    • Hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên chưa đồng đều; tỷ lệ đề tài ứng dụng thực tiễn còn khiêm tốn.
    • Kỹ năng sư phạm đại học, trình độ ngoại ngữ và khả năng làm việc trong môi trường quốc tế của một bộ phận giảng viên chưa đáp ứng yêu cầu.
  • Những vấn đề đặt ra: Mâu thuẫn giữa yêu cầu tăng nhanh quy mô đào tạo với việc bảo đảm chất lượng; áp lực thu nhập và cơ chế đãi ngộ đối với đời sống giảng viên; cơ chế quản lý đại học và cơ chế tài chính còn thiếu tính tự chủ.

Chương 4: Quan điểm cơ bản và giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của đội ngũ trí thức giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Chương 4 xác lập hệ thống quan điểm chỉ đạo và các nhóm giải pháp thực hiện:

  • Các quan điểm cơ bản:
    • Quán triệt quan điểm giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu.
    • Phát huy vai trò trí thức giáo dục đại học gắn liền với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
    • Kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo với nghiên cứu khoa học và ứng dụng thực tiễn sản xuất.
  • Các nhóm giải pháp chủ yếu:
    1. Nâng cao nhận thức xã hội và nhận thức của chính đội ngũ: Tuyên truyền sâu rộng về vị trí, trách nhiệm xã hội và sứ mệnh của trí thức giáo dục đại học trong đào tạo nhân lực.
    2. Đổi mới công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và chuẩn hóa đội ngũ giảng viên: Chú trọng đào tạo sau đại học ở nước ngoài, bồi dưỡng năng lực sư phạm hiện đại, nâng cao trình độ ngoại ngữ và tin học.
    3. Hoàn thiện cơ chế, chính sách tuyển dụng, sử dụng và đãi ngộ: Cải cách chế độ tiền lương, tạo lập môi trường học thuật dân chủ, tôn trọng tự do sáng tạo khoa học và có chính sách tôn vinh xứng đáng các nhà giáo giỏi.
    4. Tự thân phát huy nội lực của giảng viên: Tăng cường ý thức tự học, tự nghiên cứu, trau dồi bản lĩnh chính trị, giữ gìn đạo đức nhà giáo và nâng cao tinh thần trách nhiệm nghề nghiệp.
    5. Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy học và đẩy mạnh hợp tác quốc tế: Chuyển đổi mạnh mẽ sang phương pháp dạy học tương tác, hiện đại hóa giáo trình, mở rộng liên kết nghiên cứu và trao đổi học thuật với các trường đại học quốc tế.

Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm quan niệm về trí thức giáo dục đại học, phân tích rõ tính đặc thù lao động kép (vừa là nhà giáo vừa là nhà khoa học) và bản lĩnh khoa học của đội ngũ này dưới góc độ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học.
  • Luận giải một cách khoa học mối quan hệ biện chứng giữa việc nâng cao năng lực của đội ngũ trí thức giáo dục đại học với quá trình hình thành, phát triển NNLCLC đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước.

2. Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khái quát toàn diện tiến trình lịch sử và thực trạng phát triển của đội ngũ giảng viên đại học Việt Nam qua các giai đoạn, chỉ ra những thành tựu và hạn chế về số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn, năng lực NCKH và phẩm chất chính trị.
  • Cung cấp nguồn cứ liệu thực chứng từ cuộc điều tra xã hội học 500 phiếu tại hai trung tâm đại học nòng cốt (ĐHQG Hà Nội và ĐHQG TP. Hồ Chí Minh), phản ánh trung thực những rào cản và vấn đề đang đặt ra trong công tác đào tạo NNLCLC hiện nay.

3. Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề xuất hệ thống quan điểm chỉ đạo và 5 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính khả thi nhằm hoàn thiện chính sách sử dụng, bồi dưỡng, đãi ngộ và tạo môi trường sáng tạo cho giảng viên đại học, phục vụ việc hoạch định chính sách phát triển giáo dục đại học và chiến lược nhân lực quốc gia.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về nguồn lực và thời gian, khảo sát thực nghiệm của đề tài tập trung chủ yếu vào hai đại học quốc gia (ĐHQG Hà Nội và ĐHQG TP. Hồ Chí Minh), chưa thể bao quát toàn bộ các khối trường đại học chuyên ngành, trường đại học địa phương và hệ thống các trường ngoài công lập trên cả nước. Trọng tâm nghiên cứu chủ yếu tập trung vào đối tượng giảng viên trực tiếp giảng dạy, chưa phân tích sâu đội ngũ cán bộ quản trị đại học và nhân viên nghiên cứu chuyên trách.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các cơ sở giáo dục đại học tư thục, các trường đại học vùng và trường đại học địa phương; nghiên cứu sâu cơ chế tự chủ đại học tác động đến động lực cống hiến của giảng viên trong điều kiện kinh tế thị trường.

Giá trị tham khảo

  • Đối với công tác nghiên cứu và đào tạo: Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên thuộc các chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, Triết học, Xã hội học, Khoa học quản lý và Quản lý giáo dục.
  • Đối với công tác hoạch định chính sách: Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ lý luận và thực tiễn cho Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng ban giám hiệu các trường đại học trong việc xây dựng quy hoạch cán bộ, ban hành chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài và đổi mới chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "trí thức giáo dục đại học" như thế nào?

Theo tác giả, trí thức giáo dục đại học là đội ngũ trí thức làm công tác giáo dục và đào tạo ở bậc đại học, tham gia vào quá trình đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trình độ cao, nhằm giúp người học nắm vững kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề một cách độc lập.

2. Quy mô hệ thống giáo dục đại học và đội ngũ cán bộ, giảng viên Việt Nam năm 2013 được thống kê như thế nào trong luận án?

Theo số liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo được luận án trích dẫn, tính đến năm 2013, cả nước có 421 trường đại học và cao đẳng (gồm 2 đại học quốc gia, 8 đại học vùng, 22 trường quân sự, 6 trường công an, 104 trường dân sự trực thuộc bộ ngành, 21 trường địa phương, 56 trường ngoài công lập và 185 trường cao đẳng), với tổng số 61.674 cán bộ, giảng viên.

3. Bốn đặc điểm cơ bản của đội ngũ trí thức giáo dục đại học được luận án xác lập là gì?

Bốn đặc điểm cơ bản gồm:

  1. Vừa là nhà giáo, vừa là nhà khoa học, đại biểu cho hầu hết các ngành khoa học hiện có của quốc gia.
  2. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức và lối sống trong sáng.
  3. Có bản lĩnh khoa học (thể hiện tính độc lập sáng tạo, phong cách học thuật cá nhân và dám chịu trách nhiệm trước rủi ro học thuật).
  4. Là nhà giáo dục có năng lực sư phạm vững vàng (hiểu biết sâu rộng, thiết kế bài giảng, kỹ năng giảng dạy chuẩn xác và ứng xử sư phạm).

4. Phạm vi khảo sát xã hội học của luận án được thực hiện tại đâu và với dung lượng mẫu bao nhiêu?

Luận án thực hiện khảo sát điều tra với dung lượng 500 phiếu tại hai trung tâm đại học lớn nhất cả nước là Đại học Quốc gia Hà Nội (đại diện miền Bắc) và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (đại diện miền Nam).

5. Tỷ lệ rủi ro/thất bại trong hoạt động nghiên cứu khoa học được luận án trích dẫn từ nguồn Bộ Khoa học và Công nghệ là bao nhiêu?

Theo báo cáo của Vụ Quản lý Khoa học và Công nghệ (Bộ Khoa học và Công nghệ) được trích dẫn trong luận án, tỷ suất thất bại trong nghiên cứu cơ bản là khoảng 80%, và trong nghiên cứu ứng dụng là khoảng 60%.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hà đã giải quyết một cách hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của đội ngũ trí thức giáo dục đại học trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH. Bằng việc phân tích sâu sắc các đặc điểm lao động đặc thù và dữ liệu thực tế từ hệ thống giáo dục đại học Việt Nam, công trình đã chỉ rõ những thành tựu cùng các rào cản nội tại đang cản trở việc phát huy vai trò của đội ngũ giảng viên. Hệ thống quan điểm và giải pháp do luận án đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản lý giáo dục và hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực trình độ cao của đất nước.