mở đầu của đại dịch Covid 2020-2021.Từ những biến động trên, bài nghiên cứu này lựa chọn mốc thời gian trong khoảng 11 năm để phản ánh đầy đủ các biến động đến hiệu quả tài chính của các NH TMCP VN. Phƣơng pháp nghiên cứu 1. Mô hình nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp định lƣợng, ƣớc lƣợng mô hình hồi quy dữ liệu bảng. Mô hình đƣợc lựa chọn để ƣớc lƣợng dữ liệu bảng là mô hình hồi quy cổ điển POOLED OLS, mô hình tác động cố định (FEM - Fixed effects model), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM – Random effects model), kiểm định độ tin cậy FGLS để lựa chọn ra mô hinh phù hợp.
Từ đó đƣa ra các hàm ý giúp nâng cao hiệu quả tài chính của các NH TMCP VN và phù hợp với tình trạng hiện tại. Phần mềm đƣợc sử dụng để chạy mô hình trong khóa luận là Stata 17. Dữ liệu nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng số liệu đƣợc thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo thƣờng niên của 28 NH TMCP VN, nguồn dữ liệu đƣợc lấy từ phần mềm Fiinpro có bản quyền. Dữ liệu đƣợc sử dụng trong bài có qua đối chiếu với các nguồn dữ liệu ở trang mạng khác và báo cáo tài chính, báo cáo thƣờng niên của một số ngân hàng đƣợc lựa chọn ngẫu nhiên.
Các yếu tố vĩ mô đƣợc lấy từ báo cáo của Ngân hàng Nhà nƣớc, Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng thế giới (World Bank). Quy trình nghiên cứu Tổng quan các nghiên cứu trƣớc qua đó xác lập, thu thập dữ liệu, trên cơ sở hu thập đƣợc khóa luận đƣa ra các hàm ý nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của các NH TMCP VN Để thực hiện đúng mục tiêu ban đầu đã đề ra tác giả tổng hợp lại quy trình thực hiện theo sơ đồ nhƣ sau: Xác định vấn đề nghiên cứu Tổng hợp lý thuyết và các nghiên cứu trƣớc Xác định mô hình nghiên cứu Xác định biến phụ thuộc và biến độc lập trong mô hình Tính toán các biến Thu thập dữ liệu trong mô hình Thực hiện các bƣớc kiểm định 5 (Nguồn: Tác giả tổng hợp) 1. Đóng góp của đề tài Đƣa ra nhận định và các hàm ý chính sách góp phần nâng cao hiệu quả tài chính cho các Ngân hàng TMCP tại Việt Nam. Trong khoảng thời gian mà các ngân hàng đang đua nhau phát triển thì các hàm ý này mang một ý nghĩa nhất định.
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu mới nhất và có độ tin cậy cao đƣợc cập nhật bởi phần mềm Fiinpro có bản quyền giúp cho các nhà quản trị có cái nhìn tổng quát hơn về sự tác động của các nhân tố đến hiệu quả tài chính, phù hợp với bối cảnh hiện tại của nền kinh tế. Sử dụng bộ dữ liệu trong dòng thời gian có sự xuất hiện của sự kiện mang tầm ảnh hƣởng quốc tế (Covid-19 năm 2020) gây ra nhiều ảnh hƣớng lớn đến nền kinh tế và khoảng thời gian tƣơng đối lớn (11 năm) để có thể tìm ra và đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố này nhƣ thế nào. Bố cục của đề tài Luận văn đƣợc gồm có 5 chƣơng nhƣ bên dƣới, mỗi chƣơng đều có giới thiệu và tóm tắt riêng. CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 6 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ CÁC ĐỀ XUẤT 7 TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Chƣơng 1 tác giả trình bày đƣợc tầm quan trọng của việc xác định các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các NH TMCP VN.
Từ mục tiêu nghiên cứu tổng quát, nghiên cứu tiến hành đề ra 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể cũng nhƣ 3 câu hỏi tƣơng ứng để có thể bám sát đƣợc mục tiêu đề ra. Tiếp sau đó, đề tài trình bày đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là 28 NHTM VN trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2021. Tác giả cũng nêu rõ quy trình thực hiện nghiên cứu cũng nhƣ trình bày bố cục của bài nghiên cứu gồm 5 chƣơng. 8 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Trong chương 2 này, tác giả tổng quan các khái niệm, cách đo lường và lý thuyết của hiệu quả tài chính.
Tiếp theo đó là khái niệm và dẫn chứng các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính. Cuối chương 2 là tổng hợp các nghiên cứu trước cả trong nước và nước ngoài có liên quan đến vấn đề nghiên cứu được tác giả chọn lọc và lược khảo. Cơ sở lý thuyết về hiệu quả tài chính và các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả tài chính của NH TMCP VN 2. Cơ sở lý thuyết về hiệu quả tài chính Trong tài chính, khi nhắc đến hiệu quả thì ta sẽ nghĩ ngay đến lợi nhuận hay đó chính là kết quả của một quá trình.
Hiệu quả đƣợc xem nhƣ là sự tƣơng quan giữa kết quả đem lại và toàn bộ chi phí phải bỏ ra để hoàn thành kết quả đề ra ban đầu, thể hiện đƣợc chất lƣợng của quá trình hoạt động, năng lực quản trị. Hoạt động tài chính của ngân hàng là hoạt động kinh doanh giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế. Kết quả quá trình hoạt động của ngân hàng có thể đƣợc đo lƣờng và nhận xét dựa trên các góc nhìn khác nhau. Dƣới góc độ tài chính của ngân hàng thì đó chính là hiệu quả tài chính.
Hay nói cách khác hiệu quả tài chính là khả năng đạt đƣợc những mục tiêu đã đề ra để nâng cao lợi nhuận dựa trên nguồn lực sẵn có về tài sản và vốn. Theo Nguyễn Việt Hùng (2008), về lý thuyết hệ thống trong hoạt động tài chính của các NHTM có thể đƣợc đánh giá từ hai phía nhƣ sau: Thứ nhất chính là khả năng biến chuyển đầu vào và đầu ra hay khả năng sinh lời hoặc giảm chi phí để tăng khả năng cạnh tranh, thứ hai đó là về rủi ro hoạt động của ngân hàng. Theo Ahanasoglou và các tác giả (2005) thì hiệu quả tài chính của các ngân hàng có ảnh hƣởng rất lớn đến mức độ ổn định của một hệ thống nền kinh tế, đặc biệt là trong gian đoạn suy thoái. Có thể nói rằng hiệu quả tài chính của các ngân hàng luôn gắn liền với sự tăng trƣởng của hệ thống kinh tế của mỗi quốc gia.
Vì vậy 9 cần có nhiều hơn nữa các nghiên cứu hay phân tích về hiệu quả tài chính để nhanh chóng tìm ra đƣợc những lỗ hỏng từ đó sớm tìm đƣợc biện pháp khắc phục để gia tăng sự phát triển của nền kinh tế. Đo lƣờng hiệu quả tài chính Để dánh giá đƣợc tình hình tài chính của bất kì doanh nghiệp nói chung hay ngân hàng nói riêng thì các nhà phân tích, quản trị đều dựa trên báo cáo tài chính. Tùy mục tiêu cần đánh giá thì họ sẽ sử dụng các hệ số khác nhau. Đây là bƣớc đầu và cũng dễ dàng nhất trong việc phân tính đánh giá hiệu quả tài chính của các NHTM vì các số liệu đều đƣợc kiểm toán và đƣa công khai trên các phƣơng tiện truyền thông.
Vì vậy để có thể đạt đƣợc mục tiêu đánh giá ban đầu đã đề ra thì việc lựa chọn hệ số nào phù hợp là rất quan trọng. Những chỉ số này có thẻ cho ta thông tin để so sánh kết quả của một NHTM qua các năm hay dùng để so sánh giữa các NHTM với nhau, từ đó đƣa ra chiến lƣợc nâng cao hiệu quả. Hiện nay, theo nhƣ các nghiên cứu khoa học thì hầu nhƣ chỉ số đƣợc lựa chọn để đo lƣờng hiệu quả tài chính cho NHTM chính là tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản ( Return on assets - ROA) và tỉ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ( Return on equity – ROE). Theo May và Walid (2017) ROA và ROE là chỉ số chính dùng để biểu thị cho hiệu quả tài chính của các ngân hàng.
Nhìn vào ROA ta có thể đo lƣờng đƣợc lợi nhuận sinh ra từ tài sản, còn ROE thì là lợi nhuận sinh ra từ vốn cùa các cổ đông đƣa vào ngân hàng. Tuy nhiên ROA đƣợc sử dụng rộng rãi hơn để làm thƣớc đo vì thể hiện đƣợc hiệu quả của tài sản so với thu nhập. Nguyễn Thị Thanh Bình và cộng sự (2021) cùng Jakubík và Reininger (2013) cũng có viết rằng ROE chịu nhiều ảnh hƣởng bởi mức độ đòn bẩy và tỷ lệ an toàn vốn. Trong luận văn này, tác giả ƣu tiên lựa chọn chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời là ROA để đánh giá hiệu quả tài chính của các NH TMCP VN.
Tỷ suất sinh lời trên tài sản cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản ở mỗi doanh nghiệp, bên cạnh đó còn phản ánh kỹ năng của các cấp quản lý. Chỉ tiêu này cho 10 biết một đơn vị tài sản đƣợc đƣa vào trong hoạt động kinh doanh sẽ cho ra đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ số này càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn và ngƣợc lại. Ngoài ra, ROA còn là chỉ tiêu đƣợc sử dụng để đánh giá tác động của đòn bẩy tài chính nhằm ra quyết định huy động vốn.
Các lý thuyết liên quan đến hiệu quả tài chính Đại đa số ở các nghiên cứu trƣớc về hiệu quả tài chính cả trong nƣớc và trên thế giới thì đều dựa trên hai lý thuyết cơ bản nhƣ sau là: lý thuyết sức mạnh thị trƣờng (MP –Market Power); lý thuyết cấu trúc hiệu quả (ES –Efficient Structure). Jeon và Miller (2006) có đề cập rằng: Lý thuyết sức mạnh thị trƣờng thông thƣờng đƣợc tiếp cận theo hai hƣớng: cấu trúc – hành vi – hiệu quả và sức mạnh thị trƣờng tƣơng đối. Lý thuyết cấu trúc – hành vi – hiệu quả lập luận rằng hành vi các doanh nghiệp sẽ đƣợc quyết định bởi thị trƣờng qua đó tạo ảnh hƣởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Và nhƣ vậy theo lý thuyết này ta có thể đƣa ra lập luận: khi sự cạnh tranh giữa các ngân hàng giảm dẫn đến lãi suất cho vay càng cao và lãi suất huy động càng thấp thì mức độ tập trung của thị trƣờng ngân hàng càng lớn.
Theo lý thuyết sức mạnh thị trường tương đối thì các doanh nghiệp sở hữu thị phần lớn và nắm giữ bí quyết của các sản phẩm khác biệt có thể thao túng thị trƣờng và có khả năng kiểm soát đƣợc hiệu quả tài chính. Qua đó ta có suy ra rằng những ngân hàng lớn ở quy mô và thật sự nổi bật về thƣơng hiệu mới có thể tạo ra quyết định đến giá cả và nâng cao lợi nhuận.