Tổng quan luận án
Tài chính toàn diện (financial inclusion) đóng vai trò thiết yếu trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững, xóa đói giảm nghèo và thu hẹp bất bình đẳng xã hội. Các tổ chức quốc tế như Liên Hợp Quốc (UN), Nhóm các nền kinh tế phát triển và mới nổi hàng đầu (G20), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) đều đưa tài chính toàn diện thành trọng tâm trong các chiến lược phát triển. Tại Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 22/01/2020 phê duyệt Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Mặc dù vậy, theo báo cáo của Cyn-Young và Rogelio (2015), chỉ số tài chính toàn diện của Việt Nam chỉ đạt 21,28 (xếp hạng 112/176 quốc gia trên thế giới và thứ 22/37 quốc gia đang phát triển tại Châu Á). Nghiên cứu của Nguyễn Đức Trung và cộng sự (2021) ghi nhận Việt Nam đứng thứ 6/10 trong khối ASEAN năm 2018. Dữ liệu từ IMF-FAS (2019) cũng chỉ ra số lượng tài khoản trên 1.000 người trưởng thành ở Việt Nam chỉ đạt 737,24, thấp hơn mức bình quân của các nước trong khu vực như Thái Lan, Malaysia hay Brunei.
Từ thực trạng trên, tác giả Trần Thị Thu Hường đã thực hiện luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tài chính toàn diện tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (Mã số: 9340201) tại Học viện Ngân hàng dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Thị Hoàng Anh và TS. Nguyễn Tiến Đông.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tài chính toàn diện, trên cơ sở đó đề xuất các kiến nghị nhằm thúc đẩy tài chính toàn diện tại Việt Nam.
Luận án xác định 4 mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tài chính toàn diện, các nhân tố ảnh hưởng tới tài chính toàn diện và thực trạng tài chính toàn diện tại Việt Nam.
- Đo lường chỉ số tài chính toàn diện tổng hợp và phân tích định lượng các nhân tố phía cung và môi trường kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến tài chính toàn diện tại các quốc gia Châu Á.
- Phân tích định lượng các nhân tố phía cầu ảnh hưởng đến tài chính toàn diện tại Việt Nam.
- Đưa ra các khuyến nghị thúc đẩy tài chính toàn diện tại Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố ảnh hưởng tới tài chính toàn diện bao gồm những nhân tố nào?
- Thực trạng tài chính toàn diện tại Việt Nam diễn ra như thế nào?
- Cần có những giải pháp và khuyến nghị chính sách gì để thúc đẩy tài chính toàn diện tại Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tài chính toàn diện và các nhân tố ảnh hưởng tới tài chính toàn diện.
- Phạm vi nội dung: Phân tích thực trạng tài chính toàn diện (chủ thể cung ứng, chủ thể sử dụng, sản phẩm dịch vụ); phân tích tác động từ phía cung, môi trường vĩ mô và phía cầu (đặc điểm cá nhân người dùng).
- Phạm vi không gian và thời gian:
- Thực trạng tài chính toàn diện tại Việt Nam: Giai đoạn 5 năm (2016–2020).
- Nghiên cứu định lượng phía cung và môi trường kinh tế – xã hội: Không gian gồm 35 quốc gia Châu Á; chuỗi thời gian 13 năm (2005–2017).
- Nghiên cứu định lượng phía cầu tại Việt Nam: Không gian gồm 54 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; dữ liệu cắt ngang trích xuất từ cuộc Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam (VHLSS) năm 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các tuyến nội dung chính:
Nhóm nghiên cứu về khái niệm và vai trò của tài chính toàn diện
- Khái niệm: Leyshon và Thrift (1995), Sinclair (2001), Rangarajan (2008), Liên Hợp Quốc (2006), Khan (2011), Chakraborty (2011), Islam và Mamun (2011), Sarma (2015), Atkinson và Messy (2013). Các tác giả thống nhất rằng tài chính toàn diện là việc đảm bảo khả năng tiếp cận, tính sẵn có và khả năng sử dụng các dịch vụ tài chính chính thức cho mọi thành phần dân cư với chi phí hợp lý.
- Tác động đến xóa đói giảm nghèo và bất bình đẳng: Park và cộng sự (2015) nghiên cứu 37 nền kinh tế Châu Á; Schmied và Ana (2016) tại Peru; Amadou (2018) kết hợp số liệu của Mali, Bangladesh, Bolivia và Nigeria; Tri Gunarsih và cộng sự (2018) tại Indonesia; Anthony Egeme và cộng sự (2018) tại Nigeria; Ibrahim và cộng sự (2019) trên 49 quốc gia Châu Phi cận Sahara giai đoạn 1980–2017; Inoue và Takeshi (2019) tại 25 khu vực thuộc Ấn Độ giai đoạn 1973–2004.
- Tác động đến tích lũy, tiết kiệm và tăng trưởng kinh tế: Aportela (1999), Ashraf và cộng sự (2010), Dupas và Robinson (2009), Han và Melecky (2013), Johnson và Nino-Zarazua (2009), Levine (2005), nhóm chuyên gia tài chính toàn diện G20 – ATISG (2010), Carpenter và Petersen (2002), Banerjee và Duflo (2011), Karlan và Zinman (2010), Karlan và Valdivia (2011), Brune và cộng sự (2011).
Nhóm nghiên cứu về vai trò của ngân hàng và rào cản tiếp cận
Rosengard và Prasetyantoko (2011) chỉ ra các rào cản an toàn vốn Basel III và chỉ số Z-score cao khiến ngân hàng Indonesia hạn chế cho vay nhóm rủi ro cao. Islam và Mamun (2011) tại Bangladesh nhấn mạnh rào cản về cơ sở hạ tầng, thủ tục nhận biết khách hàng và số dư tối thiểu. Ravikumar (2012) và Hastak và Gaikwad (2015) tại Ấn Độ phân tích chính sách phát triển ngân hàng nông thôn và tài khoản tiết kiệm cơ bản không yêu cầu số dư tối thiểu. Boateng (2014) tại Châu Phi chỉ ra rào cản thủ tục hành chính, khoảng cách chi nhánh và phân biệt đối xử theo độ tuổi/giới tính.
Nhóm nghiên cứu về đo lường và các nhân tố ảnh hưởng
- Chỉ số đo lường: Sarma (2008, 2015) đề xuất phương pháp tính chỉ số FII đa chiều (tiếp cận, sẵn có, sử dụng); Cámara và Tuesta (2014) dùng phân tích thành phần chính; tại Việt Nam có Đỗ Hoàng Oanh và cộng sự (2019), Nguyễn Minh Ngọc và cộng sự (2019), Lê Thanh Tâm và cộng sự (2022).
- Nhân tố phía cung và môi trường kinh tế – xã hội: Chakravarty và Pal (2010), Kumar (2013), Mendoza (2009), Kumar và Srijit (2011), Singh và Kodan (2011), Sousa (2015) với 90 quốc gia, Ajide (2017) với 18 quốc gia Châu Phi, Chu Khánh Lân và cộng sự (2018), Nguyễn Duy Linh và cộng sự (2020).
- Nhân tố phía cầu (đặc điểm cá nhân): Devlin (2005) tại Anh, Kuri và Laha (2011) tại Tây Bengal, Allen và cộng sự (2012, 2016), Fungáčová và Weill (2014, 2015) tại Trung Quốc, Demirgüç-Kunt và cộng sự (2013), Phan Đình Khôi và cộng sự (2013) tại Đồng bằng Sông Cửu Long, Cámara và cộng sự (2014).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá đồng thời các nhân tố phía cung và môi trường kinh tế – xã hội tác động đến tài chính toàn diện cho các quốc gia Châu Á trong giai đoạn dài (2005–2017).
- Chưa có nghiên cứu nào tại Việt Nam đánh giá các nhân tố phía cầu tác động đến tài chính toàn diện dựa trên bộ dữ liệu khảo sát VHLSS với cỡ mẫu vi mô lớn (9.396 quan sát cá nhân từ 46.995 hộ gia đình trên toàn quốc).
- Các nghiên cứu phía cầu trước đây ở Việt Nam chủ yếu xem xét các chỉ số ngân hàng đơn lẻ; luận án mở rộng sang các dịch vụ phi ngân hàng (bảo hiểm, đầu tư), xây dựng chỉ số tài chính toàn diện tổng hợp và bổ sung hai biến độc lập mới là tình trạng hôn nhân và mức độ sử dụng internet.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án tiếp cận tài chính toàn diện theo khung cấu trúc đa chiều gồm 3 trụ cột:
- Chủ thể cung cấp sản phẩm, dịch vụ tài chính: Tổ chức nhận tiền gửi và thanh toán (NHTM, quỹ tín dụng), tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trung gian đầu tư, công ty bảo hiểm, tổ chức dịch vụ tài chính số (Fintech) và các ngân hàng chính sách.
- Sản phẩm, dịch vụ tài chính: Các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, tiết kiệm, tín dụng, bảo hiểm, đầu tư; gắn với hạ tầng tài chính (hạ tầng thanh toán, thông tin tín dụng, công nghệ mạng lưới).
- Người sử dụng dịch vụ tài chính: Mọi tầng lớp dân cư và doanh nghiệp, đặc biệt chú trọng nhóm yếu thế, người nghèo, dân cư vùng nông thôn và doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs).
Dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu vĩ mô (Mô hình 1): Thu thập từ World Development Indicators (WB), Financial Access Survey (IMF) và ADB trong giai đoạn 2005–2017 cho 35 quốc gia Châu Á.
- Dữ liệu vi mô (Mô hình 2): Dữ liệu Khảo sát Mức sống Hộ gia đình Việt Nam năm 2018 (VHLSS 2018) do Tổng cục Thống kê thực hiện (khảo sát 46.995 hộ tại 3.133 xã/phường trên 54 tỉnh/thành phố). Sau khi làm sạch, mẫu nghiên cứu thu được 9.396 cá nhân trả lời đầy đủ thông tin về sử dụng dịch vụ tài chính.
- Dữ liệu thứ cấp thực trạng: Thu thập từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục Thống kê và các báo cáo ngành giai đoạn 2016–2020.
| Danh mục 35 quốc gia Châu Á trong mẫu nghiên cứu (Mô hình 1) |
|---|
| Afghanistan, Armenia, Azerbaijan, Bangladesh, Bhutan, Brunei Darussalam, Cambodia, China, Georgia, India, Indonesia, Iran, Israel, Jordan, Kazakhstan, Korea Rep., Kyrgyz Republic, Lao PDR, Malaysia, Maldives, Mongolia, Myanmar, Nepal, Oman, Pakistan, Philippines, Qatar, Saudi Arabia, Singapore, Sri Lanka, Tajikistan, Thailand, Timor-Leste, Uzbekistan, Vietnam. |
Đặc tả mô hình nghiên cứu định lượng
1. Mô hình các nhân tố phía cung và môi trường kinh tế – xã hội (Mô hình vĩ mô)
Mô hình ước lượng trên dữ liệu bảng (panel data) 35 quốc gia trong 13 năm (tổng cộng $N = 455$ quan sát):
$$FII_{it} = \alpha_0 + \beta_1 INR_{it} + \beta_2 CRE_{it} + \beta_3 GDP_{it} + \beta_4 USE_{it} + \beta_5 INF_{it} + \beta_6 POP_{it} + \beta_7 EDU_{it} + \beta_8 RUL_{it} + \beta_9 SER_{it} + \epsilon_{it}$$
| Ký hiệu biến | Tên biến | Đơn vị tính / Diễn giải |
|---|---|---|
| $FII_{it}$ | Chỉ số tài chính toàn diện tổng hợp | Tính toán theo phương pháp Sarma |
| $INR_{it}$ | Lãi suất tiền gửi | %/năm |
| $CRE_{it}$ | Tín dụng nội địa cho khu vực tư nhân | % GDP |
| $GDP_{it}$ | GDP bình quân đầu người | USD/người |
| $USE_{it}$ | Tỷ lệ người dân sử dụng internet | % dân số |
| $INF_{it}$ | Tỷ lệ lạm phát | %/năm |
| $POP_{it}$ | Quy mô dân số | Người |
| $EDU_{it}$ | Tỷ lệ người dân đi học đại học | % |
| $RUL_{it}$ | Thể chế quốc gia | Điểm trung bình hiệu quả CP, điều hành và pháp luật |
| $SER_{it}$ | Số máy chủ bảo mật trên 1 triệu dân | Số máy / 1 triệu dân |
Phương pháp ước lượng: Sử dụng hồi quy OLS gộp, mô hình hiệu ứng cố định (FEM), mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (REM). Lựa chọn mô hình thông qua kiểm định Breusch-Pagan Lagrange Multiplier (LM test) và kiểm định Hausman test; kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF) và ma trận tương quan.
2. Mô hình các nhân tố phía cầu ảnh hưởng đến tài chính toàn diện tại Việt Nam (Mô hình vi mô)
Mô hình hồi quy đánh giá tác động của các đặc điểm cá nhân:
$$Y_i = \alpha_0 + \beta_1 AGE_i + \beta_2 GEN_i + \beta_3 MAR_i + \beta_4 EDU_i + \beta_5 INT_i + \beta_6 INC_i + \epsilon_i$$
| Phân loại biến | Ký hiệu biến | Diễn giải biến |
|---|---|---|
| Biến phụ thuộc ($Y_i$) | $Y_1$: Sở hữu tài khoản | Cá nhân sở hữu tài khoản ngân hàng (0/1) |
| $Y_2$: Thẻ tín dụng | Cá nhân có/sử dụng thẻ tín dụng (0/1) | |
| $Y_3$: Thẻ ATM | Cá nhân có/sử dụng thẻ ghi nợ/ATM (0/1) | |
| $Y_4$: Vay nợ | Cá nhân sử dụng dịch vụ vay vốn tại ngân hàng (0/1) | |
| $Y_5$: Tiết kiệm | Cá nhân có tài khoản tiền gửi tiết kiệm (0/1) | |
| $Y_6$: Bảo hiểm & Đầu tư | Cá nhân sử dụng dịch vụ bảo hiểm hoặc đầu tư (0/1) | |
| $Y_7$: FII tổng hợp | Chỉ số tài chính toàn diện tổng hợp cá nhân | |
| Biến độc lập ($X_i$) | $AGE$ | Độ tuổi của cá nhân (Năm) |
| $GEN$ | Giới tính của cá nhân | |
| $MAR$ | Tình trạng hôn nhân (Biến mới) | |
| $EDU$ | Trình độ học vấn của cá nhân | |
| $INT$ | Mức độ sử dụng internet (Biến mới) | |
| $INC$ | Mức thu nhập của cá nhân |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về nhân tố ảnh hưởng đến tài chính toàn diện
Chương 1 hệ thống hóa khái niệm, đặc điểm và 3 cấu phần của tài chính toàn diện: chủ thể cung cấp dịch vụ, sản phẩm dịch vụ tài chính và người sử dụng dịch vụ tài chính. Tác giả phân tích các kênh tác động của tài chính toàn diện đến giảm nghèo, phân phối lại thu nhập và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua huy động tiết kiệm và phân bổ vốn đầu tư. Chương này trình bày chi tiết phương pháp đo lường chỉ số FII thành phần và FII tổng hợp theo chuẩn UNDP/Sarma, đồng thời phân loại các nhóm nhân tố ảnh hưởng thành 3 nhóm: nhóm phía cung (mạng lưới chi nhánh, ATM, lãi suất, mức độ sẵn có của dịch vụ), nhóm phía cầu (độ tuổi, giới tính, học vấn, thu nhập, hôn nhân, tiếp cận công nghệ) và nhóm môi trường kinh tế – xã hội (GDP bình quân, lạm phát, chất lượng thể chế, cơ sở hạ tầng thông tin).
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 thiết kế quy trình nghiên cứu (Sơ đồ 2.1) gồm 4 bước logic: xác định câu hỏi nghiên cứu, thu thập và xử lý dữ liệu, thiết lập mô hình kinh tế lượng và phân tích kết quả hồi quy. Tác giả xây dựng các giả thuyết nghiên cứu (Bảng 2.1 và Bảng 2.2), xác định rõ công thức toán học và đơn vị đo lường của các biến số trong hai mô hình hồi quy vĩ mô (35 quốc gia Châu Á) và vi mô (9.396 cá nhân tại Việt Nam từ VHLSS 2018). Quy trình kiểm định khuyết tật mô hình (đa cộng tuyến thông qua VIF, lựa chọn OLS/FEM/REM qua LM test và Hausman test) được chuẩn hóa chi tiết.
Chương 3: Thực trạng tài chính toàn diện tại Việt Nam
Chương 3 phân tích khung pháp lý về tài chính toàn diện tại Việt Nam, trọng tâm là Quyết định số 149/QĐ-TTg và Quyết định số 1309/QĐ-NHNN quy định bộ chỉ tiêu giám sát tài chính toàn diện. Tác giả phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2016–2020:
- Phía cung: Số lượng tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính, mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch ngân hàng thương mại, máy ATM và POS. So sánh tỷ lệ chi nhánh ngân hàng và máy ATM trên 100.000 dân với các quốc gia ASEAN (Biểu đồ 3.1, 3.2, 3.3).
- Sản phẩm dịch vụ: Tốc độ tăng trưởng số lượng tài khoản thanh toán cá nhân (đạt mức tăng trưởng qua các năm theo Biểu đồ 3.4, 3.5); phát triển thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng (Biểu đồ 3.6, 3.7, 3.8); giá trị và số lượng thanh toán không dùng tiền mặt (Biểu đồ 3.9); tỷ lệ dư nợ tín dụng/GDP và tiền gửi/GDP (Biểu đồ 3.10).
- Phía cầu: Phân tích tỷ lệ người dân mở tài khoản tiền gửi, tiết kiệm (Bảng 3.3) và các rào cản khiến người dân chưa tiếp cận dịch vụ tài chính chính thức. Chương này cũng chỉ rõ những hạn chế và phân tích nguyên nhân tồn tại (mục 3.3.3) của hệ thống tài chính Việt Nam.
Chương 4: Kết quả định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến tài chính toàn diện
Chương 4 trình bày kết quả ước lượng thực nghiệm:
- Kết quả mô hình vĩ mô (35 quốc gia Châu Á): Trình bày bảng xếp hạng chỉ số FII (Bảng 4.1), thống kê mô tả (Bảng 4.2), ma trận hệ số tương quan (Bảng 4.3), kiểm định đa cộng tuyến VIF (Bảng 4.4). Kết quả ước lượng so sánh giữa OLS, FEM và REM (Bảng 4.5, Phụ lục 4) và kết quả kiểm định lựa chọn mô hình (LM test, Hausman test $\chi^2(7) = 6,...$). Bảng 4.6 đối chiếu kết quả thực nghiệm với các giả thuyết ban đầu.
- Kết quả mô hình vi mô (Việt Nam): Thống kê mô tả tỷ trọng sử dụng dịch vụ ngân hàng trong mẫu 9.396 quan sát (Biểu đồ 4.1, Bảng 4.7), ma trận tương quan (Bảng 4.8), kiểm định VIF (Bảng 4.9). Kết quả hồi quy cho từng biến phụ thuộc thành phần ($Y_1$ đến $Y_6$) và biến tổng hợp $Y_7$ (Bảng 4.10, Bảng 4.11, Phụ lục 5.1 đến 5.7). Bảng 4.12 tổng hợp mức độ phù hợp của các giả thuyết nghiên cứu. Chương kết thúc bằng phần thảo luận chuyên sâu về ý nghĩa kinh tế của các hệ số hồi quy.
Chương 5: Khuyến nghị về tài chính toàn diện tại Việt Nam
Dựa trên các phát hiện thực nghiệm và định hướng của Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia (mục 5.1), chương 5 đề xuất hệ thống khuyến nghị chính sách toàn diện chia làm 4 nhóm (mục 5.2):
- Khuyến nghị đối với chủ thể cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính (mục 5.2.1): mở rộng mạng lưới, phát triển ngân hàng đại lý, số hóa quy trình và quản trị rủi ro.
- Khuyến nghị về sản phẩm, dịch vụ tài chính (mục 5.2.2): đa dạng hóa gói sản phẩm chi phí thấp, sản phẩm tài chính vi mô, tích hợp dịch vụ phi ngân hàng.
- Khuyến nghị đối với người sử dụng sản phẩm, dịch vụ tài chính (mục 5.2.3): triển khai Chiến lược quốc gia về giáo dục tài chính (Hình 5.1, 5.2) nâng cao hiểu biết tài chính cho dân cư.
- Khuyến nghị từ phía môi trường kinh tế – xã hội (mục 5.2.4): hoàn thiện thể chế pháp lý, nâng cấp hạ tầng internet và công nghệ viễn thông, ổn định kinh tế vĩ mô.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học và phương pháp luận
- Mở rộng dữ liệu vi mô quy mô lớn tại Việt Nam: Luận án là công trình tiên phong sử dụng bộ dữ liệu điều tra VHLSS 2018 của Tổng cục Thống kê với cỡ mẫu 9.396 quan sát cá nhân đại diện cho 54 tỉnh/thành phố để đánh giá định lượng tác động của các nhân tố phía cầu đến hành vi tiếp cận tài chính.
- Bổ sung hệ thống biến số mới: Đưa vào mô hình hai biến độc lập mới chưa từng được phân tích trong các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam là tình trạng hôn nhân và mức độ sử dụng internet.
- Đo lường toàn diện các cấu phần tài chính: Thay vì chỉ xem xét các dịch vụ ngân hàng truyền thống (tài khoản, tiết kiệm, vay vốn), luận án mở rộng sang các dịch vụ tài chính phi ngân hàng (bảo hiểm, đầu tư) và xây dựng biến phụ thuộc là chỉ số tài chính toàn diện tổng hợp.
- Phân tích so sánh đa quốc gia: Tính toán chỉ số FII và phân tích định lượng tác động của các yếu tố phía cung kết hợp môi trường vĩ mô (lãi suất, tín dụng, GDP bình quân, internet, lạm phát, quy mô dân số, học vấn, thể chế, hạ tầng máy chủ) trên tập dữ liệu bảng 35 quốc gia Châu Á giai đoạn 2005–2017.
Đóng góp về mặt thực tiễn và chính sách
- Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng phục vụ triển khai Quyết định số 149/QĐ-TTg và Quyết định số 1309/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Đề xuất khung giải pháp đồng bộ 4 nhóm: mở rộng năng lực cung ứng, cải tiến sản phẩm, phổ cập giáo dục tài chính và củng cố môi trường thể chế – hạ tầng số.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về tính liên tục của dữ liệu: Một số chỉ tiêu khảo sát quốc tế về tài chính toàn diện (từ WB, IMF, ADB) không được cập nhật liên tục hàng năm, tạo ra các khoảng trống dữ liệu trong chuỗi thời gian phân tích đa quốc gia.
- Tính chất dữ liệu vi mô: Dữ liệu VHLSS 2018 là dữ liệu cắt ngang tại một thời điểm, chưa phản ánh được sự biến động theo chuỗi thời gian của hành vi tiêu dùng tài chính cá nhân.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu khi có các bộ dữ liệu VHLSS các kỳ tiếp theo để xây dựng dữ liệu bảng vi mô; phân tích sâu hơn tác động của công nghệ tài chính (Fintech) và tiền di động (Mobile Money) khi các khung pháp lý thử nghiệm (sandbox) tại Việt Nam hoàn thiện.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính): Tham khảo căn cứ thực chứng để theo dõi, đánh giá các tiêu chí trong Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia và hoàn thiện Bộ chỉ tiêu giám sát theo Quyết định 1309/QĐ-NHNN.
- Các tổ chức tín dụng và định chế tài chính: Ứng dụng kết quả phân tích phía cầu để thiết kế các sản phẩm tài chính chuyên biệt cho từng phân khúc khách hàng (theo độ tuổi, học vấn, khu vực địa lý, tình trạng hôn nhân).
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tham khảo khung lý thuyết, quy trình xử lý dữ liệu vi mô quy mô lớn (VHLSS) và phương pháp tính toán chỉ số tổng hợp FII theo Sarma.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng phương pháp nào để đo lường chỉ số tài chính toàn diện tổng hợp (FII)?
Luận án kế thừa phương pháp tính toán của Sarma (2008, 2015) dựa trên phương pháp luận chuẩn hóa khoảng cách của UNDP. Chỉ số FII được tính toán đa chiều từ các biến số phản ánh tính tiếp cận, tính sẵn có và mức độ sử dụng dịch vụ tài chính.
2. Cỡ mẫu và nguồn dữ liệu nghiên cứu định lượng phía cầu tại Việt Nam là gì?
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ cuộc Khảo sát Mức sống Hộ gia đình Việt Nam năm 2018 (VHLSS 2018) của Tổng cục Thống kê (quy mô khảo sát gốc 46.995 hộ tại 3.133 xã/phường). Tác giả đã lọc và trích xuất mẫu nghiên cứu gồm 9.396 cá nhân tại 54 tỉnh/thành phố có tham gia trả lời về sử dụng dịch vụ tài chính ngân hàng.
3. Mô hình định lượng phía cung và môi trường kinh tế – xã hội bao gồm những quốc gia nào và trong giai đoạn nào?
Mô hình vĩ mô được thực hiện trên dữ liệu bảng gồm 35 quốc gia thuộc khu vực Châu Á (trong đó có Việt Nam, Thái Lan, Singapore, Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia...) trong khoảng thời gian 13 năm từ năm 2005 đến năm 2017 với tổng số 455 quan sát.
4. Biến số mới nào được luận án bổ sung vào mô hình nghiên cứu phía cầu tại Việt Nam?
Luận án bổ sung hai biến độc lập mới là tình trạng hôn nhân ($MAR$) và mức độ sử dụng internet ($INT$), đồng thời mở rộng biến phụ thuộc sang các dịch vụ tài chính phi ngân hàng gồm bảo hiểm và đầu tư bên cạnh các dịch vụ tài khoản, thẻ ATM, thẻ tín dụng, tiết kiệm và vay vốn.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Thu Hường đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về tài chính toàn diện tại Việt Nam và khu vực Châu Á. Bằng việc kết hợp mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng cho 35 quốc gia Châu Á (2005–2017) và mô hình hồi quy vi mô trên 9.396 quan sát từ VHLSS 2018, công trình đã làm rõ các tác động đa chiều từ phía cung, phía cầu và môi trường vĩ mô đến mức độ tiếp cận tài chính. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học thực nghiệm vững chắc và đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm hiện thực hóa các mục tiêu của Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.