Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Đổi mới cơ cấu chi NSNN nhằm thúc đẩy phát triển KT-XH ở CHDCND Lào" do nghiên cứu sinh Souvankham Soumphonphakdy thực hiện tại Học viện Tài chính năm 2014, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS Đặng Văn Du và PGS,TS Nguyễn Thị Minh Tâm, thuộc chuyên ngành Kinh tế tài chính - Ngân hàng (mã số được ghi nhận theo văn bản là Kinh tế tài chính - Ngân hàng.01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn công cuộc đổi mới do Đảng Nhân dân Cách mạng (NDCM) Lào khởi xướng và lãnh đạo từ năm 1986 đến nay. Quá trình này đã mang lại sự ổn định về quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống dân cư và mở rộng quan hệ đối ngoại. Trong các thành tựu đó, ngân sách nhà nước (NSNN) giữ vai trò là công cụ tài chính then chốt. Tốc độ chi NSNN trung bình hàng năm tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào tăng ở mức đáng kể, mở ra cơ hội đổi mới cơ cấu chi nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế.

Tuy nhiên, công tác điều hành NSNN tại CHDCND Lào trong giai đoạn vừa qua bộc lộ nhiều điểm bất cập:

  • Cơ cấu chi NSNN chưa góp phần phân bổ nguồn lực tài chính công một cách hiệu quả giữa các loại hình chi, cũng như giữa các ngành và lĩnh vực kinh tế.
  • Việc phân bổ ngân sách chưa bảo đảm tính công bằng và chưa hướng về người nghèo một cách thỏa đáng.
  • Tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện cơ cấu chi, dẫn đến tình trạng phải cắt giảm một số khoản chi cần thiết và khiến nhiều mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội không đạt kế hoạch đề ra.

Trước yêu cầu nâng cao chất lượng điều hành tài chính công, việc đổi mới cơ cấu chi NSNN trở thành đòi hỏi cấp bách nhằm giải quyết mối liên hệ ràng buộc giữa chi tiêu công và các mục tiêu phát triển.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Nghiên cứu những cơ sở lý luận về phát triển kinh tế - xã hội và cơ cấu chi NSNN nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
  2. Phân tích, đánh giá tác động của cơ cấu chi NSNN ở CHDCND Lào tới phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001-2012.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đổi mới cơ cấu chi NSNN trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu chi NSNN và tác động của cơ cấu chi NSNN tới sự phát triển kinh tế - xã hội tại CHDCND Lào.
  • Phạm vi không gian: Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng cơ cấu chi NSNN và các tác động trong giai đoạn 2001-2012; xây dựng hệ thống giải pháp đổi mới cơ cấu chi cho giai đoạn 2015-2020.
  • Giới hạn nội dung phân tích tác động: Do tác động của chi tiêu ngân sách bao quát nhiều lĩnh vực, tác giả giới hạn việc phân tích trên 3 tiêu chí chủ yếu:
    • (i) Những thay đổi về cơ sở vật chất kỹ thuật;
    • (ii) Những thay đổi về cơ cấu kinh tế;
    • (iii) Những thay đổi về tình trạng đói nghèo và cải thiện công bằng xã hội.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu được tác giả hệ thống hóa qua hai nhóm công trình trong nước và ngoài nước:

Các nghiên cứu trong nước (CHDCND Lào)

  1. Nhóm bài báo chuyên ngành trên Tạp chí Tài chính Lào:
    • Khamkeo Chanthavong (tháng 4/2010): "Đổi mới phân cấp quản lý ngân sách địa phương ở tỉnh Luangnamtha".
    • Khamtanh Phommaseng (tháng 2/2009): "Tăng cường quản lý chi ngân sách Thành phố Viêng chăn".
    • Sisouphan (tháng 5/2011): "Đổi mới cách thức phân bổ kinh phí NSNN cho giáo dục phổ thông ở CHDCND Lào".
    • Đánh giá của luận án: Các bài báo chủ yếu nêu ý kiến nghiệp vụ gắn với trách nhiệm quản lý thực tế tại từng ngành hoặc địa phương, có giá trị tham khảo cho hoạch định chính sách tác nghiệp nhưng hàm lượng lý luận và tính logic khoa học còn hạn chế.
  2. Nhóm luận văn, luận án chuyên sâu:
    • Phonexay Phongsavanh (2010), Luận văn Thạc sĩ kinh tế: "Giải pháp tăng cường quản lý chi NSNN tại nước CHDCND Lào trong giai đoạn hiện nay". Đã hệ thống hóa chu trình quản lý chi NSNN, đánh giá giai đoạn 2001-2009 và đề xuất 6 nhóm giải pháp. Điểm giới hạn là tiếp cận thuần túy theo góc độ tuân thủ pháp luật, chưa gắn việc sử dụng ngân sách với trách nhiệm của cơ quan công quyền trong thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, các khuyến nghị mang tính định tính.
    • Pangthong Luangvanxay (2011), Luận án Tiến sĩ kinh tế: "Phân cấp quản lý NSNN ở CHDCND Lào - Thực trạng và giải pháp". Làm rõ mô hình phân cấp qua 4 giai đoạn từ 1986 đến 2009 gắn với thay đổi thể chế kinh tế - xã hội và đề xuất 6 nhóm giải pháp giai đoạn 2010-2015. Giới hạn là chỉ dừng ở việc phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi, chưa làm rõ trách nhiệm dùng ngân sách thúc đẩy kinh tế địa phương và quan hệ lợi ích kinh tế, đánh giá còn nặng tính mô tả cảm tính.
    • Phanxay Thammasith (2011), Luận án Tiến sĩ kinh tế: "Giải pháp thực hiện cân đối NSNN ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2011-2015". Phân tích thực trạng cân đối thu chi bằng tiền và theo ngành giai đoạn 1999-2010, đưa ra 3 nhóm giải pháp. Giới hạn là quá tập trung vào số liệu thu chi bằng tiền mà chưa giải quyết mối quan hệ ràng buộc giữa cân đối ngân sách với các cân đối vĩ mô lớn của nền kinh tế.

Các nghiên cứu ngoài nước có liên quan

  1. Các luận án tiến sĩ tại Việt Nam:
    • Nguyễn Khắc Đức (2002): "Đổi mới cơ cấu chi NSNN trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam". Phân tích số liệu cơ cấu chi thời kỳ 1989-2000 qua hai giai đoạn (1989-1995 trước Luật NSNN 1996 và 1996-2000 sau Luật NSNN 1996), đề xuất 3 nhóm giải pháp lớn. Giới hạn: số liệu đã cũ và không gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cụ thể.
    • Bùi Đường Nghiêu (2003): "Đổi mới cơ cấu chi NSNN góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam". Phân định cơ cấu định tính, định lượng và phân tích kinh nghiệm quốc tế giai đoạn 1991-2000; đề xuất chia ngân sách thành ngân sách chung và đặc biệt. Giới hạn: chỉ tập trung vào mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa, chưa bao quát các khía cạnh tăng trưởng khác và chưa phù hợp bối cảnh hậu khủng hoảng.
    • Nguyễn Thị Minh (2008): "Đổi mới quản lý chi NSNN trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam". Nghiên cứu giai đoạn 1945-2006, đưa ra 5 nhóm giải pháp chuyển từ quản lý theo yếu tố đầu vào sang kết quả đầu ra. Giới hạn: tập trung vào chu trình và phương thức quản lý chi tiêu, hầu như chưa đi sâu vào cơ cấu chi.
    • Trần Văn Lâm (2010): "Hoàn thiện quản lý chi NSNN nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh". Nghiên cứu giai đoạn 2001-2007, đề xuất 3 nhóm giải pháp. Giới hạn: nghiên cứu ở cấp độ một địa phương có điều kiện tự nhiên ưu đãi đặc thù, khả năng áp dụng ở quy mô quốc gia bị hạn chế.
  2. Khảo cứu lý luận tổng quan:
    • TS. Phạm Thế Anh (2008): "Chi tiêu Chính phủ và tăng trưởng kinh tế: Khảo sát lý luận tổng quan" (Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội). Khảo sát các mô hình lý thuyết của Robert Barro (1990), Devarajan, Swaroop và Zou (1996), Davoodi và Zou (1998); các mô hình thực nghiệm về tư bản nhân lực của Mankiw, Romer và Weil (1992), tích lũy bí quyết công nghệ của Nonnerman và Van (1996), Grier và Tullock (1989), Barro (1989, 1991), Hansson và Henrekson (1994). Giới hạn: chưa hệ thống hóa rõ ràng tác động của thay đổi cơ cấu chi tới tăng trưởng và các kết luận mô hình chưa phản ánh sát biến động thực tế của chi NSNN.

Khoảng trống nghiên cứu của đề tài

Tác giả khẳng định tại CHDCND Lào chưa có công trình chuyên biệt nào nghiên cứu trùng khớp với đề tài này. Khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết là:

  • Làm sáng tỏ quan hệ tương tác giữa cơ cấu chi NSNN với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội qua các thời kỳ tại Lào.
  • Làm rõ trách nhiệm kinh tế của các cơ quan công quyền trong việc sử dụng công cụ ngân sách phục vụ nhiệm vụ phát triển.
  • Xác lập xu hướng tất yếu trong việc gắn kết cơ cấu chi NSNN với cơ cấu phát triển kinh tế - xã hội mà Chính phủ Lào đã lựa chọn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Khung lý thuyết tổng quát của luận án:
Chi NSNN & Cơ cấu chi NSNN (Định tính / Định lượng / Động / Tĩnh)
  1. Khái niệm về phát triển kinh tế:

    • Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt, bao gồm cả biến đổi về lượng (tăng trưởng kinh tế) và biến đổi về chất (cải biến cơ cấu kinh tế).
    • Thước đo tăng trưởng theo Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA 1993): Tổng giá trị sản xuất (GO), Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), Tổng thu nhập quốc dân (GNI - thay thế GNP của SNA 1968), Thu nhập quốc dân (NI = GNI - Dp, với Dp là khấu hao vốn cố định), Thu nhập quốc dân sử dụng (NDI), Thu nhập bình quân đầu người (GDP/người, GNI/người).
    • Cải biến cơ cấu kinh tế: Sự chuyển dịch tỷ trọng giá trị sản lượng các ngành theo định hướng nhà nước. Được xem xét qua các giác độ:
      • Cơ cấu ngành kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ).
      • Cơ cấu theo mức độ đô thị hóa (thành thị và nông thôn; tác giả trích dẫn số liệu WB cuối thập niên 1990: 45 nước thu nhập thấp có tỷ lệ dân số nông thôn chiếm 72%, 63 nước thu nhập tiếp theo chiếm 65%, trong khi các nước phát triển có 80% dân cư sống ở thành thị).
      • Cơ cấu thành phần kinh tế (6 thành phần: nhà nước, tập thể, cá thể/tiểu chủ, tư bản tư nhân, tư bản nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài; trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo).
      • Cơ cấu khu vực thể chế (5 khu vực: chính phủ, tài chính, phi tài chính, hộ gia đình, vô vị lợi phục vụ hộ gia đình).
      • Cơ cấu tái sản xuất (tích lũy và tiêu dùng).
      • Cơ cấu thương mại quốc tế (dựa trên lý thuyết lợi thế so sánh).
  2. Khái niệm về phát triển xã hội và phát triển bền vững:

    • Thước đo xã hội: Nhu cầu calori tối thiểu (từ 2.300 calori/ngày); các chỉ tiêu giáo dục (tỷ lệ biết chữ của người từ 15 tuổi trở lên, tỷ lệ nhập học, số năm đi học trung bình của người từ 7 tuổi trở lên, tỷ lệ chi ngân sách cho giáo dục/GDP); chỉ tiêu y tế (tuổi thọ bình quân, tỷ lệ chết yểu trẻ em dưới 1 tuổi và 5 tuổi, tỷ lệ tử vong bà mẹ trên 1.000 ca sinh, chi ngân sách cho y tế); chỉ tiêu việc làm.
    • Chỉ số phát triển con người (HDI - Liên Hiệp Quốc ban hành năm 1990, kết hợp tuổi thọ bình quân, giáo dục và GNI/người tính theo PPP, giá trị từ 0 đến 1); Chỉ số phát triển giới (GDI) và Thước đo vị thế theo giới (GEM) được đưa ra từ Báo cáo phát triển con người năm 1997.
    • Thước đo nghèo đói và bất bình đẳng: Tỷ lệ hộ nghèo; Hệ số giãn cách thu nhập giữa nhóm 20% dân số thu nhập cao nhất và nhóm 20% thấp nhất; Tiêu chuẩn "40" do Ngân hàng Thế giới đề xuất năm 2002 (tỷ lệ thu nhập của 40% dân số có thu nhập thấp nhất trong tổng thu nhập dân cư).
    • Phát triển bền vững: Tiến trình lịch sử bắt đầu từ tài liệu "Giới hạn của tăng trưởng" của Câu lạc bộ La Mã (đầu thập niên 1970) với chủ trương "không tăng trưởng"; Hội nghị Môi trường Stockholm (1972) với khái niệm "Phát triển tôn trọng môi sinh"; Báo cáo "Tương lai của chúng ta" (Brundtland, 1987) định nghĩa phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai; Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất tại Rio de Janeiro (1992) với Chương trình nghị sự Agenda 21; Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới tại Johannesburg (2002). Bản chất là sự hài hòa 3 trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường.
  3. Bản chất và cơ cấu chi NSNN:

    • Khái niệm: Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định. Bao gồm hai quá trình: phân phối (cấp phát tạo lập quỹ) và sử dụng (trực tiếp chi dùng).
    • Phân loại chi:
      • Theo tính chất phát sinh: Chi thường xuyên (tiêu dùng, lặp lại) và chi không thường xuyên (đầu tư phát triển, viện trợ, cứu trợ).
      • Theo mục đích sử dụng cuối cùng: Chi tiêu dùng và chi tích lũy.
      • Theo mục tiêu: Chi duy trì bộ máy và chi thực hiện chức năng, nhiệm vụ.
      • Theo phương thức: Chi thanh toán (hoàn trả trực tiếp) và chi chuyển giao (một chiều).
      • Theo kinh tế học công cộng: Cung ứng hàng hóa công cộng thuần túy, hàng hóa công cộng không thuần túy, hàng hóa thiết yếu và hàng hóa cá nhân quan trọng cần nắm giữ.
    • Khái niệm cơ cấu chi NSNN: Cách tổ chức sắp xếp các khoản mục chi trong tổng thể chi NSNN. Tiếp cận qua hai mặt: định tính (nội dung, tính chất khoản chi) và định lượng (tỷ trọng phần trăm so với tổng chi NSNN hoặc so với GDP). Cơ cấu chi mang tính chất tĩnh (xem xét tại một thời điểm) và tính chất động (xem xét biến đổi trong một thời kỳ).
  4. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu chi NSNN:

    • Sự phát triển của lực lượng sản xuất.
    • Khả năng tích lũy của nền kinh tế.
    • Mô hình tổ chức bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế - xã hội đảm nhận trong từng thời kỳ.
    • Sự biến động kinh tế, chính trị, xã hội, giá cả và lãi suất.
    • Hiệu quả chi NSNN.
  5. Lý thuyết tác động của chi NSNN đến cơ sở hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu:

    • Cơ sở hạ tầng: Phân theo lĩnh vực gồm hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội; phân theo chức năng gồm hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và hạ tầng môi trường. Đặc điểm: vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài, tính xã hội hóa cao mang đặc tính hàng hóa công cộng, yêu cầu kỹ thuật cao và cung cấp dịch vụ công.
    • Các bằng chứng khảo cứu:
      • Cesar Calderon và Luis Serven (2004) tại 121 nước (1960-2000): phát triển cơ sở hạ tầng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và giảm bất bình đẳng thu nhập, qua đó giảm nghèo.
      • Naoyuki Yoshino và Masaki Nakahigashi (2000) tại Đông Nam Á: hạ tầng nâng cao năng suất nền kinh tế và giảm nghèo.
      • Kingsley Thomas (2004): đầu tư hạ tầng chiếm 20% tổng đầu tư, 40-60% vốn đầu tư công, trung bình 4% GDP ở các nước đang phát triển.
      • Phạm Thị Tuý (2006) tại Việt Nam: xác định 6 tác động của hạ tầng đến thu hút vốn, liên kết vùng, hỗ trợ người nghèo, cải thiện y tế, giáo dục.
      • Báo cáo WB (2000) trên 60.000 người nghèo khẳng định hạ tầng yếu kém làm giảm chất lượng sống.
      • Thực tiễn Việt Nam: dành 9-10% GDP cho hạ tầng giao thông, năng lượng, viễn thông, nước sạch; mạng lưới đường bộ tăng gấp đôi từ 1990; 100% đô thị và 90% hộ nông thôn có điện; điện thoại tăng gấp 10 lần từ 1995; nước sạch tăng từ 26% lên 57%, tiếp cận nhà vệ sinh chuẩn tăng từ 10% lên 31% giai đoạn 1993-2004.
    • Chuyển dịch cơ cấu ngành: Quy luật tiêu dùng của Ernst Engel (thu nhập tăng thì tỷ trọng chi cho lương thực giảm, kéo theo tỷ trọng nông nghiệp giảm); Lý thuyết 3 khu vực của Allan Fisher trong tác phẩm "Các quan hệ kinh tế của tiến bộ kỹ thuật" (khu vực 1: nông lâm thủy sản, khai khoáng; khu vực 2: công nghiệp chế biến, xây dựng; khu vực 3: dịch vụ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp các phương pháp tiếp cận:

  • Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: nghiên cứu cơ cấu chi NSNN trong mối quan hệ vận động, gắn với điều kiện kinh tế, chính trị, lịch sử cụ thể của Lào.
  • Phương pháp điều tra, thống kê: thu thập các số liệu về thu, chi ngân sách, các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô và xã hội.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: đối chiếu tỷ trọng các khoản chi, phân tích định tính và định lượng, so sánh sự chuyển dịch cơ cấu chi qua các mốc thời gian.
  • Luận án thuộc hướng nghiên cứu định tính kết hợp phân tích số liệu thống kê kinh tế thực tế, không sử dụng các mô hình định lượng kinh tế lượng phức tạp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu sử dụng gồm:

  • Các văn kiện, chủ trương của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào và Chính phủ CHDCND Lào.
  • Báo cáo, số liệu của ngành Tài chính Lào, Bộ Tài chính Lào và các tạp chí chuyên ngành.
  • Các công trình luận án, luận văn nghiên cứu về tài chính công tại Việt Nam và Lào.
  • Các báo cáo khảo sát và cơ sở dữ liệu quốc tế của Ngân hàng Thế giới (WB), Liên Hiệp Quốc (UNDP).

Nội dung chính theo từng chương

Luận án được kết cấu thành 3 chương chuyên môn (không kể phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo):

Chương Tên chương trong văn bản Trọng tâm nội dung và giai đoạn nghiên cứu
Chương 1 Cơ cấu chi ngân sách nhà nước với phát triển kinh tế - xã hội Hệ thống hóa cơ sở lý luận, chỉ tiêu đo lường KT-XH, phân loại chi và cơ chế tác động của chi NSNN đến hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu
Chương 2 Tác động của cơ cấu chi ngân sách nhà nước tới phát triển kinh tế - xã hội ở CHDCND Lào giai đoạn 2001-2012 Đánh giá thực trạng phân bổ cơ cấu chi NSNN tại Lào và tác động đến hạ tầng, cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2001-2012
Chương 3 Giải pháp đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở CHDCND Lào giai đoạn 2015-2020 Đề xuất hệ thống quan điểm, mục tiêu và giải pháp cơ cấu lại chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển giai đoạn 2015-2020

Chương 1: Cơ cấu chi ngân sách nhà nước với phát triển kinh tế-xã hội

  • Luận điểm chính: Phát triển kinh tế là sự tổng hòa giữa tăng trưởng (về lượng) và cải biến cơ cấu kinh tế (về chất), trong mối liên hệ mật thiết với phát triển xã hội và bảo vệ môi trường theo khung khổ phát triển bền vững. Cơ cấu chi NSNN phản ánh sự lựa chọn ưu tiên của Nhà nước trong từng thời kỳ và là công cụ điều tiết vĩ mô định hướng nền kinh tế.
  • Nội dung phân tích:
    • Hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường kinh tế (GO, GDP, GNI, NI, NDI) và chỉ tiêu xã hội (calori, học vấn, tuổi thọ, HDI, chuẩn nghèo, chuẩn "40" của WB).
    • Khẳng định mối quan hệ tương hỗ: tăng trưởng kinh tế tạo nguồn thu ngân sách để đầu tư xã hội; ngược lại, đầu tư xã hội tạo ra nguồn nhân lực và ổn định chính trị thúc đẩy kinh tế.
    • Phân tích bản chất của cơ cấu chi NSNN dưới hai góc độ: định tính (danh mục nội dung chi) và định lượng (tỷ trọng phần trăm trong tổng chi và so với GDP).
    • Phân tích cơ chế tác động của chi ngân sách: tập trung vốn cho hạ tầng kinh tế - xã hội (nơi tư nhân không có khả năng hoặc không muốn đầu tư do thu hồi vốn chậm) và định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ theo quy luật Engel và lý thuyết của A. Fisher.
  • Dữ liệu thực nghiệm trích dẫn: Luận án trích dẫn các dẫn chứng quốc tế và Việt Nam làm cơ sở lý luận: số liệu nghiên cứu của Kingsley Thomas (đầu tư hạ tầng chiếm 20% tổng vốn, 40-60% vốn công, bình quân 4% GDP ở nước đang phát triển); số liệu đầu tư hạ tầng của Việt Nam (9-10% GDP hàng năm) kèm các thành tựu cải thiện giao thông, điện lưới, viễn thông và cấp thoát nước giai đoạn 1990-2004.

Chương 2: Tác động của cơ cấu chi ngân sách nhà nước tới phát triển kinh tế-xã hội ở CHDCND Lào giai đoạn 2001-2012

  • Mục tiêu và nội dung xác lập: Thực hiện đánh giá thực trạng chi tiêu công tại CHDCND Lào trong giai đoạn 12 năm (2001-2012), thời kỳ chứng kiến tốc độ gia tăng nhanh của quy mô chi ngân sách nhưng bộc lộ nhiều điểm nghẽn về cơ cấu.
  • Khung phân tích tác động được thiết kế:
    • Tác động đến cơ sở vật chất kỹ thuật: Đánh giá việc phân bổ vốn NSNN cho các công trình hạ tầng giao thông, thủy lợi, mạng lưới điện và viễn thông; xem xét tình trạng dàn trải hoặc hiệu quả của các dự án công cộng.
    • Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Đánh giá mức độ chuyển dịch tỷ trọng các ngành nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ dưới tác động định hướng từ các khoản chi đầu tư phát triển và chi sự nghiệp kinh tế của NSNN.
    • Tác động đến đói nghèo và công bằng xã hội: Đánh giá mức độ phân bổ chi ngân sách cho giáo dục, y tế, cứu trợ xã hội và các vùng khó khăn; phân tích sự bất cập trong việc phân bổ nguồn lực tài chính công chưa thực sự hướng về người nghèo như tác giả đã chỉ ra trong phần đặt vấn đề.
    • Đánh giá nguyên nhân hạn chế: Luận giải các yếu tố nội tại của bộ máy điều hành ngân sách và ảnh hưởng ngoại ứng từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu dẫn đến việc cắt giảm chi tiêu công.

Chương 3: Giải pháp đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước để thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội ở CHDCND Lào giai đoạn 2015-2020

  • Mục tiêu và định hướng giải pháp: Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính chiến lược và nghiệp vụ cho giai đoạn 5 năm (2015-2020), phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế của Lào.
  • Các nhóm giải pháp trọng tâm được xác định:
    • Hoàn thiện cơ chế xác định cơ cấu chi định tính và định lượng: thiết lập tỷ trọng hợp lý giữa chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên; bảo đảm chi đầu tư có trọng tâm, khắc phục tình trạng phân tán.
    • Cơ cấu lại chi tiêu theo ngành và lĩnh vực: ưu tiên nguồn lực ngân sách cho các ngành kinh tế mũi nhọn, hạ tầng giao thông huyết mạch, đồng thời gia tăng tỷ trọng chi cho giáo dục, y tế và phúc lợi xã hội nhằm giải quyết mục tiêu công bằng xã hội.
    • Gắn kết trách nhiệm của các cơ quan công quyền: gắn việc cấp phát và sử dụng kinh phí ngân sách với trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội cụ thể của từng bộ, ngành, địa phương.
    • Đổi mới phương thức quản lý và điều hành ngân sách: nâng cao hiệu quả chi tiêu công, hạn chế thất thoát, lãng phí, tăng cường tính minh bạch của hệ thống tài chính công thích ứng với bối cảnh biến động kinh tế vĩ mô.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  • Hệ thống hóa, phân tích và bổ sung nhận thức lý luận toàn diện về vị trí, vai trò của chi NSNN, đặc biệt là bản chất của cơ cấu chi NSNN (cả giác độ định tính và định lượng, tính chất tĩnh và động) trong mối quan hệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
  • Luận giải cơ chế tác động của cơ cấu chi ngân sách trên 3 trụ cột cơ bản: tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật (hạ tầng), thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội (xóa đói giảm nghèo, bình đẳng thu nhập).
  • Đặt vấn đề nghiên cứu cơ cấu chi gắn với trách nhiệm kinh tế của các cơ quan công quyền trong việc sử dụng công cụ tài chính công để hoàn thành nhiệm vụ chính trị - kinh tế được giao.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về điều hành cơ cấu chi NSNN tại CHDCND Lào giai đoạn 2001-2012, chỉ rõ những bất cập trong phân bổ nguồn lực giữa các loại hình chi và giữa các ngành, lĩnh vực.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp đổi mới cơ cấu chi NSNN tại CHDCND Lào cho giai đoạn 2015-2020, làm chỗ dựa khoa học để các cơ quan quản lý nhà nước ban hành chính sách tài chính phù hợp với nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đổi mới tỷ trọng phân bổ giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển theo hướng tiết kiệm chi hành chính bộ máy để tăng nguồn lực tích lũy cho đầu tư.
  • Ưu tiên nguồn vốn ngân sách cho các công trình cơ sở hạ tầng nền tảng có tính lan tỏa cao, tạo điều kiện cho khu vực kinh tế tư nhân tham gia phát triển.
  • Tăng cường tỷ trọng chi cho các lĩnh vực xã hội (giáo dục phổ thông, y tế cơ sở, chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo), đảm bảo nguồn lực công được hướng tới các vùng nghèo và đối tượng khó khăn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi đánh giá tác động của cơ cấu chi NSNN tới phát triển kinh tế - xã hội mới chỉ tập trung khu biệt vào 3 tiêu chí chính: cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ cấu kinh tế và đói nghèo - công bằng xã hội; chưa bao quát toàn bộ các khía cạnh khác của phát triển bền vững như môi trường sinh thái, an ninh tài chính hay thị trường vốn.
  • Khung thời gian thực trạng dừng lại ở năm 2012, do đó các biến động kinh tế vĩ mô và tài chính công tại Lào trong giai đoạn sau 2012 chưa được phản ánh trực tiếp trong dữ liệu phân tích.
  • Nguồn số liệu nghiên cứu tại Lào trong giai đoạn phân tích còn hạn chế về tính đồng bộ giữa các cấp ngân sách, ảnh hưởng nhất định đến việc bóc tách chi tiết một số danh mục chi nghiệp vụ.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi đánh giá tác động của cơ cấu chi NSNN sang các tiêu chí về phát triển bền vững môi trường sinh thái, an ninh năng lượng và ứng phó biến đổi khí hậu tại Lào.
  • Cập nhật chuỗi số liệu thực nghiệm sau năm 2012 và giai đoạn sau năm 2020 nhằm kiểm chứng mức độ thích ứng của các giải pháp cơ cấu lại chi ngân sách trong bối cảnh phục hồi kinh tế.
  • Đi sâu nghiên cứu phân cấp tài khóa và cơ chế ràng buộc trách nhiệm giải trình của chính quyền địa phương trong việc quản lý chi tiêu ngân sách tại từng tỉnh/thành phố của Lào.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị trong lĩnh vực tài chính công, hữu ích đối với các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý tài chính: Đặc biệt là cán bộ tại Bộ Tài chính CHDCND Lào, các cơ quan ban ngành của Chính phủ Lào và các chính quyền địa phương; cung cấp căn cứ để xem xét, điều chỉnh tỷ trọng phân bổ các khoản mục chi ngân sách hàng năm và trung hạn.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kinh tế tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận tổng quan tài liệu nghiên cứu về ngân sách nhà nước, cách tiếp cận phân loại chi NSNN và khung phân tích tác động của chi tiêu công tới kinh tế - xã hội.
  • Giảng viên và các viện nghiên cứu kinh tế: Cung cấp tư liệu giảng dạy cho các học phần Tài chính công, Quản lý tài chính công, Kinh tế phát triển tại các trường đại học khối kinh tế ở Việt Nam và Lào.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Hệ thống tổng quan chi tiết các công trình nghiên cứu về ngân sách tại Lào và Việt Nam (từ các bài báo trên Tạp chí Tài chính Lào đến các luận án tiến sĩ tại Học viện Tài chính).
    • Khung lý luận về phân loại chi NSNN và các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu chi NSNN.
    • Phân tích mối quan hệ giữa đầu tư hạ tầng công cộng và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân định cơ cấu chi NSNN theo các khía cạnh nào?

Luận án tiếp cận cơ cấu chi NSNN qua hai khía cạnh:

  • Cơ cấu định tính: Phản ánh nội dung chi NSNN được sắp xếp theo các tiêu thức phân loại nhất định (chi cho quốc phòng, an ninh, giáo dục, y tế, quản lý nhà nước, đầu tư phát triển...).
  • Cơ cấu định lượng: Được lượng hóa bằng tỷ lệ phần trăm (tỷ trọng) của từng khoản chi trong tổng chi NSNN hoặc tỷ trọng so với GDP. Đồng thời, cơ cấu chi được xem xét ở cả trạng thái tĩnh (tại một thời điểm cụ thể) và trạng thái động (sự biến đổi qua một thời kỳ).

2. Tác giả chỉ ra những bất cập chính nào trong điều hành chi NSNN tại Lào trước thời điểm nghiên cứu?

Thực tiễn điều hành ngân sách tại Lào bộc lộ các bất cập:

  • Cơ cấu chi chưa góp phần phân bổ nguồn lực tài chính công hiệu quả giữa các loại hình chi, giữa các ngành và các lĩnh vực.
  • Phân bổ chi tiêu chưa bảo đảm công bằng và chưa hướng về người nghèo nhiều hơn.
  • Chịu ảnh hưởng tiêu cực của khủng hoảng tài chính toàn cầu dẫn đến việc cắt giảm một số khoản chi, khiến các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội không đạt kế hoạch.

3. Khung phân tích tác động của cơ cấu chi NSNN tới phát triển kinh tế - xã hội trong luận án giới hạn ở những tiêu chí nào?

Do phạm vi tác động của chi tiêu ngân sách rất rộng, luận án tập trung làm rõ trên 3 tiêu chí lớn:

  • (i) Những thay đổi về cơ sở vật chất kỹ thuật;
  • (ii) Những thay đổi về cơ cấu kinh tế;
  • (iii) Những thay đổi về đói, nghèo và cải thiện công bằng xã hội.

4. Luận án sử dụng những lý thuyết và công trình nghiên cứu quốc tế nào để luận giải tác động của chi tiêu hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu?

  • Về cơ sở hạ tầng: Công trình của Cesar Calderon và Luis Serven (2004) tại 121 nước; Naoyuki Yoshino và Masaki Nakahigashi (2000) tại Đông Nam Á; Kingsley Thomas (2004) về tỷ trọng đầu tư công cho hạ tầng; khảo sát của WB (2000) trên 60.000 người nghèo; công trình của Phạm Thị Tuý (2006) tại Việt Nam.
  • Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Quy luật tiêu dùng của Ernst Engel về sự suy giảm tỷ trọng tiêu dùng lương thực khi thu nhập tăng; Lý thuyết phân chia 3 khu vực kinh tế của Allan Fisher trong tác phẩm "Các quan hệ kinh tế của tiến bộ kỹ thuật".

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Souvankham Soumphonphakdy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cơ cấu chi NSNN trong mối quan hệ biện chứng với các mục tiêu tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu ngành và giải quyết các vấn đề xã hội. Bằng phương pháp phân tích kinh tế và thống kê thực tế, công trình xác lập khung đánh giá tác động của cơ cấu chi ngân sách tại CHDCND Lào giai đoạn 2001-2012 trên 3 khía cạnh: hạ tầng kỹ thuật, cơ cấu kinh tế và xóa đói giảm nghèo. Trên cơ sở đó, luận án định hướng hệ thống giải pháp đổi mới cơ cấu chi cho giai đoạn 2015-2020 nhằm gắn kết việc phân bổ nguồn lực công với trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước Lào. Đây là công trình chuyên khảo có giá trị khoa học và thực tiễn đối với công tác quản lý tài chính công tại CHDCND Lào trong thời kỳ chuyển đổi và hội nhập.