Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị với đề tài "An ninh tài chính trong điều kiện kinh tế thị trường của Việt Nam" do nghiên cứu sinh Đỗ Hồng Việt thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2022. Đề tài xuất phát từ yêu cầu bảo đảm an ninh tài chính quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hóa, tự do hóa kinh tế - tài chính và quá trình vận hành kinh tế thị trường hiện đại. Tác giả xác định tài chính giữ vai trò như mạch máu của nền kinh tế, bảo đảm lưu thông và phân bổ các nguồn lực cho quá trình tái sản xuất xã hội. Tại Việt Nam, hệ thống tài chính mới ở trình độ phát triển bước đầu, các định chế tài chính còn khiếm khuyết, quy mô thị trường nhỏ, hạ tầng và khung pháp lý chưa đồng bộ. Thực tế thời gian qua đã phát sinh các lỗ hổng an ninh tài chính cụ thể như: vụ chuyển tiền 30.000 tỷ đồng không rõ chủ thể, tình trạng thao túng thị trường trái phiếu doanh nghiệp, cùng các thất thoát lớn trong sử dụng ngân sách nhà nước liên quan đến Công ty Cổ phần Công nghệ Việt Á. Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện về an ninh tài chính dưới góc độ kinh tế chính trị, gắn với bối cảnh mới như chuyển đổi số, công nghệ tài chính (Fintech) và các cú sốc kinh tế sau đại dịch Covid-19.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ hơn cơ sở lý luận, kinh nghiệm thực tiễn về an ninh tài chính trong điều kiện kinh tế thị trường; phân tích, đánh giá thực trạng an ninh tài chính của Việt Nam giai đoạn 2011-2021; và đề xuất các giải pháp bảo đảm an ninh tài chính của Việt Nam tới năm 2030. Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Thứ nhất, tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế đã công bố liên quan tới chủ đề an ninh tài chính trong điều kiện kinh tế thị trường, làm rõ những vấn đề có thể kế thừa và những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu.
  2. Thứ hai, xây dựng khung lý luận về an ninh tài chính trong điều kiện kinh tế thị trường: làm rõ khái niệm, sự cần thiết, nội dung, tiêu chí đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng; nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và rút ra bài học cho Việt Nam.
  3. Thứ ba, phân tích thực trạng an ninh tài chính của Việt Nam giai đoạn 2011-2021 trên khung lý luận đã xây dựng, chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  4. Thứ tư, đề xuất các quan điểm và giải pháp vừa mang tính cấp thiết trước mắt, vừa mang tính cơ bản lâu dài để bảo đảm an ninh tài chính của Việt Nam tới năm 2030.

Về đối tượng nghiên cứu, luận án xác định đối tượng là "an ninh tài chính trong điều kiện kinh tế thị trường", bao gồm 3 nội dung trọng tâm: (i) bảo đảm môi trường để các quan hệ tài chính diễn ra ổn định, lành mạnh, phân bổ nguồn lực hiệu quả, minh bạch; (ii) nâng cao năng lực quản lý, phòng ngừa rủi ro của cơ quan quản lý và các định chế tài chính; (iii) hình thành và xác lập cơ chế hấp thụ hoặc chống đỡ các cú sốc kinh tế. Về phạm vi nghiên cứu: phạm vi nội dung tập trung ở tầm vĩ mô là an ninh tài chính quốc gia dưới góc độ kinh tế chính trị (không đi sâu vào kỹ thuật nghiệp vụ vi mô của từng khu vực); phạm vi không gian là nền kinh tế Việt Nam; phạm vi thời gian tập trung giai đoạn 2011-2021 và định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu của luận án được phân chia thành ba nhóm công trình chính:

Nhóm nghiên cứu về khái niệm, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng: Tác giả Tào Hữu Phùng (2004) định nghĩa an ninh tài chính là trạng thái ổn định, an toàn, vững mạnh, không bị khủng hoảng và chỉ ra 5 nguy cơ chủ yếu từ toàn cầu hóa (mất giá nội tệ, tiền tháo chạy, vỡ nợ do vay ngắn hạn đầu tư dài hạn, lây nhiễm cú sốc bên ngoài, mất chủ quyền chính sách). Phan Thị Bích Nguyệt (2006, 2017) phân tích kiểm soát an ninh tài chính nhằm giảm thiểu rủi ro quốc gia qua các chỉ số nợ nước ngoài, khả năng đề kháng của doanh nghiệp và hệ thống ngân hàng. Tào Khánh Hợp (2008) phân tích an ninh tài chính nhà nước dựa trên ba trụ cột: ổn định, an toàn và phát triển vững mạnh. Phí Trọng Hiển (2009) tiếp cận theo khái niệm "ổn định tài chính" với ba phương pháp tiếp cận (chính diện, phản diện, hỗn hợp). Jean-Pierre Allegret, Bernard Courbis, Philippe Dulbecco (2003) nghiên cứu mối liên hệ giữa tự do hóa tài chính và bất ổn ngân hàng tại các thị trường mới nổi dưới góc độ thể chế qua các cuộc khủng hoảng tại Chile (1981), Mexico (1995), Đông Nam Á (1997), Thổ Nhĩ Kỳ (1994) và Bắc Âu đầu thập niên 1990. Aerdt Houben, Jan Kakes, Garry Schinasi (2004) và Garry Schinasi (2009) thuộc Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) tiếp cận an ninh tài chính theo ba khả năng: phân bổ nguồn lực hiệu quả, đánh giá và quản lý rủi ro, hấp thụ các cú sốc; phân chia nhân tố ảnh hưởng thành bên trong và bên ngoài hệ thống tài chính. Acharya và Matthew Richardson (2009), Michelle Chan (2009), Ashima Goyal (2010), Chris Brummer (2010) tập trung vào nguyên nhân khủng hoảng năm 2008 từ đòn bẩy tài chính, nới lỏng cho vay, bong bóng bất động sản và các khiếm khuyết trong khung khổ pháp lý.

Nhóm nghiên cứu về khung khổ và tiêu chí đánh giá: Trần Thọ Đạt và Tô Trung Thành (2016) xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá an ninh tài chính tiền tệ theo hai tầng: tầng vĩ mô (tăng trưởng kinh tế, cán cân thanh toán, thâm hụt ngân sách, tỷ giá, lạm phát) và tầng vi mô dựa trên bộ chỉ số lành mạnh tài chính (FSIs) của IMF (2006), kết hợp mô hình cảnh báo sớm (EWS) và kiểm định sức chịu đựng (Stress Test). Hồ Thủy Tiên và Hoàng Đức Long (2020) xây dựng bộ chỉ số an toàn vĩ mô gồm 2 khía cạnh, 4 yếu tố và 19 chỉ số, đồng thời xây dựng chỉ số an ninh tài chính tổng hợp (AFSI) dựa trên 3 nhóm với 13 chỉ số cụ thể phân theo 5 cấp độ an ninh. John Fell và Garry Schinasi (2005) nghiên cứu các ranh giới phân tích và cơ chế phòng ngừa rủi ro hệ thống.

Nhóm nghiên cứu đánh giá thực tế tình hình an ninh tài chính: Võ Trí Thành (2015) khảo sát 800 đối tượng về tác động của biến động tài chính toàn cầu và tiến trình quốc tế hóa đồng Nhân dân tệ tới Việt Nam qua 3 kênh (chính thức, tiểu ngạch biên mậu, Hồng Kông). Nguyễn Thị Mùi (2015) nghiên cứu tác động từ sự lao dốc của thị trường chứng khoán Trung Quốc và sự mất giá của đồng Nhân dân tệ đến điều hành tỷ giá tại Việt Nam. Phùng Thu Hiền Vân, Lê Thị Ngọc Tú (2017) khảo sát tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Nguyễn Thị Hải Thu (2017) phân tích mạng lưới an ninh tài chính, quyền can thiệp sớm và thiết chế bảo hiểm tiền gửi. Lê Thị Thùy Vân (2017, 2021) phân tích thực trạng các thị trường tài chính Việt Nam, việc áp dụng chuẩn Basel II, CAMELS, và các áp lực về dư địa ngân sách cũng như tiến độ giải ngân đầu tư công. Nguyễn Cẩm Nhung (2020) đánh giá chu chuyển vốn quốc tế 2006-2017, gánh nặng nợ ODA và thực hiện Stress Test trên dữ liệu Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank). Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (2014) đúc kết bài học kiểm soát sai lệch kỳ hạn và tiền tệ từ Hàn Quốc và Malaysia. Subbaiah Singala và Mukul G. Asher (2008), George Cooper (2008), Dexu He (2016), Hasan Murat Ertugrul cùng cộng sự (2019) phân tích thực nghiệm dữ liệu bảng giai đoạn 1993-2015 của khối BRICT về mức độ tác động của ổn định kinh tế đối với an ninh tài chính.

Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra các công trình trước chủ yếu tiếp cận theo góc độ tài chính - ngân hàng thuần túy hoặc đo lường kỹ thuật chuyên ngành. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống lý luận bằng cách tiếp cận an ninh tài chính dưới góc độ kinh tế chính trị, làm rõ bản chất các mối quan hệ kinh tế - xã hội trong phân phối của cải và giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích giữa các chủ thể. Về mặt thực tiễn, luận án đánh giá toàn diện bức tranh an ninh tài chính quốc gia giai đoạn 2011-2021 trong bối cảnh xuất hiện các yếu tố mới như kinh tế số, công nghệ tài chính, sự điều chỉnh chính sách của các nước lớn và tác động của đại dịch Covid-19.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên ba trụ cột lý luận chính:

  1. Cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa an ninh tài chính với sự ổn định của quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội trong nền kinh tế thị trường.
  2. Lý thuyết và khung phân tích an ninh tài chính của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), quan điểm của các ngân hàng trung ương (Ngân hàng Trung ương Đức, Na Uy, Nhật Bản, Ngân hàng Trung ương Châu Âu - ECB) và các học giả kinh tế quốc tế (Michael Foot, Tommaso Padoa-Schioppa, Nout Wellink, Koval).
  3. Đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực tài chính và bảo đảm an ninh tài chính quốc gia.

Về khái niệm nghiên cứu, luận án kế thừa các quan điểm hiện đại và đưa ra định nghĩa riêng dưới góc nhìn kinh tế chính trị: An ninh tài chính trong điều kiện kinh tế thị trường là trạng thái mà ở đó các quan hệ tài chính diễn ra ổn định, lành mạnh, các nguồn lực được phân bổ hiệu quả, minh bạch, đáp ứng nhu cầu của các chủ thể trong nền kinh tế, đồng thời bảo đảm khả năng quản lý, phòng ngừa rủi ro và có cơ chế hấp thụ hoặc chống đỡ các cú sốc một cách hữu hiệu, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở tuân thủ các quy luật thị trường. Hệ thống tài chính được xác định cấu thành từ 3 bộ phận: các định chế tài chính, thị trường tài chính và hạ tầng tài chính.

Về phương pháp nghiên cứu, luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Phương pháp nghiên cứu cụ thể thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị bao gồm: phương pháp trừu tượng hóa khoa học, logic kết hợp với lịch sử, hệ thống hóa, phân tích và tổng hợp, phương pháp so sánh, sơ đồ hóa và biểu đồ hóa. Do định hướng nghiên cứu vĩ mô theo chuyên ngành Kinh tế chính trị, luận án không xây dựng các mô hình kinh tế lượng hồi quy định lượng hay ước lượng tham số p-value, mà sử dụng phân tích định tính kết hợp tổng hợp số liệu thực tế qua bảng biểu, sơ đồ hóa để nhận diện bản chất quan hệ kinh tế.

Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu thứ cấp được công bố chính thức bởi các cơ quan và tổ chức có thẩm quyền, bao gồm: IMF, Ngân hàng Thế giới (World Bank), Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục Thống kê, Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC), Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia (UBGSTCQG), Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), cùng các công trình nghiên cứu, bài báo khoa học và kỷ yếu hội thảo chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến an ninh tài chính trong điều kiện kinh tế thị trường

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu đã công bố thành ba tuyến nội dung chính: (i) khái niệm, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng; (ii) khung khổ và hệ thống tiêu chí đánh giá; (iii) thực tiễn an ninh tài chính tại Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế. Tác giả chỉ ra các điểm đồng thuận trong giới học thuật: an ninh tài chính gắn liền với sự vận hành thông suốt của hệ thống tài chính, khả năng phân bổ vốn hiệu quả và năng lực chống chịu trước các cú sốc. Đồng thời, chương này phân tích các bài học từ các cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Đông Á (1997-1998) và khủng hoảng toàn cầu (2008), nhấn mạnh rủi ro từ việc bãi bỏ kiểm soát dòng vốn, sự mất cân đối kỳ hạn và mất cân đối tiền tệ. Từ việc đánh giá tổng quan, chương 1 xác lập khoảng trống nghiên cứu cả về mặt lý luận (tiếp cận dưới góc độ quan hệ lợi ích kinh tế chính trị) và thực tiễn (đánh giá thực trạng giai đoạn 2011-2021 gắn với các lỗ hổng giám sát và các biến số mới như Covid-19, chuyển đổi số).

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về an ninh tài chính trong điều kiện kinh tế thị trường

Chương 2 làm rõ sự cần thiết khách quan của việc bảo đảm an ninh tài chính từ ba lý do: tự thân nền kinh tế thị trường đòi hỏi sự ổn định của mạch máu lưu thông vốn; hậu quả tàn phá nặng nề của các cuộc khủng hoảng tài chính đối với sức sản xuất và chủ quyền quốc gia; vai trò của an ninh tài chính trong việc bảo đảm ổn định chính trị - xã hội và quốc phòng. Luận án phân tích nội dung an ninh tài chính qua 3 cấu phần cốt lõi:

  1. Môi trường quan hệ tài chính ổn định, lành mạnh, phân bổ nguồn lực hiệu quả, minh bạch và hài hòa lợi ích giữa người dân, doanh nghiệp, định chế tài chính và Nhà nước.
  2. Năng lực quản lý, phòng ngừa rủi ro của cơ quan quản lý và các định chế tài chính.
  3. Cơ chế hấp thụ và chống đỡ các cú sốc kinh tế.

Tác giả hệ thống hóa các nhân tố tác động tới an ninh tài chính và các bộ chỉ số đánh giá, được thể hiện qua các bảng danh mục lý thuyết của luận án:

Tên bảng trong luận án Nội dung khái quát theo văn bản
Bảng 2.1: Bộ chỉ số phát triển tài chính (FDI) Bộ chỉ số đánh giá độ sâu, khả năng tiếp cận và hiệu quả của các định chế và thị trường tài chính do IMF ban hành.
Bảng 2.2: Các nhân tố bên trong hệ thống tài chính Rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng, chiến lược kinh doanh của các tổ chức tài chính; thanh khoản và tính lây nhiễm thị trường; hạ tầng pháp lý, giám sát và hiệu ứng domino.
Bảng 2.3: Các nhân tố bên ngoài hệ thống tài chính Rối loạn kinh tế vĩ mô (mất cân đối chính sách, lạm phát, tỷ giá), rủi ro môi trường, rủi ro sự kiện (thiên tai, xung đột chính trị quốc tế).

Chương này cũng tổng kết kinh nghiệm thực tiễn của một số quốc gia (Hàn Quốc, Malaysia, Trung Quốc, Mỹ, các nước châu Âu) trong việc thiết lập mạng lưới an ninh tài chính đa tầng, cơ chế can thiệp sớm, quy định tỷ lệ an toàn vốn, bảo hiểm tiền gửi và kiểm tra sức chịu đựng hệ thống (Stress Test), từ đó rút ra bài học cho Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng an ninh tài chính của Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường giai đoạn 2011-2021

Chương 3 phân tích thực trạng hệ thống tài chính Việt Nam gồm 3 khối: các định chế tài chính (ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, doanh nghiệp bảo hiểm), thị trường tài chính (thị trường tiền tệ liên ngân hàng, thị trường cổ phiếu, trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp) và hạ tầng tài chính (hệ thống thông tin CIC, hệ thống thanh toán, khung khổ pháp lý). Dựa trên khung phân tích đã xây dựng, tác giả đánh giá thực trạng giai đoạn 2011-2021 theo các khía cạnh:

Nhóm nội dung đánh giá Dữ liệu và biểu đồ phân tích trong luận án
Sức mạnh kinh tế và cân đối vĩ mô Tốc độ tăng trưởng GDP, GDP bình quân đầu người thực tế (Biểu đồ 3.9, 3.10); Bội chi ngân sách nhà nước so với tổng thu và so với GDP giai đoạn 2011-2021 (Biểu đồ 3.11, 3.12); Tỷ lệ lạm phát (Biểu đồ 3.17); Cán cân vãng lai, tỷ giá USD/VND và dự trữ ngoại hối (Biểu đồ 3.18, 3.19, 3.20).
Chỉ số nợ và an toàn ngân sách Nợ công so với GDP giai đoạn 2011-2021 (Biểu đồ 3.13); Nợ Chính phủ so với GDP (Biểu đồ 3.14); Nghĩa vụ nợ của Chính phủ so với thu NSNN (Biểu đồ 3.15); Nợ nước ngoài của quốc gia so với GDP (Biểu đồ 3.16).
Thị trường tín dụng và ngân hàng Tăng trưởng tín dụng và GDP giai đoạn 2012-2021 (Biểu đồ 3.5); Dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế (Biểu đồ 3.6); Lãi suất tiền gửi và cho vay (Biểu đồ 3.7); Quy mô giao dịch và lãi suất bình quân liên ngân hàng (Biểu đồ 3.3, 3.4); Tỷ lệ nợ xấu nội bảng và nợ xấu tổng thể giai đoạn 2012-2021 (Biểu đồ 3.22, 3.23); Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) năm 2020 theo Bảng 3.3.
Thị trường chứng khoán và bảo hiểm Số lượng công ty chứng khoán và chứng chỉ hành nghề giai đoạn 2000-2021 (Biểu đồ 3.1, 3.2); Tỷ lệ vốn khả dụng trung bình, chỉ tiêu ROS, ROA, ROE của các công ty chứng khoán (Biểu đồ 3.26, 3.27, 3.28); Chỉ tiêu phát triển bảo hiểm 2014-2020, tổng tài sản, dự phòng nghiệp vụ và danh mục đầu tư bảo hiểm (Bảng 3.1, Biểu đồ 3.24, 3.25).
Mức độ phát triển tài chính tổng thể Bộ chỉ số phát triển tài chính của Việt Nam giai đoạn 2011-2019 theo Bảng 3.2; Vị trí chỉ số phát triển tài chính của Việt Nam so với thế giới và khu vực ASEAN (Biểu đồ 3.21).

Chương 3 chỉ ra kết quả đạt được: thể chế quản lý tài chính - ngân sách từng bước được hoàn thiện; nợ công được kiểm soát dưới ngưỡng an toàn và tái cơ cấu kỳ hạn; hệ thống ngân hàng từng bước áp dụng chuẩn Basel II; quy mô thị trường chứng khoán và bảo hiểm tăng trưởng mạnh. Tuy nhiên, các hạn chế nổi bật gồm có: thị trường tài chính phát triển thiếu cân đối, gánh nặng cung ứng vốn dài hạn dồn vào hệ thống ngân hàng; chất lượng nợ tiềm ẩn rủi ro khi có sự dịch chuyển nợ xấu; thị trường trái phiếu doanh nghiệp tăng trưởng nóng kèm hiện tượng lách luật, thao túng thị trường; cơ chế giám sát liên thị trường giữa các cơ quan quản lý chưa khép kín; các vụ án tài chính quy mô lớn cho thấy lỗ hổng quản trị và kiểm soát dòng tiền.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp đảm bảo an ninh tài chính của Việt Nam tới năm 2030

Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển mới: tác động sau đại dịch Covid-19, chuyển đổi số, sự trỗi dậy của công nghệ tài chính (Fintech), bất ổn địa chính trị quốc tế, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn và xu hướng biến động lãi suất toàn cầu. Tác giả xác lập 5 quan điểm chỉ đạo bảo đảm an ninh tài chính quốc gia đến năm 2030, gắn kết mục tiêu bảo đảm an ninh tài chính với ổn định kinh tế vĩ mô và phát triển bền vững. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp chủ yếu:

  1. Nhóm giải pháp nâng cao tính ổn định, lành mạnh tài chính và hiệu quả phân bổ nguồn lực: hoàn thiện thể chế tài chính, lành mạnh hóa thị trường vốn, giảm áp lực cung ứng vốn dài hạn lên hệ thống ngân hàng, điều hành phối hợp hài hòa giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa.
  2. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý, phòng ngừa rủi ro: hoàn thiện khung khổ pháp lý giám sát an toàn vĩ mô và an toàn vi mô, áp dụng đồng bộ các chuẩn mực quản trị quốc tế (Basel II, hướng tới Basel III và tiêu chuẩn CAMELS), kiểm soát chặt chẽ việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp và các giao dịch tài chính quy mô lớn.
  3. Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế hấp thụ và chống đỡ các cú sốc: củng cố dự trữ ngoại hối, cơ cấu lại nợ công và nợ nước ngoài theo hướng bền vững, tăng cường hiệu quả mạng lưới an toàn tài chính (bao gồm cơ chế người cho vay cuối cùng của Ngân hàng Nhà nước và vai trò bảo hiểm tiền gửi).
  4. Nhóm giải pháp thiết lập nền tảng tài chính số và phát triển hạ tầng tài chính hiện đại: hoàn thiện hành lang pháp lý cho công nghệ tài chính (Fintech), hiện đại hóa hệ thống thanh toán quốc gia, nâng cấp cơ sở dữ liệu thông tin tín dụng tập trung (CIC), bảo đảm an toàn an ninh mạng trong giao dịch tài chính.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn qua ba điểm chính:

  • Thứ nhất, về lý luận: Xây dựng khung lý luận về an ninh tài chính trong điều kiện kinh tế thị trường dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị. Luận án làm rõ khái niệm, sự cần thiết, nội dung cấu thành (gồm tính ổn định, phân bổ nguồn lực, năng lực quản lý rủi ro và khả năng hấp thụ cú sốc), các nhân tố ảnh hưởng bên trong và bên ngoài, cùng hệ thống các tiêu chí đánh giá an ninh tài chính phù hợp với nền kinh tế đang phát triển.
  • Thứ hai, về thực tiễn: Đánh giá khách quan, hệ thống thực trạng an ninh tài chính của Việt Nam giai đoạn 2011-2021 trên các khu vực trọng yếu (ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, ngân sách, nợ công). Luận án chỉ ra các thành tựu về củng cố nền tảng vĩ mô, đồng thời phân tích cụ thể các lỗ hổng quản trị, nguyên nhân của những tồn tại trên thị trường trái phiếu doanh nghiệp và rủi ro chuyển dịch tài sản.
  • Thứ ba, về định hướng và giải pháp: Làm rõ các nhân tố bối cảnh mới tác động đến an ninh tài chính quốc gia; xác lập 5 quan điểm chỉ đạo và đề xuất 4 nhóm giải pháp toàn diện đến năm 2030, kết hợp giữa giải pháp xử lý thị trường truyền thống và giải pháp phát triển hạ tầng tài chính số trong Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu do tác giả tự xác định:

  • Luận án tiếp cận an ninh tài chính ở tầm vĩ mô dưới góc độ Kinh tế chính trị, không đi sâu nghiên cứu chi tiết từng nghiệp vụ kỹ thuật của từng khu vực tài chính cụ thể, đồng thời không sử dụng các mô hình định lượng vi mô chuyên sâu hay các công cụ lượng giác tài chính phức tạp để đo lường diễn biến thị trường theo thời gian thực.
  • Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng: nghiên cứu sâu hơn về cơ chế giám sát hợp nhất liên thị trường; xây dựng mô hình định lượng đánh giá mức độ lan truyền rủi ro giữa hệ thống ngân hàng và thị trường trái phiếu doanh nghiệp; hoặc khảo sát chuyên biệt tác động của các tài sản số, tiền mã hóa và các mô hình tài chính phi tập trung (DeFi) đối với an ninh tài chính quốc gia.

Giá trị tham khảo

Kết quả nghiên cứu của luận án có giá trị tham khảo đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách (Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia): Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế an toàn tài chính, nâng cao năng lực giám sát liên thông và nhận diện sớm các nguy cơ thao túng, chuyển ngân bất hợp pháp.
  • Đối với công tác nghiên cứu và giảng dạy: Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế chính trị, Tài chính - Ngân hàng trong việc tiếp cận phạm trù an ninh tài chính theo phương pháp duy vật biện chứng và lý luận phân phối nguồn lực.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Khung phân tích an ninh tài chính tại Chương 2 (Hình 2.1, Bảng 2.1 đến 2.3) và hệ thống dữ liệu đánh giá thực trạng các chỉ số kinh tế vĩ mô, nợ công, nợ xấu giai đoạn 2011-2021 tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa an ninh tài chính trong điều kiện kinh tế thị trường như thế nào?
Luận án định nghĩa an ninh tài chính là trạng thái mà ở đó các quan hệ tài chính diễn ra ổn định, lành mạnh, các nguồn lực được phân bổ hiệu quả, minh bạch, đáp ứng nhu cầu của các chủ thể trong nền kinh tế, đồng thời bảo đảm khả năng quản lý, phòng ngừa rủi ro và có cơ chế hấp thụ hoặc chống đỡ các cú sốc một cách hữu hiệu, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở tuân thủ các quy luật thị trường.

2. Ba nội dung trọng tâm cấu thành an ninh tài chính được luận án xác định là gì?
Ba nội dung gồm: (1) Bảo đảm môi trường để các quan hệ tài chính diễn ra ổn định, lành mạnh, nguồn lực phân bổ hiệu quả, minh bạch và hài hòa lợi ích giữa các chủ thể; (2) Nâng cao năng lực quản lý, phòng ngừa rủi ro của cơ quan quản lý và các định chế tài chính; (3) Xác lập cơ chế hấp thụ hoặc chống đỡ các cú sốc kinh tế bên trong và bên ngoài.

3. Những sự kiện thực tế nào tại Việt Nam được tác giả nêu ra để minh chứng cho lỗ hổng an ninh tài chính?
Văn bản luận án nêu rõ ba sự kiện/vụ việc điển hình: vụ chuyển tiền 30.000 tỷ đồng không rõ chủ thể, tình trạng thao túng trên thị trường trái phiếu doanh nghiệp, và thất thoát ngân sách nhà nước quy mô lớn liên quan đến Công ty Cổ phần Công nghệ Việt Á.

4. Luận án sử dụng các bộ chỉ số quốc tế nào để xây dựng khung đánh giá và phân tích thực trạng?
Luận án kế thừa và sử dụng Bộ chỉ số phát triển tài chính (FDI) của IMF, Bộ chỉ số lành mạnh tài chính (FSIs) năm 2006 của IMF, các chuẩn mực an toàn vốn theo Hiệp ước Basel (Basel II, định hướng Basel III), và tiêu chuẩn xếp hạng tổ chức tín dụng CAMELS.

5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp để bảo đảm an ninh tài chính Việt Nam tới năm 2030?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao tính ổn định, lành mạnh tài chính và hiệu quả phân bổ nguồn lực; (2) Nâng cao năng lực quản lý, phòng ngừa rủi ro; (3) Hoàn thiện cơ chế hấp thụ và chống đỡ các cú sốc; (4) Thiết lập nền tảng tài chính số và phát triển hạ tầng tài chính hiện đại.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Đỗ Hồng Việt đã làm rõ cơ sở lý luận về an ninh tài chính trong điều kiện kinh tế thị trường dưới góc nhìn kinh tế chính trị, kết hợp hài hòa giữa lý luận phân phối nguồn lực và các chuẩn mực tài chính quốc tế. Công trình phản ánh bức tranh thực trạng an ninh tài chính của Việt Nam trong giai đoạn 2011-2021 qua hệ thống số liệu vĩ mô và chỉ tiêu ngành toàn diện, chỉ ra các thành tựu cùng những lỗ hổng thể chế cần khắc phục. Các quan điểm chỉ đạo và 4 nhóm giải pháp đề xuất có tính hệ thống, gắn với bối cảnh chuyển đổi số và phục hồi kinh tế, đóng góp tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu và hoạch định chính sách an ninh tài chính quốc gia đến năm 2030.