Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Bảo Đan (Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, mã số 7 34 02 01, năm 2023) đặt vấn đề trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang nỗ lực phục hồi sau các cú sốc kinh tế và đại dịch Covid-19 giai đoạn 2020–2021. Trong giai đoạn này, các ngân hàng thương mại cổ phần (NH TMCP) trong nước đứng trước yêu cầu phải tái thiết lập chiến lược kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng tín dụng và huy động vốn nhằm duy trì và mở rộng thị phần. Đồng thời, hệ thống ngân hàng nội địa phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gia tăng từ các định chế tài chính quốc tế có ưu thế vượt trội về quy mô vốn và công nghệ quản trị.

Về mặt học thuật, tác giả chỉ ra rằng các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam về hiệu quả hoạt động ngân hàng vẫn tồn tại khoảng trống dữ liệu. Điển hình, nghiên cứu của Lê Đức Duy (2020) chỉ khảo sát 24 NHTM trong giai đoạn 2007–2019, chưa bao quát được các biến động lớn trong giai đoạn đại dịch Covid-19 và tiến trình tái cơ cấu xử lý nợ xấu, chuẩn hóa an toàn vốn Basel II theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN kết thúc vào năm 2021. Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các NH TMCP giai đoạn 2011–2021 là cần thiết nhằm cung cấp cơ sở định lượng cho các nhà quản trị ngân hàng và nhà đầu tư.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là xác định và đo lường tác động của các nhân tố vi mô và vĩ mô đến hiệu quả tài chính của các NH TMCP Việt Nam, từ đó đề xuất các hàm ý chính sách nhằm cải thiện khả năng sinh lời.

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Xác định các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các Ngân hàng TMCP Việt Nam.
  2. Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến hiệu quả tài chính của các Ngân hàng TMCP Việt Nam.
  3. Đề xuất các hàm ý chính sách nhằm cải thiện hiệu quả tài chính của các Ngân hàng TMCP Việt Nam.

Tương ứng với các mục tiêu trên, tác giả xác lập 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những nhân tố nào tác động đến hiệu quả tài chính của các Ngân hàng TMCP Việt Nam?
  2. Mức độ tác động của các nhân tố đến hiệu quả tài chính của các Ngân hàng TMCP Việt Nam như thế nào?
  3. Các hàm ý chính sách cải thiện hiệu quả tài chính của các Ngân hàng TMCP Việt Nam là gì?

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các NH TMCP Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát 28 NH TMCP Việt Nam còn hoạt động và công bố báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo thường niên đã kiểm toán đầy đủ trong danh sách 31 NH TMCP được Ngân hàng Nhà nước công bố (3 ngân hàng bị loại do thiếu hụt dữ liệu hoặc thuộc diện kiểm soát đặc biệt).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 11 năm từ năm 2011 đến năm 2021, bao quát chu kỳ phục hồi sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, giai đoạn đẩy mạnh cơ cấu lại hệ thống ngân hàng và sự xuất hiện của đại dịch Covid-19.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu dựa trên hai lý thuyết kinh tế nền tảng giải thích cấu trúc và hiệu quả thị trường:

  • Lý thuyết sức mạnh thị trường (Market Power - MP): Được tiếp cận theo hai hướng là cấu trúc – hành vi – hiệu quả (Structure - Conduct - Performance) và sức mạnh thị trường tương đối (Relative Market Power) theo Jeon và Miller (2006). Lý thuyết lập luận rằng mức độ tập trung thị trường hoặc việc sở hữu thị phần lớn cho phép ngân hàng thiết lập mức giá (lãi suất huy động và cho vay) thuận lợi, từ đó chi phối hiệu quả tài chính.
  • Lý thuyết cấu trúc hiệu quả (Efficient Structure - ES): Tiếp cận theo hướng hiệu quả X (ngân hàng có năng lực quản trị tốt hơn sẽ tối ưu hóa chi phí và gia tăng lợi nhuận) và hiệu quả quy mô (ngân hàng quy mô lớn khai thác được lợi thế kinh tế theo quy mô để hạ giá thành đơn vị, nâng cao tỷ suất sinh lời).

Chỉ số đo lường hiệu quả tài chính được tác giả lựa chọn là tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA). Tác giả giải thích việc không chọn ROE làm biến phụ thuộc chính vì ROE chịu ảnh hưởng lớn bởi mức độ đòn bẩy tài chính và tỷ lệ an toàn vốn (Jakubík và Reininger, 2013; Nguyễn Thị Thanh Bình và cs, 2021), đồng thời nghiên cứu của Nicolae Petria và cs (2015) cũng chứng minh quy mô ngân hàng chỉ tác động rõ rệt đến ROA mà không có tương quan với ROE.

Về phương diện thể chế, đề tài dẫn chiếu các quy định pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

  • Thông tư số 11/2021/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tương ứng theo 5 nhóm nợ: Nhóm 1 (0%), Nhóm 2 (5%), Nhóm 3 (20%), Nhóm 4 (50%) và Nhóm 5 (100%).
  • Thông tư số 41/2016/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo chuẩn mực Basel II.

Phương pháp nghiên cứu thực tế là nghiên cứu định lượng thực nghiệm trên dữ liệu bảng (panel data) không cân bằng với 303 quan sát. Các kỹ thuật ước lượng kinh tế lượng được áp dụng trên phần mềm Stata 17 (và Stata 16) gồm:

  • Hồi quy bình phương tối thiểu tổng thể (Pooled OLS).
  • Mô hình tác động cố định (FEM - Fixed Effects Model).
  • Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM - Random Effects Model).
  • Các kiểm định chẩn đoán mô hình: Kiểm định F-Test (so sánh OLS và FEM), Kiểm định Hausman (so sánh FEM và REM), Kiểm định Breusch-Pagan Lagrangian Multiplier (so sánh OLS và REM), kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF), kiểm định tự tương quan (Wooldridge, 2010), kiểm định phương sai sai số thay đổi (Modified Wald / xttest3).
  • Hồi quy bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (FGLS) được thực hiện để khắc phục các hiện tượng vi phạm giả định hồi quy cổ điển.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu vi mô: Trích xuất từ báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo thường niên đã được kiểm toán của 28 NH TMCP Việt Nam thông qua phần mềm tài chính FiinPro có bản quyền, kết hợp đối chiếu ngẫu nhiên với dữ liệu công bố trên cổng thông tin của các ngân hàng.
  • Dữ liệu vĩ mô: Tốc độ tăng trưởng GDP thực tế và tỷ lệ lạm phát (INF) được thu thập từ báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (World Bank).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương mở đầu phân tích tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các ngân hàng Việt Nam đẩy mạnh phục hồi kinh doanh và chịu sức ép cạnh tranh từ các ngân hàng quốc tế. Tác giả chỉ ra hạn chế về chuỗi dữ liệu trong các nghiên cứu đi trước (như Lê Đức Duy, 2020) và xác định rõ 3 mục tiêu, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng khảo sát và phạm vi 28 NH TMCP giai đoạn 2011–2021. Chương 1 cũng trình bày quy trình nghiên cứu thực nghiệm 7 bước (từ xác định vấn đề, tổng hợp lý thuyết, thiết lập mô hình, xác định biến số, thu thập dữ liệu, chạy kiểm định kinh tế lượng đến đề xuất hàm ý chính sách) và công bố bố cục 5 chương của luận văn.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu

Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa về hiệu quả tài chính, cơ chế đo lường qua ROA và ROE, cùng hai lý thuyết trọng tâm là Lý thuyết sức mạnh thị trường (MP) và Lý thuyết cấu trúc hiệu quả (ES). Chương này phân tích chi tiết cơ chế tác động của 7 biến giải thích đến ROA: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (CAP), Quy mô ngân hàng (SIZE - logarit tự nhiên của tổng tài sản), Tỷ lệ nợ xấu (NPL - nợ nhóm 3, 4, 5 chia tổng dư nợ), Tỷ lệ dư nợ trên tiền gửi (LDR), Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (LLR - dự phòng rủi ro chia nợ xấu), Tăng trưởng GDP thực tế và Tỷ lệ lạm phát (INF). Đồng thời, tác giả tiến hành lược khảo và lập bảng tổng hợp 9 công trình tiêu biểu trong nước và quốc tế (Đặng Thị Minh Nguyệt và cs, 2021; Nguyễn Thị Thanh Bình và cs, 2021; Phan Thị Hằng Nga và cs, 2022; Lê Tiến Trung, 2019; Lê Đức Duy, 2020; Nicolae Petria và cs, 2015; May Wahdan và Walid, 2017; Ongore và Kusa, 2013; Francis, 2013).

STT Tác giả Dữ liệu nghiên cứu Mô hình Kết quả tác động đến hiệu quả tài chính
1 Đặng Thị Minh Nguyệt và cs (2021) NHTM có vốn Nhà nước tại VN (2005–2020) FEM, REM Quy mô ngân hàng (-), Tỷ lệ nợ xấu (-)
2 Nguyễn Thị Thanh Bình và cs (2021) 24 NHTM niêm yết tại VN (2017–2020) OLS Quy mô tài sản (+), LDR (+); Tỷ lệ chi phí hoạt động (-), Cho vay/tổng tài sản (-)
3 Phan Thị Hằng Nga và cs (2022) 21 NHTM tại VN (2012–2021) REM Covid-19 (-), Vốn chủ sở hữu/tổng tài sản (-), Chi phí rủi ro tín dụng (-)
4 Lê Tiến Trung (2019) 27 NHTM VN (2007–2018) FEM Quy mô ngân hàng (+), GDP (+); Tỷ lệ nợ xấu (-)
5 Lê Đức Duy (2020) 24 NHTM VN (2007–2019) FEM Quy mô (+), Vốn chủ sở hữu (+); Dự phòng rủi ro (-), Chi phí hoạt động (-)
6 Nicolae Petria và cs (2015) 1.098 ngân hàng thuộc EU27 (2004–2011) FEM Quy mô ngân hàng (+), GDP (+); Rủi ro tín dụng (-), Rủi ro thanh khoản (-)
7 May Wahdan và Walid (2017) 32 ngân hàng tại Ai Cập (2011–2015) FEM An toàn vốn (+), Thu nhập lãi thuần (+); Lạm phát (-)
8 Ongore và Kusa (2013) 37 NHTM tại Kenya (2001–2010) GLS Nợ xấu (+), Lạm phát (+); GDP (-)
9 Francis (2013) 216 ngân hàng vùng Hạ Sahara (1999–2006) REM, FGLS An toàn vốn (+); Lạm phát (-), Rủi ro thanh khoản (-), Quy mô ngân hàng (-)

Chương 3: Phương pháp và mô hình nghiên cứu

Chương này thiết lập phương trình hồi quy dữ liệu bảng: $$ROA_{i,t} = \beta_0 + \beta_1 CAP_{i,t} + \beta_2 SIZE_{i,t} + \beta_3 NPL_{i,t} + \beta_4 LDR_{i,t} + \beta_5 LLR_{i,t} + \beta_6 GDP_t + \beta_7 INF_t + u_{i,t}$$

Tác giả xây dựng 7 giả thuyết nghiên cứu cụ thể:

  • Giả thuyết 1: CAP tác động cùng chiều (+) đến ROA.
  • Giả thuyết 2: SIZE tác động cùng chiều (+) đến ROA.
  • Giả thuyết 3: NPL tác động ngược chiều (-) đến ROA.
  • Giả thuyết 4: LDR tác động cùng chiều (+) đến ROA.
  • Giả thuyết 5: LLR tác động ngược chiều (-) đến ROA.
  • Giả thuyết 6: GDP tác động cùng chiều (+) đến ROA.
  • Giả thuyết 7: INF tác động cùng chiều (+) đến ROA.

Chương 3 cũng mô tả quy chuẩn đo lường của từng biến, cấu trúc mẫu 303 quan sát không cân bằng và trình bày lý thuyết các bước kiểm định kinh tế lượng: kiểm định lựa chọn mô hình (F-test, Hausman test, Breusch-Pagan test), kiểm định đa cộng tuyến (VIF), kiểm định tự tương quan Wooldridge và kiểm định phương sai sai số thay đổi.

Chương 4: Kết quả mô hình

Chương 4 công bố kết quả thống kê mô tả mẫu 303 quan sát (Bảng 4.1):

  • ROA: Trung bình 0,85%, độ lệch chuẩn 0,1868, dao động từ giá trị nhỏ nhất là -5,xx% (ghi nhận tại TPBank năm 2011) đến cao nhất là 3,65% (ghi nhận tại Techcombank năm 2021).
  • Tỷ lệ vốn chủ sở hữu (CAP): Trung bình 9,18%, độ lệch chuẩn 3,83%, cao nhất đạt 23,84% (Saigonbank năm 2013), thấp nhất ở mức 4,xx%.
  • Quy mô ngân hàng (SIZE): Trung bình 8,05, độ lệch chuẩn 0,49.
  • Tỷ lệ nợ xấu (NPL): Trung bình 2,22%, độ lệch chuẩn 1,28%.
  • Tỷ lệ dư nợ trên tiền gửi (LDR): Trung bình 88,1%, độ lệch chuẩn 18,xx%, giá trị cao nhất đạt 1.810,5% và thấp nhất là 37,2% (MSB).
  • Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (LLR): Trung bình 62%, độ lệch chuẩn 45,xx%, biên độ biến thiên từ -20% đến 251%.
  • Tăng trưởng GDP: Trung bình 5,9%, độ lệch chuẩn 1,xx%.
  • Lạm phát (INF): Trung bình 5,1%, độ lệch chuẩn 4,xx%, đạt mức cao nhất 18,xx% (năm 2011).

Về kiểm định tương quan và đa cộng tuyến, ma trận tương quan (Bảng 4.2) cho thấy hệ số tương quan giữa các biến độc lập đều ở mức thấp. Kết quả kiểm định VIF (Bảng 4.3) ghi nhận VIF trung bình đạt 1,50 (nhỏ hơn 10), trong đó biến SIZE có VIF cao nhất là 2,50, khẳng định mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng.

Kết quả hồi quy các mô hình:

  • Mô hình Pooled OLS đạt ý nghĩa thống kê tổng thể với F = 30,xx (p-value = 0,0000). Có 4 biến có ý nghĩa thống kê ở mức 1% gồm CAP (+), SIZE (+), NPL (-), LDR (+). Hai biến vĩ mô GDP và INF có ý nghĩa thống kê ở mức 10%. Biến LLR không có ý nghĩa thống kê.
  • Mô hình FEM đạt ý nghĩa với F = 36,xx (p-value = 0,0000).
  • Sau khi thực hiện các kiểm định lựa chọn mô hình và phát hiện các khuyết tật về phương sai sai số thay đổi và tự tương quan, tác giả sử dụng phương pháp ước lượng FGLS để thu được các hệ số hồi quy vững.

Chương 5: Kết quả hàm ý chính sách

Chương cuối cùng đề xuất 3 nhóm hàm ý quản trị dựa trên các biến số có ý nghĩa thực nghiệm:

  1. Quản trị an toàn vốn: Duy trì và nâng cao tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (CAP), gia tăng năng lực tài chính và kiểm soát đòn bẩy nhằm bảo đảm an toàn hoạt động theo các chuẩn mực của Basel II (Thông tư 41/2016/TT-NHNN).
  2. Nâng quy mô theo lộ trình: Tăng trưởng tổng tài sản phải đi kèm với năng lực quản trị rủi ro; mở rộng mạng lưới và thị phần có kiểm soát để khai thác tính kinh tế của quy mô, tránh mở rộng ồ ạt vượt quá tầm kiểm soát vận hành.
  3. Chính sách tín dụng phù hợp: Giám sát chặt chẽ chất lượng tín dụng nhằm kéo giảm tỷ lệ nợ xấu (NPL); duy trì tỷ lệ dư nợ trên tiền gửi (LDR) trong vùng an toàn từ 80% đến 90% để vừa tối ưu hóa nguồn vốn huy động vừa đảm bảo thanh khoản; tuân thủ quy định trích lập dự phòng theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN. Chương này cũng chỉ ra các hạn chế về dữ liệu và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã lượng hóa chiều hướng và mức độ tác động của các nhân tố vi mô và vĩ mô đến hiệu quả tài chính của 28 NH TMCP Việt Nam giai đoạn 2011–2021:

Tên biến Ký hiệu Dấu kỳ vọng Kết quả thực nghiệm Ý nghĩa thống kê
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản CAP + + (Cùng chiều) Có ý nghĩa thống kê (mức 1%)
Quy mô ngân hàng SIZE + + (Cùng chiều) Có ý nghĩa thống kê (mức 1%)
Tỷ lệ nợ xấu NPL - - (Ngược chiều) Có ý nghĩa thống kê (mức 1%)
Tỷ lệ dư nợ trên tiền gửi LDR + + (Cùng chiều) Có ý nghĩa thống kê (mức 1%)
Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng LLR - Không có ý nghĩa Không có ý nghĩa thống kê trong mô hình
Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP + Không có ý nghĩa / yếu Ý nghĩa thống kê yếu (mức 10% ở OLS)
Tỷ lệ lạm phát INF + + (Cùng chiều) Có ý nghĩa thống kê (mức 10% ở OLS / tóm tắt)

Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất tập trung vào 3 trụ cột:

  • Quản trị nguồn vốn tự có: Chủ động gia tăng vốn điều lệ và tích lũy từ lợi nhuận giữ lại để cải thiện chỉ số CAP, củng cố mức độ an toàn vốn trước các biến động vĩ mô.
  • Mở rộng quy mô thận trọng: Tăng trưởng tài sản gắn liền với tái cơ cấu tổ chức và nâng cao năng lực quản trị, vận dụng lý thuyết cấu trúc hiệu quả quy mô để hạ thấp chi phí vận hành.
  • Kiểm soát rủi ro tín dụng và thanh khoản: Thực hiện nghiêm ngặt quy trình thẩm định tín dụng để ngăn ngừa nợ xấu nhóm 3, 4, 5; duy trì LDR ở mức khuyến nghị 80%–90% để cân bằng giữa khả năng sinh lời và an toàn thanh khoản hệ thống.

Đóng góp của đề tài so với các nghiên cứu đi trước:

  • Bổ sung và cập nhật chuỗi dữ liệu bảng kéo dài 11 năm (2011–2021), mở rộng phạm vi thời gian so với công trình của Lê Đức Duy (2020) vốn chỉ dừng lại ở năm 2019.
  • Bộ dữ liệu bao hàm giai đoạn xuất hiện biến cố đại dịch Covid-19 (2020–2021) và thời điểm các NHTM hoàn thành mục tiêu áp dụng Thông tư 41/2016/TT-NHNN về chuẩn Basel II, mang lại dữ kiện cập nhật cho công tác phân tích thực nghiệm tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Bộ dữ liệu bảng thuộc dạng không cân bằng với 303 quan sát; phải loại bỏ một số ngân hàng (trong tổng số 31 NH TMCP) do chưa niêm yết hoặc đang trong diện kiểm soát đặc biệt nên không công bố đầy đủ báo cáo tài chính kiểm toán.
  • Đề tài chỉ sử dụng biến phụ thuộc duy nhất là ROA để đo lường hiệu quả tài chính, chưa kết hợp phân tích đối chiếu với chỉ tiêu ROE hay biên lãi thuần (NIM).
  • Mô hình chưa đưa vào một số biến số nội tại phản ánh chi phí hoạt động, mức độ đa dạng hóa thu nhập ngoài lãi, hoặc biến định tính đo lường tác động của chuyển đổi số trong ngân hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng khung thời gian thu thập dữ liệu sau năm 2021 nhằm đánh giá đầy đủ hơn giai đoạn hậu Covid-19.
  • Phân loại mẫu ngân hàng theo các nhóm quy mô tài sản (ngân hàng quy mô lớn, trung bình, nhỏ) hoặc nhóm sở hữu để kiểm định sự khác biệt về hiệu quả tài chính.
  • Bổ sung các biến kiểm soát vi mô về chi phí hoạt động, thu nhập phi tín dụng và các biến vĩ mô khác vào mô hình hồi quy.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế học ứng dụng khi thực hiện khóa luận, luận văn về phân tích hiệu quả hoạt động và quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại.
  • Người làm nghiên cứu định lượng thực nghiệm cần tham khảo quy trình xử lý dữ liệu bảng (panel data) trên phần mềm Stata, từ các kiểm định cơ bản (F-test, Hausman, VIF) đến các kỹ thuật xử lý khuyết tật mô hình (Wooldridge, Modified Wald, FGLS).
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 3 và Chương 4: Bảng tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu đối chiếu với lý thuyết nền tảng, hệ thống số liệu thống kê mô tả chi tiết của 28 NH TMCP Việt Nam giai đoạn 2011–2021 và quy trình kiểm định kinh tế lượng bài bản.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tác giả lựa chọn chỉ tiêu ROA thay vì ROE để đại diện cho hiệu quả tài chính của ngân hàng?

Theo phân tích của tác giả dựa trên nghiên cứu của May và Walid (2017), Jakubík và Reininger (2013), và Nguyễn Thị Thanh Bình và cs (2021), chỉ tiêu ROA phản ánh trực tiếp hiệu quả tạo ra lợi nhuận từ nguồn tài sản sẵn có mà không bị méo mó bởi mức độ đòn bẩy tài chính hay tỷ lệ an toàn vốn như ROE. Hơn nữa, nghiên cứu của Nicolae Petria và cs (2015) chỉ ra rằng quy mô ngân hàng có tương quan trực tiếp đến ROA nhưng không tác động rõ nét đến ROE, do đó việc sử dụng ROA mang lại tính chính xác cao hơn cho mô hình nghiên cứu.

Ngân hàng nào đạt tỷ suất ROA cao nhất và thấp nhất trong mẫu nghiên cứu 2011–2021?

Theo số liệu thống kê mô tả tại Bảng 4.1 của khóa luận, giá trị ROA cao nhất trong giai đoạn nghiên cứu là 3,65%, thuộc về Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank - TCB) vào năm 2021. Ngược lại, giá trị ROA thấp nhất ghi nhận mức -5,xx%, thuộc về Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank - TPB) vào năm 2011 (thời điểm trước khi tái cơ cấu).

Mẫu khảo sát của khóa luận bao gồm bao nhiêu ngân hàng và vì sao không lấy đủ toàn bộ các NH TMCP tại Việt Nam?

Mẫu nghiên cứu gồm 28 NH TMCP Việt Nam còn hoạt động trong giai đoạn 2011–2021. Mặc dù danh sách công bố của Ngân hàng Nhà nước có 31 NH TMCP, tác giả buộc phải loại bớt một số ngân hàng do thiếu hụt số liệu báo cáo tài chính kiểm toán công khai, các ngân hàng chưa niêm yết hoặc các ngân hàng đang thuộc diện kiểm soát đặc biệt.

Kết quả kiểm định đa cộng tuyến (VIF) trong mô hình đạt giá trị bao nhiêu?

Kiểm định đa cộng tuyến tại Bảng 4.3 cho thấy hệ số VIF của tất cả các biến độc lập đều nhỏ hơn 10, trong đó biến quy mô ngân hàng (SIZE) có VIF lớn nhất là 2,50 và hệ số VIF trung bình của mô hình đạt 1,50. Kết quả này khẳng định mô hình không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng.

Tác động của tỷ lệ nợ xấu (NPL) và tỷ lệ vốn chủ sở hữu (CAP) đến hiệu quả tài chính được kết luận như thế nào?

Kết quả hồi quy thực nghiệm cho thấy tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (CAP) tác động cùng chiều (+) đến ROA ở mức ý nghĩa thống kê 1%, nghĩa là ngân hàng có năng lực an toàn vốn cao sẽ có hiệu quả tài chính tốt hơn. Ngược lại, tỷ lệ nợ xấu (NPL) tác động ngược chiều (-) đến ROA ở mức ý nghĩa 1%, cho thấy khi nợ xấu tăng cao sẽ phát sinh chi phí xử lý và trích lập dự phòng, từ đó làm suy giảm tỷ suất sinh lời của ngân hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Bảo Đan đã hoàn thành việc đo lường tác động của các nhân tố vi mô và vĩ mô đến hiệu quả tài chính (ROA) của 28 NH TMCP Việt Nam giai đoạn 2011–2021 thông qua các mô hình dữ liệu bảng OLS, FEM, REM và FGLS. Kết quả thực nghiệm khẳng định tỷ lệ vốn chủ sở hữu (CAP), quy mô ngân hàng (SIZE), tỷ lệ dư nợ trên tiền gửi (LDR) và tỷ lệ lạm phát (INF) có tác động tích cực, trong khi tỷ lệ nợ xấu (NPL) làm suy giảm đáng kể hiệu quả tài chính. Các hàm ý chính sách đề xuất về quản trị an toàn vốn theo chuẩn Basel II, nâng quy mô theo lộ trình gắn với năng lực quản trị và kiểm soát chất lượng tín dụng cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.