Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống ngân hàng thương mại, hoạt động cấp tín dụng nói chung và cho vay ngắn hạn nói riêng đóng vai trò cốt lõi, tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu và tác động trực tiếp đến khả năng sinh lời cũng như mức độ an toàn vốn của tổ chức tín dụng. Tín dụng ngắn hạn cung ứng vốn lưu động kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu dùng của nền kinh tế, đồng thời giúp ngân hàng duy trì thanh khoản nhờ thời gian thu hồi vốn nhanh.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Hoàn Kiếm (HDBank Hoàn Kiếm, thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 31/07/2007 tại số 14-16 Hàm Long, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội), hoạt động cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng dư nợ. Tuy nhiên, trước bối cảnh kinh tế trong nước giai đoạn 2010 – 2012 chịu tác động từ suy thoái và chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát, chi nhánh đối mặt với nhiều thách thức: tình trạng nợ xấu ngắn hạn tồn đọng từ các năm trước xử lý chưa dứt điểm, nợ quá hạn mới tiếp tục phát sinh, và nợ xấu ngắn hạn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng nợ quá hạn. Thực trạng này đặt ra yêu cầu đánh giá toàn diện và tìm kiếm giải pháp nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về cho vay ngắn hạn và chất lượng cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng cho vay ngắn hạn tại HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2010 – 2012; chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến hạn chế.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu thứ cấp giai đoạn 2010 – 2012; thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ ngày 21/03/2013 đến ngày 30/03/2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận cơ sở lý thuyết về hoạt động tín dụng ngân hàng dựa trên các tài liệu chuyên ngành (Giáo trình Tín dụng Ngân hàng của TS. Lê Thẩm Dương, 2000; Giáo trình Luật Ngân hàng, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006) và định nghĩa của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN). Cho vay ngắn hạn được xác định là các khoản cấp tín dụng có thời hạn tối đa 12 tháng nhằm tài trợ nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt tạm thời, phục vụ thanh toán hoặc sinh hoạt. Chất lượng cho vay ngắn hạn được đánh giá đồng thời trên ba góc độ: ngân hàng thương mại (an toàn vốn, thu hồi đủ gốc và lãi, tối đa hóa lợi nhuận), khách hàng (thủ tục thuận tiện, lãi suất hợp lý, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn) và nền kinh tế (thúc đẩy chu chuyển hàng hóa, tạo việc làm và hỗ trợ tăng trưởng).

Khung chỉ tiêu đánh giá định lượng chất lượng tín dụng được tác giả thiết lập theo quy định hiện hành, trọng tâm là Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN về phân loại nợ thành 5 nhóm:

  • Nhóm I: Nợ đủ tiêu chuẩn.
  • Nhóm II: Nợ cần chú ý.
  • Nhóm III: Nợ dưới tiêu chuẩn.
  • Nhóm IV: Nợ nghi ngờ.
  • Nhóm V: Nợ có khả năng mất vốn (các nhóm III, IV, V hợp thành nợ xấu).

Các công thức chỉ tiêu định lượng được sử dụng gồm:

  • Tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn = Tổng dư nợ quá hạn ngắn hạn / Tổng dư nợ cho vay ngắn hạn.
  • Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn = Nợ xấu ngắn hạn / Dư nợ tín dụng ngắn hạn.
  • Tỷ lệ sinh lời của tín dụng ngắn hạn = Thu nhập từ hoạt động tín dụng ngắn hạn / Tổng thu nhập của ngân hàng.
  • Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn = Doanh số thu nợ ngắn hạn trong kỳ / Dư nợ ngắn hạn bình quân trong kỳ.

Bên cạnh đó, tác giả xem xét hệ thống nhân tố tác động bao gồm môi trường bên ngoài (môi trường vĩ mô: kinh tế, pháp luật, chính trị - xã hội, tự nhiên; môi trường ngành: đối thủ cạnh tranh, năng lực tài chính, thị trường và quản lý của khách hàng) và môi trường bên trong (chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, công tác kiểm soát nội bộ, chất lượng cán bộ nhân viên, hệ thống thông tin tín dụng).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp suy diễn lý thuyết với các kỹ thuật thống kê, phân tích kinh tế và xử lý số liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012 của HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm, kết hợp các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu ngành ngân hàng.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Điều tra chọn mẫu n = 20 phiếu khảo sát phát trực tiếp cho 20 khách hàng cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp đến vay vốn ngắn hạn (thời hạn dưới 12 tháng) tại chi nhánh từ ngày 21/03/2013 đến 30/03/2013. Bảng hỏi tích hợp câu hỏi đóng (danh sách lựa chọn, thang đo thứ tự bậc thang) và câu hỏi mở nhằm thu thập phản hồi về lãi suất, thời gian phê duyệt, thủ tục, tư vấn và hỗ trợ xử lý khó khăn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý thuyết về chất lượng cho vay ngắn hạn tại NHTM

Chương I trình bày hệ thống lý luận về ngân hàng thương mại, bản chất và các hình thức phân loại cho vay ngắn hạn (theo mục đích sử dụng gồm tiêu dùng và kinh doanh; theo bảo đảm gồm cho vay có bảo đảm và không có bảo đảm; theo đồng tiền gồm nội tệ và ngoại tệ; theo phương pháp gồm cho vay từng lần, theo hạn mức tín dụng và chiết khấu giấy tờ có giá; theo đối tượng sử dụng vốn gồm trực tiếp và gián tiếp; theo phương thức thanh toán gồm trả một lần và trả nhiều lần).

Tác giả phân tích 4 phương thức tín dụng ngắn hạn chủ yếu: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, chiết khấu giấy tờ có giá và cho vay theo hạn mức thấu chi. Nội dung chương làm rõ các đặc điểm của cho vay ngắn hạn như mức độ rủi ro thấp hơn trung dài hạn, số tiền vay trên từng món thường nhỏ, vòng quay vốn nhanh, hình thức cấp tín dụng đa dạng. Đồng thời, chương thiết lập khung các chỉ tiêu định lượng (tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, tỷ lệ sinh lời, vòng quay vốn) và chỉ tiêu định tính (tuân thủ nguyên tắc hoàn trả, quy trình thẩm định, điều kiện giao dịch) để đánh giá chất lượng tín dụng từ góc độ ngân hàng lẫn người đi vay.

Chương II: Thực trạng chất lượng cho vay ngắn hạn tại HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm

Chương II tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và chất lượng cho vay ngắn hạn tại chi nhánh qua 3 phần chính:

  1. Khái quát đơn vị và hoạt động kinh doanh:
  • HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm tổ chức bộ máy gồm Ban Giám đốc (Giám đốc: Ông Nguyễn Thanh Phương; 2 Phó Giám đốc: Ông Nguyễn Ngọc Thung và Bà Giàng Thị Kim Hồng) và các phòng chức năng thuộc Bộ phận quan hệ khách hàng (Phòng QHKH cá nhân, Phòng QHKH doanh nghiệp), Bộ phận tác nghiệp (Phòng hỗ trợ tín dụng, Phòng thanh toán quốc tế), Bộ phận quản lý nội bộ (Phòng quản lý kho quỹ, Phòng kế toán ngân quỹ, Phòng tổ chức hành chính).
  • Về huy động vốn: Tổng nguồn vốn tăng trưởng liên tục từ 1.525 tỷ đồng (năm 2010) lên 1.984 tỷ đồng (năm 2011, tăng 30,09%) và đạt 2.320 tỷ đồng (năm 2012, tăng 16,93% so với 2011). Tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn và tăng đều (từ 1.416 tỷ đồng năm 2010 lên 1.885 tỷ đồng năm 2011 và 2.204 tỷ đồng năm 2012). Tiền gửi nội tệ chiếm ưu thế tuyệt đối (tăng từ 1.301 tỷ đồng năm 2010 lên 2.121 tỷ đồng năm 2012), trong khi tiền gửi ngoại tệ giảm dần (từ 224 tỷ đồng năm 2010 xuống 197 tỷ đồng năm 2012).
  • Về sử dụng vốn: Tổng dư nợ tăng từ 582.049 triệu đồng (2010) lên 685.355 triệu đồng (2011, tăng 117,72% so với 2010) và đạt 806.242 triệu đồng (2012, tăng 117,62% so với 2011). Dư nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chủ đạo: 407.517 triệu đồng (chiếm 70% tổng dư nợ năm 2010), 500.297 triệu đồng (chiếm 73% năm 2011) và 604.595 triệu đồng (chiếm 75% năm 2012). Dư nợ doanh nghiệp tăng tỷ trọng từ 47,26% (2010) lên 58,12% (2012).
  • Kết quả kinh doanh: Doanh thu năm 2010 đạt 35.530 triệu đồng, tăng lên 62.334 triệu đồng năm 2011 (+75,44%), sau đó giảm nhẹ xuống 60.516 triệu đồng năm 2012 (-2,92%). Lợi nhuận trước thuế năm 2012 giảm 29,33% so với năm 2011 do chi nhánh chủ động tăng chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.
  1. Đánh giá chất lượng cho vay ngắn hạn qua dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:
  • Dữ liệu thứ cấp: Dư nợ ngắn hạn tăng trưởng với tốc độ 1,23 lần (2011) và 1,21 lần (2012). Nợ quá hạn ngắn hạn ghi nhận 9.780,4 triệu đồng năm 2010 (tỷ lệ 2,4%), giảm xuống 5.503,4 triệu đồng năm 2011 (tỷ lệ 1,1%), sau đó tăng lên vào năm 2012 với tỷ lệ 1,8% (tăng thêm 5.379,3 triệu đồng). Tổng nợ xấu toàn chi nhánh tăng từ 4.879 triệu đồng (chiếm 0,84% tổng dư nợ năm 2010) lên 14.595 triệu đồng (2,13% năm 2011) và 20.989 triệu đồng (2,60% năm 2012). Riêng nợ xấu ngắn hạn lần lượt là 2.491 triệu đồng (2010), 4.218 triệu đồng (2011) và 5.013 triệu đồng (2012); tỷ lệ mất vốn ngắn hạn duy trì ở mức dưới 1% (0,61% năm 2010; 0,84% năm 2011; 0,83% năm 2012). Thu nhập từ tín dụng ngắn hạn đóng góp khoảng 50% tổng thu nhập của chi nhánh (50,4% năm 2010; 53,7% năm 2011; 49,8% năm 2012). Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn cải thiện liên tục từ 1,24 vòng (2010) lên 1,75 vòng (2011) và đạt 2,00 vòng (2012).
  • Dữ liệu sơ cấp (n = 20): Hộ sản xuất chiếm 60% số phiếu khảo sát, doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH chiếm 30%. Mục đích vay chủ yếu là buôn bán kinh doanh (40%) và sản xuất kinh doanh tổng hợp (35%). Về quy mô vay, 40% khách hàng vay từ 100 đến 500 triệu đồng. Về hình thức, 90% vay trực tiếp, 80% vay có tài sản bảo đảm, 20% kết hợp thế chấp và tín chấp, không có khoản vay tín chấp thuần túy. Khách hàng đánh giá thời gian xét duyệt đạt mức 4 (khá nhanh), lãi suất đạt mức 5 (hấp dẫn), thái độ nhân viên đạt mức 4, nhưng mức độ hài lòng về tư vấn tài chính và hỗ trợ tháo gỡ khó khăn khi gặp sự cố chỉ đạt mức 2 (không hài lòng), dù có 85% khách hàng nhận định hỗ trợ tháo gỡ khó khăn là rất cần thiết.
  1. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân:
  • Ưu điểm: Quy mô tín dụng ngắn hạn mở rộng; tỷ trọng thu lãi duy trì quanh mức 50%; vòng quay vốn tăng; thủ tục rút ngắn; tỷ lệ mất vốn ngắn hạn dưới 1%.
  • Hạn chế: Nợ quá hạn còn biến động phức tạp; nợ xấu tăng về giá trị tuyệt đối; công tác thẩm định dự án đôi lúc còn hình thức; chất lượng khoản vay chưa đồng đều; dịch vụ hỗ trợ và tư vấn kinh doanh cho khách hàng chưa được quan tâm đúng mức.
  • Nguyên nhân: Cán bộ tín dụng thiếu hỗ trợ khách hàng phân tích phương án kinh doanh; công tác thẩm định thực tế gặp khó do chưa phân công chuyên môn hóa theo ngành nghề; trung tâm thông tin tín dụng chưa cung cấp dữ liệu chuyên sâu; kiểm soát nội bộ và công tác giám sát dòng tiền sau khi giải ngân chưa thực sự sâu sát.

Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn tại HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm

Chương III xác định định hướng và mục tiêu cụ thể của chi nhánh cho năm 2013:

  • Tổng nguồn vốn huy động: tăng trưởng 15 – 20% so với năm 2012.
  • Dư nợ cho vay các thành phần kinh tế: tăng trưởng 20 – 25% so với năm 2012.
  • Kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn dưới 3% trên tổng dư nợ.
  • Lợi nhuận hàng năm tăng 10% so với năm 2012.
  • Thu nhập của người lao động tăng trưởng 10% so với năm 2012.

Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra định hướng giải pháp: rà soát dư nợ từng khách hàng, ưu tiên mở rộng cấp tín dụng đối với khách hàng có tài chính lành mạnh và tài sản bảo đảm rõ ràng; tăng cường tiếp thị và tiếp cận dự án mới; đẩy mạnh xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ tồn đọng; thắt chặt kiểm tra, giám sát sau giải ngân theo quy trình kiểm tra nội bộ của hệ thống HDBank. Đồng thời, khóa luận xây dựng các nhóm kiến nghị cụ thể đối với Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM (Hội đồng quản trị và Ban điều hành), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cũng như Chính phủ và các bộ ngành liên quan nhằm hoàn thiện cơ chế pháp lý và hệ thống thông tin tín dụng.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh hoạt động cấp tín dụng ngắn hạn của HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm trong giai đoạn 2010 – 2012 thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:

Chỉ tiêu tài chính / Tín dụng Đơn vị tính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tổng nguồn vốn huy động Tỷ đồng 1.525 1.984 2.320
- Tiền gửi có kỳ hạn Tỷ đồng 1.416 1.885 2.204
- Tiền gửi không kỳ hạn Tỷ đồng 109 99 114
Tổng dư nợ cho vay Triệu đồng 582.049 685.355 806.242
- Dư nợ cho vay ngắn hạn Triệu đồng 407.517 500.297 604.595
- Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn / Tổng dư nợ % 70,00 73,00 75,00
- Dư nợ trung và dài hạn Triệu đồng 174.532 185.058 201.647
Nợ quá hạn ngắn hạn Triệu đồng 9.780,4 5.503,4 10.882,7
- Tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn % 2,40 1,10 1,80
Tổng nợ xấu chi nhánh (Nhóm III - V) Triệu đồng 4.879 14.595 20.989
- Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ % 0,84 2,13 2,60
Nợ xấu ngắn hạn Triệu đồng 2.491 4.218 5.013
- Tỷ lệ mất vốn ngắn hạn % 0,61 0,84 0,83
Tỷ trọng thu nhập từ tín dụng ngắn hạn % 50,40 53,70 49,80
Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn Vòng 1,24 1,75 2,00

Đóng góp của tác giả trong nghiên cứu thể hiện ở việc:

  • Kết hợp đồng bộ phương pháp phân tích số liệu tài chính chuỗi thời gian 3 năm (2010 – 2012) với điều tra khảo sát thực nghiệm trực tiếp tại quầy (20 khách hàng vay ngắn hạn), cung cấp góc nhìn đa chiều về mức độ hài lòng của khách hàng đối với quy trình tín dụng.
  • Nhận diện các điểm nghẽn thực tế tại chi nhánh: sự gia tăng của nợ quá hạn ngắn hạn trong năm 2012, sự thiếu hụt khâu tư vấn và hỗ trợ khách hàng tháo gỡ khó khăn tài chính, cũng như tình trạng cán bộ tín dụng kiêm nhiệm thẩm định đa ngành nghề mà chưa được chuyên môn hóa.
  • Đề xuất hệ thống chỉ tiêu kế hoạch năm 2013 và các nhóm giải pháp gắn liền với định hướng phát triển thực tế của HDBank Hoàn Kiếm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu sơ cấp còn khiêm tốn: Mẫu khảo sát điều tra gồm 20 khách hàng trong khoảng thời gian 10 ngày (21/03/2013 – 30/03/2013), chưa đại diện đầy đủ cho toàn bộ cơ cấu khách hàng vay vốn của ngân hàng.
  • Khung thời gian dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2010 – 2012, phản ánh bối cảnh chính sách tiền tệ và kinh tế vĩ mô của giai đoạn này.
  • Phạm vi không gian giới hạn tại một chi nhánh duy nhất (HDBank Hoàn Kiếm), chưa thực hiện đối sánh số liệu định lượng với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống HDBank hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn Hà Nội.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng quy mô mẫu điều tra khách hàng và cán bộ tín dụng với cỡ mẫu lớn hơn, ứng dụng các mô hình hồi quy định lượng để kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố đến chất lượng cho vay ngắn hạn.
  • Kéo dài chuỗi dữ liệu thứ cấp và thực hiện nghiên cứu so sánh liên chi nhánh hoặc liên ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế trong việc xây dựng khung nghiên cứu thực trạng chất lượng tín dụng, quy trình thu thập và xử lý số liệu báo cáo tài chính chi nhánh ngân hàng.
  • Cán bộ quản lý tín dụng, chuyên viên quan hệ khách hàng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại có quy mô tương đương trong việc tham khảo bộ chỉ tiêu đo lường nợ quá hạn, nợ xấu theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và vòng quay vốn tín dụng.
  • Phần đáng tham khảo nhất của khóa luận là hệ thống bảng biểu phân tích chi tiết cơ cấu huy động vốn, phân loại nợ, tính toán vòng quay vốn tín dụng và kết quả xử lý bảng hỏi khảo sát khách hàng tại Chương II.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý nào của Ngân hàng Nhà nước để phân loại nợ và xác định nợ xấu?
Khóa luận áp dụng Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phân loại dư nợ thành 5 nhóm, trong đó nợ xấu được xác định là các khoản nợ thuộc từ Nhóm III (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm IV (Nợ nghi ngờ) đến Nhóm V (Nợ có khả năng mất vốn).

2. Tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn tại HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm biến động ra sao trong giai đoạn 2010 – 2012?
Dư nợ cho vay ngắn hạn của chi nhánh liên tục tăng cả về giá trị tuyệt đối và tỷ trọng trong tổng dư nợ: năm 2010 đạt 407.517 triệu đồng (chiếm 70,00%), năm 2011 đạt 500.297 triệu đồng (chiếm 73,00%), và năm 2012 đạt 604.595 triệu đồng (chiếm 75,00%).

3. Khảo sát sơ cấp 20 khách hàng vay vốn tại chi nhánh cho thấy kết quả gì về mức độ hài lòng đối với dịch vụ tín dụng?
100% khách hàng đánh giá điều kiện vay vốn ở mức bình thường (mức 3), thời gian xét duyệt hồ sơ khá nhanh (mức 4), lãi suất hấp dẫn (mức 5), thái độ cán bộ tín dụng tốt (mức 4). Tuy nhiên, mức độ hài lòng về việc ngân hàng tư vấn kinh doanh và hỗ trợ tháo gỡ khó khăn bị đánh giá thấp, chỉ đạt mức 2 (không hài lòng), mặc dù 85% khách hàng khẳng định sự hỗ trợ tháo gỡ khó khăn là rất cần thiết.

4. Vì sao lợi nhuận trước thuế năm 2012 của HDBank Hoàn Kiếm giảm 29,33% dù dư nợ tín dụng ngắn hạn vẫn tăng trưởng?
Mặc dù doanh số cho vay và dư nợ ngắn hạn tăng (đạt 604.595 triệu đồng), nhưng tổng doanh thu năm 2012 giảm nhẹ 2,92% và chi nhánh đã chủ động gia tăng trích lập chi phí dự phòng rủi ro tín dụng nhằm đảm bảo an toàn hoạt động trước tình trạng nợ xấu gia tăng, dẫn đến lợi nhuận trước thuế sụt giảm 29,33% so với năm 2011.

5. Mục tiêu cụ thể trong hoạt động tín dụng và kiểm soát nợ của chi nhánh đặt ra cho năm 2013 là gì?
Chi nhánh đặt mục tiêu tăng trưởng tổng nguồn vốn huy động từ 15 – 20%, tăng trưởng dư nợ cho vay từ 20 – 25%, kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn dưới 3% trên tổng dư nợ, lợi nhuận hàng năm tăng 10% và thu nhập của người lao động tăng 10% so với năm 2012.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy Điệp đã phản ánh có hệ thống bức tranh thực trạng và chất lượng cho vay ngắn hạn tại HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm trong giai đoạn 2010 – 2012. Bằng việc kết hợp phân tích số liệu thứ cấp với khảo sát sơ cấp 20 khách hàng, công trình đã chỉ ra được sự tăng trưởng về quy mô tín dụng, vòng quay vốn bên cạnh những áp lực về nợ quá hạn, nợ xấu và hạn chế trong dịch vụ tư vấn hỗ trợ người vay. Các giải pháp và mục tiêu kế hoạch năm 2013 được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động của đơn vị nghiên cứu, mang tính khả thi cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh.