Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về in dụng chính sách và quản dụng chính sách của Ngân hàng Chính sách xã hội. “Chương 2: Dánh giá Thực trạng quan lý tín dụng chính. sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Ninh Giang. 'Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quan lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Ninh Giang.
CHUONG1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH VÀ QUAN LÝ TÍN DUNG CHÍNH SÁCH CUA NGAN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CÁP HUYỆN 1.1 Tỗng quan về tin dụng chính sách và ngân hàng CSXH: LLL Khải niệm về tín dụng chính sách Đối tượng chính sách là những người nghèo, rất nghèo, những người không có việc làm, thu nhập thắp hoặc những hộ gia đỉnh có công với cách mạng nhưng gặp. hoàn cảnh khó khăn, hộ đồng bào dan tộc thiểu số sống ở vùng sâu, vùng xa. Trong cuộc sống hing ngày của các đổi tượng chính sách (bao gdm người nghèo và các đối tượng chính sách khác), việc rơi vào tình trạng thiểu hụt các khoản tài chính, cho các nhu cầu thi yếu như ăn, 6, đi, học hành, việc lầm. cho tới các nhủ cầu khẩn cấp như bị ốm đau, trộm cấp, thiên ti thậm chí là các nhu cầu đài hạn như xây đựng nhà ở, mua nguyên vật liệu, sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên.
Việc thiểu hụt nguồn tài chính tài trg cho các nhu cầu này là lực cản lớn đối với khả năng xóa đối, giảm nghèo của chính bản thân người nghèo và các đổi tượng chính sách khác cũng như mục tiêu bảo đảm an sinh xã hội của một quốc gia. Có điều này là vì đà họ có sức lao động, có mong muốn vươn lên nhưng do khó tiếp cận với các nguồn lực khiến cho họ rơi vào vỏng luẫn quản là bẫy nghèo và những bất bình đẳng khác. Những hạn chế về khả năng đáp ứng các quy định 8 vay vốn của TCTD khiến cho các đối tượng chính sách gần như không thể tìm ra nguồn vốn tài chính dip ứng các lùng với vai trò quan trọng của Nhà nước đổi với cí tác giảm nghèo dẫn tới sự cin thiết của Nhà nước tong việc cung cấp, hỗ trợ cung cắp nguồn tin dụng chính sách cho nhóm đồi tượng này “Tại Điều 1, Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ đã khẳng định: “Tin dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác à việc sử dụng các nguồn lực tải chính do Nhà nước huy động dé cho người nghèo v các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; 6p phin thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoé đỏi giảm nghèo. én định xã hội" [1] Nhw vậy: Tín dụng chính sách là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước uy động, cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay vốn vớ các tm da xo vi tín đụng thông thường, dé phục vụ mục đích sin xuất kin doanh và tiên đồng, ‘ao vie làm, cả thiện đi sẵn, gép phần thực iện mục tiêu giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội 1.
Đặc diém của tín dung chính sách ‘Tin dụng chính sách xã hội có những đặc trưng cơ bản sau: “Một là, fy là kênh tín dụng không vi mục tiêu lợi nhuận: Mục tiêu của tín dụng chính sich là Không vi mục tiêu lợi nhuận mà là nhằm phục vụ sin xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phn thực hiện chương trình mục tiêu XĐGN, ôn định kinh tế = chỉnh trị và bảo đảm an sinh xã hội Hai là đỗi tượng vay vẫn tin dung chính sich xã hội là người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo chỉ định của Chính phủ, Ba la, nguồn vỗn dé cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là nguồn vốn của Nhà nước, tức là nguồn vốn từ Ngân sách và có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước, in là, người nghèo và các đối tượng chính sách khác khi vay vốn được wu đãi ft cho vay, điều kiện vay vé ết các chương trình cho vay không phải thế chấp tải sản), thủ tục cho vay va cách tiếp cận với nguồn vốn tin dung chính si hội 2| 1.3 Vai trò của tín dụng chính sách Thứ nhấy: Tín dụng chính sich là đòn bảy. la bàn đỡ đối với hộ nghẻo và các đối ượng chính sách, giúp họ mạnh dạn vay vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh, với lý do “Thủ tục vay vốn đơn giản, có tổ chức chí h trị xã hội đứng ra động viên vay vốn, "hướng dẫn thủ tục. tạo điều kiện cho người vay dễ tiếp cận nguồn vốn, không có cản trở khi vay về trình độ dan trí của người vay. Lãi suất vay vốn wu đi, thời gian vay vốn di, không phi thể chip tà sản, tạo điều kiện cho người vay có khả năng trả nợ cao, vì chỉ phí vốn thấp, thời gian vay dài để họ số thể tích góp dẫn để trả nợ, không phải thé chấp tài sản vì phần lớn người vay đều có thu nhập thấp nên không có tài sản có giá trị cao để thé chấp.
Thứ hai: Tín dụng chính sách đối với người nghèo và đối tượng chính sách có ý nại thiết thực trong việc thực hiện chính sách giảm nghèo, mang lại hiệu quả hơn so ví phương thức cấp phát cho không, lý do: Do bản chất của un dụng là cho vay có hoàn trả, nên nguồn vốn được người vay tính toán có hiệu quả, sử dụng vốn vào mục dich sản xuất kinh doanh, tạo ra thu nhập để dam bảo cuộc sống va trả được nợ. Khắc phục được tư tưởng ÿ lại của người đi vay, giúp họ vượt qua được sự mặc cảm, tự t để tự nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của minh, tạo điều kiện cho việc hoà nhập vào nên kinh tế thị trường. Thứ ba: Tăng cường sự gin bồ giữa các hội ví tổ chức hội, đoàn thể của mình thông qua việc hướng din giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quả lý kinh tế ga định, Nêu cao tinh thin tương thân trơng ái giúp đồ lẫn nhau, ng cường tình làng nghĩa xóm, tạo niễm tin của người dân đối với Đảng và Nha nước. Thứ ne: Góp phần trực iếp vào chuyển đổi cơ cấu kinh ở nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.
tạo ra các ngành nghề, dịch vụ mới trong nông nghiệp đã góp phan thực hiện phân công lại lao động trong nông nghiệp và lao động xã hội Thứ năm: Tin dung chính sách tạo điều kiện cho các vùng khó khăn, cho người nghèo và đối tượng chính sách tiếp cận dẫn với cơ chế thị trưởng và địch vụ ngân hàng: tạo tiễn để cho các vàng kinh tế kém phát triển do sự khác biệt về mặt địa lý, do mỗi trường và điều kiện tự nhiền khắc nghiệt có điều kiện tiếp cận với cơ chế thi trường và các dịch vụ ngân hàng, từ đó hộ vay có điều kiện làm quen và nâng cao cách thức quản lý tài chính cá nhân. Thứ sáu: Tín dụng chính sách góp phần ổn định chính tri đất nước. Người nghèo và các đối tượng chính sách vẫn là một ting lớp chiếm đại đa số trong xã hội mà không được quan tam thường để bị các thé lực thù địch lợi dung. Do đó, tin dung chính sách đã gộp phần giác ngộ tư tưởng cho những người dễ bị tổn thương trong xã hội.
Khi tiếp cận được tín dụng chỉnh sách, người nghèo và các đối tượng chính. ích s ‘am nhận được sự quan tâm của Bang và Chính phủ, chuyên tam làm ăn, én định cuộc sống sẽ góp phần đảm bảo ổn định chính tị Thứ bảy: Tín dụng chính sch làm cầu nỗi và tạo điều kiện phát huy chức năng. nhiệm vụ của các tổ chức chính trị ~ xã hội. Các chức CTXH ở Vig Nam thống nhất giữa mặt cl trị và xã hội.
Điều này thể hiện sự tập hợp đoàn kết các lực lượng quin chúng đông đảo để thực hiện các nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước. Với chức năng, nhiệm vụ được giao trong hoạt động CTXH, khi tham gia quản lý tín dụng. Tổng quan về ngân hàng Chính sách xã hội NHCSXH được thành lập để thục hiện chính s h tin dụng wu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác với mục tiêu hoạt động không vì lợi nhuận. Hiện nay, NHCSXH được thục cúc nghiệp vụ: Huy động vốn, cho vay, thanh toán ngân quỹ và được nh; ốn ủy thắc cho vay ưu đãi của chính quy dia phương, các tổ chức kinh tế hính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước đầu tu cho các chương trình dự án phát triỂn kinh tế - xã hội 'Với mục tiêu va những quy định hoạt động đó, NHCSXH là một trong những công cụ.
kinh tẾ của Nhà nước nhằm gip hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách có điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao. thu nhập, cải thiện đối sống, vươn lên thoát nghèo, gop phần thực hiện chính sich phát triển kinh tế gắn liễn với xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, vì mục tiêu dân giàu - nước mạnh, xã hội - công bằng - dan chủ - văn minh. Việc hình thành các nguồn vốn cho vay chính sách nằm rải rắc ở nhiều tổ chức ti chính với cơ chế quản lý khác nhau đã gây nhiễu trở ngại cho quá trình kiểm soát Nha nước, không tách bạch được tín dụng chính sách với tín dụng thương mại. Dị triển khai Luật các tổ chức tín dụng trong việc thực biện chính sách tín dụng đối với người nghèo va các đổi tượng chính sách: các nghị quyết của Đại hội Đảng IX, nghị quyết kỳ họp thứ 6 Quốc hội khoá X về việc sớm hoàn thiện tổ chức và hoạt động của NHCSXH, tích tín dụng tu đi ra khỏi tín dụng thương mại: đồng thời thực hiện cam kếtvới Ngân hàng Thể giới (WB), Quỹ tiễn tệ thể giới IMF) về việc thành lập Ngân hàng Chính sách; ngày 04/10/2002, Chính phủ ban hành Nghị định s6 78/2002/NĐ-CP.
về tín dụng đổi với người nghèo và các đối tug kính sách khác, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 131/2002/QD-TTg vẻ việc thành lập NHCSXH trên cơ sở tổ. chức li Ngân hàng Phục vụ người nghèo, tách khôi NHNo&PTNT Việt Nam. 3] Sau khi có Quyết định thành lập, Ban lãnh đạo NHCSXH nhanh chóng sắp xếp bộ máy, mạng lưới hoạt động và ngày 11/3/2003, NHCSXH chính thúc khai trương, di vào hoạt động.