Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh là cơ quan trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng, giữ chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý trung, cao cấp, cán bộ khoa học lý luận chính trị của toàn bộ hệ thống chính trị; đồng thời là trung tâm quốc gia nghiên cứu khoa học lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Hệ thống Học viện có quy mô lớn gồm Học viện trung tâm và năm học viện trực thuộc (các đơn vị dự toán cấp 3), hàng năm tiếp nhận đào tạo hàng nghìn học viên với nhiều hệ đào tạo và triển khai khối lượng lớn đề tài, dự án khoa học các cấp. Để vận hành bộ máy này, Học viện quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính cùng tài sản công có giá trị rất lớn từ Ngân sách nhà nước (NSNN) và nguồn thu sự nghiệp.
Từ khi thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, công tác quản lý tài chính của Học viện đã từng bước được đổi mới, tăng tính chủ động trong tạo lập nguồn thu, trang trải chi phí và nâng cao thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức. Tuy nhiên, qua thực tiễn giai đoạn 2009–2018, công tác quản lý tài chính tại Học viện bộc lộ nhiều hạn chế:
- Việc triển khai cơ chế, chính sách của Nhà nước còn bất cập, một số quy định chưa bám sát tính chất đặc thù của trường Đảng cao nhất.
- Chưa thiết lập được cơ chế khuyến khích tạo lập và khai thác nguồn thu sự nghiệp hợp pháp ngoài ngân sách.
- Chất lượng lập kế hoạch tài chính chưa cao, công tác phân bổ kinh phí còn mang tính chất "cào bằng", chi đầu tư cơ sở vật chất còn dàn trải, cơ cấu các khoản chi chưa thực sự tối ưu để phục vụ nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học.
- Năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác kế hoạch - tài chính tại một số đơn vị trực thuộc chưa đáp ứng kịp yêu cầu đổi mới quản lý trong bối cảnh nguồn NSNN ngày càng thắt chặt.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Trong khi các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào cơ chế tài chính chung của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc các trường đại học công lập thông thường, thì việc nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về quản lý tài chính tại một đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập đặc thù – vừa là cơ quan của Đảng, vừa là đơn vị dự toán cấp 1 thụ hưởng ngân sách lớn – vẫn chưa được giải quyết một cách thấu đáo cả về lý luận và thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và phân tích thực trạng quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập đặc thù như Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, luận án đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính, đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ chính trị của Học viện đến năm 2025.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm cơ sở lý luận chung về quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập với tư cách là đơn vị dự toán cấp 1 trong hệ thống tài chính Việt Nam.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý tài chính của một số đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập trong và ngoài nước có đặc điểm tương đồng để rút ra bài học kinh nghiệm cho Học viện.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý tài chính của Học viện giai đoạn 2009–2018; nhận diện các thành công, 6 hạn chế cơ bản và nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị hoàn thiện quản lý tài chính tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh cho giai đoạn đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập với tư cách là đơn vị dự toán cấp 1 trong hệ thống tài chính Việt Nam (trong đó chủ thể quản lý là đơn vị dự toán cấp 1; đối tượng quản lý là các hoạt động thu - chi tài chính, các nguồn tài chính từ NSNN và nguồn thu sự nghiệp; mục tiêu quản lý là hiệu lực, hiệu quả và kỷ cương tài chính).
- Phạm vi không gian: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh gồm Học viện trung tâm và 5 học viện trực thuộc (các đơn vị dự toán cấp 3).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2009–2018 (số liệu cập nhật đến năm 2019) và đề xuất giải pháp cho thời kỳ đến năm 2025. Quá trình này chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn 2009–2014 (thời kỳ sáp nhập Học viện Hành chính thành Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, thực hiện theo Thông tư số 59/2003/TT-BTC) và giai đoạn 2015–2018 (thực hiện theo Quyết định số 224/QĐ/TW, Nghị định số 48/2014/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP).
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo 5 nội dung quản lý tài chính: (1) Phân cấp quản lý tài chính; (2) Tổ chức thực hiện chế độ, chính sách và cơ chế quản lý tài chính; (3) Xây dựng kế hoạch tài chính; (4) Tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính; (5) Kiểm tra, giám sát quản lý tài chính.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm nội dung chính:
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả, công trình và năm công bố |
Nội dung chính và kết quả điểm luận |
| Lý luận về tài chính công |
Alan (1979), Public Finance - Theory and Practice Harvey Rosen (2002), Public Finance Holley (2007), Public Finance - Theory and Practice Vũ Văn Hóa (Giáo trình Tài chính công) Sử Đình Thành & Bùi Thị Mai Hoài Dương Thị Bình Minh |
Tổng thuật bản chất, chức năng, vai trò của tài chính công; đánh thuế và chi tiêu của Chính phủ; chu trình ngân sách từ chuẩn bị, kiểm soát nội bộ, kế toán, kiểm toán đến báo cáo tài chính công. |
| Quản lý tài chính công và đầu tư công |
Howard A. Frank (Quản lý tài chính công) Hạng Hoài Thành (Quản lý tài chính Trung Quốc) Wolfgang Streeck & Daniel Mertens (khảo sát Mỹ, Đức, Thụy Điển giai đoạn 1981–2007) Bộ Chiến lược và Tài chính Hàn Quốc (2012) Tuan Minh Le, Anand Rajaram, Jim Brumby & Nataliya Biletska Nguyễn Công Nghiệp (1992–2000) Trần Trí Trinh |
Phân tích cơ chế quản lý dự toán ngân sách, kho bạc, chi tiêu công; bài học thắt chặt tài chính, tái cơ cấu chi tiêu công hướng vào giáo dục và R&D; 8 đặc trưng của hệ thống quản lý đầu tư công hiệu quả; thực trạng cải cách ngân sách và kiểm toán công tại Việt Nam. |
| Quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập |
Kỷ yếu hội thảo Thượng Hải (11/2016), Hoàng Kiến Tân, Khương Ái Lâm (Trung Quốc) Joseph Stiglitz (1995), Economics of the Public Sector Dương Đăng Chinh & Nguyễn Ngọc Ánh (2003) Phạm Chí Thanh (Luận án Tiến sĩ) |
Làm rõ cơ chế thu - chi tại đơn vị sự nghiệp, chế độ thu phi thuế qua kho bạc; phân tích mối quan hệ giữa hỗ trợ của nhà nước và tính công bằng, hiệu quả; chuyển từ cấp phát bao cấp sang cơ chế Nhà nước đặt hàng, mua dịch vụ công và quản lý chi theo kết quả hoạt động. |
| Quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu |
Mary Courtney & David Briggs (2004) Naoki Ikegami (2013, Nhật Bản) Lê Hùng Sơn (2003) Lê Thị Thanh Hương (Luận án Tiến sĩ) |
Kiểm soát mức tăng chi tiêu y tế; tự chủ và phân định bên mua - bên cung ứng; phản biện quan điểm xem quản lý tài chính chỉ là quản lý thu - chi đơn thuần; hoàn thiện hạch toán chi phí và phân bổ chi phí giữa dịch vụ sự nghiệp công và hoạt động sản xuất kinh doanh. |
| Quản lý tài chính trong giáo dục đào tạo |
Hội đồng Hampshire (2007, Anh) Bộ Giáo dục, Việc làm và Quan hệ công sở Úc Malcolm Prowle & Eric Morgan (2005) Marianne & Lesley (2000) Micheala Martin, Bikas C. Sanyal & Susan D’Antoni Shengliang Deng & Yinglou Wang (1991, Trung Quốc) Estelle James, Elizabeth M. King & Ace Suryadi (Indonesia) Peter Lorange (2003) Đặng Văn Du, Lê Phước Minh, Bùi Tiến Hạnh, Nguyễn Anh Thái (2008), Mai Ngọc Cường (2007), Bộ GD&ĐT (2008), Trần Đức Cân (2012), Vũ Thị Thanh Thủy, Phạm Văn Ngọc |
Các khung quản lý tài chính đại học; phân tích cơ cấu chi phí, suất đầu tư trên sinh viên; mối quan hệ giữa tự chủ tài chính và chất lượng đào tạo; phân biệt học phí như giá dịch vụ giáo dục theo cơ chế chia sẻ chi phí; nghiên cứu điển hình tại ĐHQG Hà Nội. |
| Quản lý tài chính tại HVCTQG Hồ Chí Minh |
Nguyễn Chí Hướng (2017), Luận án Tiến sĩ Tự chủ tài chính ở HVCTQG Hồ Chí Minh |
Phân tích cơ chế tự chủ đối với đơn vị đặc thù vừa cung cấp dịch vụ công thuần túy theo chỉ tiêu giao của Đảng/Nhà nước (lớp Cao cấp lý luận chính trị, bồi dưỡng cán bộ nguồn), vừa cung cấp dịch vụ công thông thường (đào tạo cử nhân, sau đại học). |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết:
Các công trình trước đây hoặc nghiên cứu ở tầm vĩ mô về cơ chế tài chính giáo dục đại học nói chung, hoặc nghiên cứu tự chủ tài chính thiên về lý luận hàn lâm mà chưa đi sâu vào quy trình tác nghiệp của đơn vị dự toán cấp 1 có nhiều cấp trực thuộc. Luận án của tác giả Nguyễn Xuân Trường tập trung lấp khoảng trống về mô hình quản lý tài chính toàn diện tại đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập đặc thù, phân tích mối quan hệ tương tác giữa cơ chế quản lý tài chính với việc bảo đảm các yếu tố nâng cao chất lượng đào tạo thông qua mô hình định lượng cụ thể.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý thuyết nền tảng: Học thuyết quản lý tài chính của Ezra Solomon (tiếp cận quản lý tài chính không chỉ là thu - chi mà bao gồm toàn bộ chu trình lập dự toán, chấp hành, quyết toán, phân tích kế hoạch và xử lý các mối quan hệ lợi ích tiền tệ); các lý thuyết quản trị tổ chức của Harold Koontz, F.W. Taylor, Henri Fayol.
- Khái niệm then chốt: Đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, do cơ quan nhà nước thành lập để cung ứng dịch vụ giáo dục đào tạo phi lợi nhuận, được Nhà nước cấp kinh phí/tài sản và giao quyền tự chủ.
- Công thức xác định mức độ tự chủ tài chính:
$$\text{Mức bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên} = \frac{\text{Tổng số nguồn thu sự nghiệp}}{\text{Tổng số chi hoạt động thường xuyên}} \times 100%$$
Dựa vào công thức, đơn vị sự nghiệp được chia thành 4 nhóm: (1) Tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư; (2) Tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên ($\ge 100%$); (3) Tự bảo đảm một phần chi thường xuyên ($10% \text{ đến } < 100%$); (4) Do NSNN bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên ($\le 10%$).
- Khung nội dung quản lý tài chính: Gồm 5 nội dung: (1) Phân cấp quản lý tài chính; (2) Tổ chức thực hiện chế độ, chính sách quản lý tài chính; (3) Xây dựng kế hoạch tài chính; (4) Tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính (quản lý thu, quản lý chi thường xuyên, chi không thường xuyên dưới 15 tỷ đồng, chi đầu tư phát triển từ 15 tỷ đồng trở lên, trích lập các quỹ); (5) Kiểm tra và giám sát quản lý tài chính.
- Tiêu chí đánh giá: Luận án xác lập 3 tiêu chí đánh giá quản lý tài chính gồm: Hiệu lực, Hiệu quả và Tác động.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Đánh giá các khâu quản lý tài chính trong sự vận động gắn liền với tiến trình cải cách tài chính công của Việt Nam qua hai giai đoạn 2009–2014 và 2015–2018.
- Phương pháp thống kê mô tả, phân tích và tổng hợp: Sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo quyết toán, kế hoạch tài chính của Học viện giai đoạn 2009–2018 để phân tích động thái, xu hướng thu - chi, mức độ phân bổ kinh phí cho các đơn vị dự toán trực thuộc.
- Phương pháp so sánh: So sánh giữa kế hoạch dự toán và số thực tế thực hiện; so sánh cơ cấu thu NSNN và thu sự nghiệp; so sánh mức chi cho các hoạt động chuyên môn, chi lương, chi đầu tư; so sánh kinh nghiệm quản lý tài chính giữa các mô hình trong và ngoài nước.
- Phương pháp điều tra xã hội học:
- Quy mô mẫu: $N = 180$ phiếu khảo sát hợp lệ, thực hiện theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) có chủ đích.
- Cơ cấu mẫu:
- 120 học viên đang theo học các lớp Cao cấp lý luận chính trị (CCLLCT) từ tháng thứ 3 trở đi tại Học viện trung tâm và 5 học viện trực thuộc.
- 40 giảng viên trực tiếp giảng dạy có thâm niên từ 5 năm trở lên, độ tuổi trên 30.
- Gần 20 cán bộ quản lý (gồm Phó Giám đốc Học viện phụ trách tài chính; Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính; Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách tài chính, Trưởng/Phó phòng Kế hoạch - Tài vụ, Tổ chức cán bộ, Quản trị - CNTT của các học viện trực thuộc).
- Thang đo: Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Không tốt đến 5: Rất tốt).
- Mô hình hồi quy đa biến:
Được sử dụng để lượng hóa mức độ tác động của quản lý tài chính tới chất lượng đào tạo thông qua 4 biến độc lập phản ánh các yếu tố đảm bảo chất lượng:
- $X_1$: Chương trình đào tạo.
- $X_2$: Đội ngũ giảng viên.
- $X_3$: Học liệu phục vụ học tập.
- $X_4$: Quản lý hoạt động đào tạo.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài theo 5 hướng tiếp cận: lý luận tài chính công, quản lý tài chính công, quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập, quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu, và quản lý tài chính trong lĩnh vực giáo dục đào tạo.
Tác giả phân tích các luận điểm của các học giả quốc tế (Alan, Harvey Rosen, Howard A. Frank, Hạng Hoài Thành, Wolfgang Streeck, Joseph Stiglitz, Malcolm Prowle, Peter Lorange) và các tác giả trong nước (Vũ Văn Hóa, Sử Đình Thành, Nguyễn Công Nghiệp, Trần Trí Trinh, Phạm Chí Thanh, Đặng Văn Du, Lê Phước Minh, Bùi Tiến Hạnh, Trần Đức Cân, Vũ Thị Thanh Thủy, Nguyễn Chí Hướng). Chương này xác định rõ các vấn đề đã được giải quyết, chỉ ra những điểm còn tranh luận (như quan niệm coi quản lý tài chính chỉ là quản lý thu - chi đơn thuần; sự nhầm lẫn giữa quản lý vốn và quản lý tài sản; hay việc áp dụng cơ chế tự chủ tài chính cào bằng cho các cơ sở giáo dục có tính chất công ích đặc thù). Trên cơ sở đó, chương 1 khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu toàn diện mô hình quản lý tài chính tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập
Chương 2 tập trung xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và rút ra bài học kinh nghiệm:
- Bản chất và đặc điểm của đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập: Luận án làm rõ 4 đặc điểm: (1) Hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục tiêu lợi nhuận; (2) Tạo ra sản phẩm dịch vụ công phục vụ trực tiếp quá trình tái sản xuất xã hội; (3) Gắn liền với các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước; (4) Được Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất và cấp toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động.
- Đặc điểm quản lý tài chính: Luận án xác định 3 đặc điểm mang tính đặc thù: (1) Hướng tới phục vụ lợi ích chung; (2) Có tính phức tạp cao do sự đan xen của nhiều nguồn tài chính (ngân sách cấp thường xuyên, ngân sách nghiên cứu khoa học, vốn đầu tư công, phí đào tạo, nguồn thu dịch vụ); (3) Có sự khác biệt lớn giữa các loại hình đơn vị sự nghiệp tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ chính trị được giao.
- Nội dung chu trình quản lý tài chính: Hệ thống hóa 5 nội dung cốt lõi: phân cấp quản lý; ban hành và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ; lập dự toán/kế hoạch tài chính; chấp hành thu - chi (chi con người, chi chuyên môn, chi mua sắm sửa chữa dưới 15 tỷ đồng, chi đầu tư phát triển từ 15 tỷ đồng trở lên, trích lập quỹ phát triển sự nghiệp, quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ dự phòng ổn định thu nhập); kiểm tra, kiểm soát và quyết toán.
- Kinh nghiệm thực tiễn: Rút ra các bài học về quản lý tài chính giáo dục từ các quốc gia (Hàn Quốc, Trung Quốc, Mỹ, Anh, Úc, Indonesia) và một số cơ sở đào tạo lớn tại Việt Nam (như Đại học Quốc gia Hà Nội).
Chương 3: Thực trạng quản lý tài chính tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Chương 3 phân tích dữ liệu thực tế tại Học viện trong giai đoạn 2009–2018:
- Thực trạng nguồn thu và nhiệm vụ chi: Phân tích các nguồn thu tài chính từ NSNN và nguồn thu sự nghiệp (Bảng 3.1); các nội dung chi thường xuyên, chi không thường xuyên và chi đầu tư xây dựng cơ bản (Bảng 3.2); việc phân phối chênh lệch thu - chi cho các quỹ nội bộ (Bảng 3.3).
- Hệ thống văn bản quản lý: Thống kê và đánh giá hệ thống quy chế, quy định chi tiêu nội bộ của Học viện ban hành trong giai đoạn 2006–2019 (Bảng 3.4).
- Công tác kế hoạch hóa và phân bổ ngân sách: Đánh giá việc xây dựng kế hoạch thu - chi (Bảng 3.5); so sánh giữa chỉ tiêu kế hoạch được duyệt và số liệu thực hiện thực tế (Bảng 3.6); phân tích cơ chế phân bổ dự toán ngân sách từ Học viện trung tâm cho các đơn vị dự toán trực thuộc cấp 3 (Bảng 3.7).
- Kết quả khảo sát điều tra thực tế:
- Đánh giá của cán bộ, giảng viên và học viên về mức độ phân cấp tài chính (Bảng 3.8).
- Đánh giá việc triển khai các văn bản hướng dẫn và quy định tài chính (Bảng 3.9).
- Đánh giá quy trình xây dựng kế hoạch tài chính (Bảng 3.10) và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính (Bảng 3.11).
- Đánh giá hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát tài chính (Bảng 3.12).
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn gắn với tài chính:
- Kết quả hoàn thành chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng học viên các hệ Cao cấp lý luận chính trị, đại học, sau đại học giai đoạn 2009–2018 (Bảng 3.13).
- Kết quả triển khai các nhiệm vụ khoa học, đề tài cấp nhà nước, cấp bộ và cấp cơ sở (Bảng 3.14).
- Thực trạng thu nhập tăng thêm và đời sống của người lao động tại Học viện (Bảng 3.15).
- Phân tích tác động và kiểm định mô hình hồi quy:
- Đánh giá nhận thức về vai trò của quản lý tài chính đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo (Đồ thị 3.1, Đồ thị 3.2, Bảng 3.16).
- Kết quả hồi quy đa biến xác định mối liên hệ tương quan có ý nghĩa thống kê giữa quản lý tài chính thông qua 4 nhân tố (chương trình, giảng viên, học liệu, quản lý đào tạo) tới chất lượng đào tạo tại Học viện (Bảng 3.17).
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Chương 4 xác định định hướng phát triển, dự báo các chỉ tiêu và đề xuất hệ thống giải pháp cho giai đoạn 2020–2025:
- Dự báo chỉ tiêu và nhu cầu tài chính 2020–2025: Dự kiến quy mô chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ (Bảng 4.1); dự báo nhu cầu chi ngân sách đảm bảo hoạt động (Bảng 4.2); xây dựng tổng kế hoạch thu, chi sự nghiệp của toàn hệ thống Học viện đến năm 2025 (Bảng 4.3).
- Phương hướng hoàn thiện: Gắn quản lý tài chính với lộ trình tự chủ theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP; chuyển dịch cơ chế cấp phát sang giao nhiệm vụ, đặt hàng đào tạo và nghiên cứu khoa học.
- Hệ thống giải pháp cụ thể: Tập trung vào 5 nhóm giải pháp hoàn thiện phân cấp quản lý, cơ chế chi tiêu nội bộ, đa dạng hóa nguồn thu, quy trình lập kế hoạch và tăng cường kiểm tra giám sát.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Xây dựng khung phân tích quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập: Luận án hệ thống hóa và làm rõ khái niệm quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập với tư cách là đơn vị dự toán cấp 1 trong hệ thống quản lý ngân sách nhà nước Việt Nam.
- Làm rõ 3 đặc điểm quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập:
- Hướng tới phục vụ lợi ích công cộng, không vì mục tiêu lợi nhuận.
- Có tính chất phức tạp do nguồn tài chính đan xen giữa ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp có thu.
- Quản lý tài chính có sự phân hóa rõ rệt tùy theo chức năng, nhiệm vụ chính trị và mức độ tự chủ tài chính của từng đơn vị.
- Xác lập 3 tiêu chí đánh giá quản lý tài chính: Luận án đề xuất và vận dụng bộ tiêu chí đánh giá gồm: Tính hiệu lực (tuân thủ luật pháp và kỷ luật tài khóa), Tính hiệu quả (tối ưu hóa chi phí đầu vào và kết quả đầu ra), và Mức độ tác động (sự đóng góp của quản lý tài chính vào việc bảo đảm chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học).
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
Luận án đánh giá toàn diện thực trạng quản lý tài chính tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh giai đoạn 2009–2018, chỉ ra 3 thành công nổi bật cùng 6 hạn chế cụ thể và nguyên nhân:
HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ THỰC TIỄN TẠI HỌC VIỆN
3 THÀNH CÔNG CHÍNH 6 HẠN CHẾ CƠ BẢN
1. Bảo đảm kinh phí hoàn thành nhiệm vụ 1. Bất cập trong phân cấp đề tài cơ sở và mua sắm nhỏ (<15 tỷ).
2. Nâng cao tính chủ động tự chủ tài chính 2. Thực hiện cơ chế, chính sách chưa bám sát kế hoạch tài chính.
3. Cải thiện thu nhập người lao động 3. Thiếu cơ chế khuyến khích nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.
4. Kế hoạch tài chính thiếu tính tổng thể, gắn kết công tác chung.
5. Quản lý tài chính ở một số khâu chưa chặt chẽ, chậm khắc phục.
6. Một số chế độ, chính sách nội bộ chậm sửa đổi, bổ sung.
Hệ thống giải pháp đề xuất
- Hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý tài chính: Đẩy mạnh phân cấp cho các đơn vị dự toán cấp 3 (các học viện trực thuộc) trong việc chủ động phê duyệt, quản lý kinh phí đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở và các dự án cải tạo, sửa chữa, mua sắm tài sản nhỏ (dưới 15 tỷ đồng) đi đôi với phân định rõ trách nhiệm giải trình của thủ trưởng đơn vị.
- Hoàn thiện, bổ sung quy định thống nhất về quản lý tài chính nội bộ:
- Ban hành khung thống nhất về mức chi thù lao giảng dạy các lớp Cao cấp lý luận chính trị hệ tại chức tại các địa phương.
- Chuẩn hóa quy chế chi trả dịch vụ thuê ngoài đối với các vị trí công việc không sử dụng biên chế thường trực.
- Đa dạng hóa và khai thác hợp pháp các nguồn thu sự nghiệp:
- Khai thác nguồn thu thường xuyên từ mở rộng quy mô đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) đúng quy định.
- Khai thác nguồn thu không thường xuyên từ các lớp bồi dưỡng, tập huấn cán bộ nguồn cấp huyện, cấp tỉnh theo hợp đồng đặt hàng với các địa phương.
- Thiết lập cơ chế điều tiết, hỗ trợ nâng cao năng lực đào tạo đối với các học viện trực thuộc hiện chưa đủ điều kiện tự mở mã ngành đào tạo sau đại học.
- Đổi mới quy trình phân bổ ngân sách:
- Xây dựng nguyên tắc phân bổ tài chính từ NSNN cho các đơn vị dự toán trực thuộc dựa trên thứ tự ưu tiên về lĩnh vực hoạt động (ưu tiên đào tạo chính trị tập trung, nghiên cứu khoa học trọng điểm) và thứ tự đơn vị khó khăn.
- Thiết lập tiêu chí phân bổ vốn đầu tư cơ bản theo thứ tự ưu tiên đối với các dự án trọng điểm trong trường hợp vốn đầu tư công từ NSNN bị cắt giảm hoặc không đủ bố trí cho toàn bộ danh mục.
- Kiến nghị với cơ quan quản lý cấp trên: Đề nghị Ban Bí thư, Chính phủ và Bộ Tài chính sớm hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật đặc thù cho khối trường Đảng; ban hành hướng dẫn thực hiện lộ trình tính đúng, tính đủ giá dịch vụ đào tạo theo tinh thần Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Về không gian và tính đại diện: Đề tài tập trung nghiên cứu trường hợp điển hình (case study) là Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh với mô hình tổ chức gồm 1 đơn vị trung tâm và 5 đơn vị dự toán cấp 3 trực thuộc. Mô hình này mang tính đặc thù cao của cơ quan Đảng trực thuộc Trung ương, do đó một số giải pháp chuyên biệt khó áp dụng nguyên bản cho các cơ sở giáo dục đại học công lập thông thường thuộc khối chính quyền.
- Về phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Việc khảo sát điều tra xã hội học được thực hiện trên cỡ mẫu thuận tiện $N = 180$, tập trung chủ yếu vào nhóm học viên Cao cấp lý luận chính trị và cán bộ quản lý, giảng viên tại thời điểm khảo sát, chưa bao quát được toàn bộ các hệ đào tạo khác (như đại học chính quy, các lớp bồi dưỡng ngắn hạn).
- Về chuỗi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá chuyên sâu trong giai đoạn 2009–2018 (cập nhật đến 2019), chưa kịp đánh giá tác động của các văn bản pháp luật về tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập ban hành ở giai đoạn sau năm 2020 (như Nghị định số 60/2021/NĐ-CP thay thế Nghị định 16/2015/NĐ-CP).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế đặt hàng và giao nhiệm vụ đào tạo lý luận chính trị gắn với cơ chế giá dịch vụ công theo lộ trình tự chủ tài chính giai đoạn sau năm 2020.
- Nghiên cứu so sánh chuyên sâu mô hình quản lý tài chính giữa trường đào tạo cán bộ của Đảng với các mô hình học viện hành chính công tại các quốc gia trong khu vực.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo trong chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên:
- Cung cấp khung lý thuyết về quản lý tài chính tại đơn vị dự toán cấp 1 là đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập.
- Cung cấp phương pháp luận kết hợp giữa phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp (báo cáo quyết toán tài chính 10 năm) với phương pháp định lượng qua bảng hỏi khảo sát ($N = 180$) và kiểm định mô hình hồi quy đa biến tác động đến chất lượng đào tạo (Chương 2, Chương 3).
- Đối với đội ngũ lãnh đạo, cán bộ kế hoạch - tài chính các trường Đảng và học viện:
- Cung cấp cơ sở thực tiễn để tham khảo khi xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý chi tiêu mua sắm, sửa chữa tài sản dưới 15 tỷ đồng, phân bổ kinh phí đề tài khoa học cơ sở.
- Đưa ra phương án phân bổ ngân sách theo thứ tự ưu tiên khi nguồn kinh phí NSNN bị hạn hẹp.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách:
- Là cơ sở thực chứng giúp Bộ Tài chính, Ban Tổ chức Trung ương khi thẩm định dự toán, phân bổ ngân sách và ban hành định mức chi tiêu đặc thù cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý của hệ thống chính trị.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân chia thực trạng quản lý tài chính của Học viện giai đoạn 2009–2018 thành các giai đoạn nào và căn cứ pháp lý của từng giai đoạn là gì?
Thực trạng quản lý tài chính của Học viện trong 10 năm được chia thành 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 2009–2014: Giai đoạn sáp nhập Học viện Hành chính vào Học viện thành Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh; thực hiện cơ chế quản lý tài chính theo Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 60/2003/NĐ-CP thi hành Luật Ngân sách Nhà nước.
- Giai đoạn 2015–2018: Giai đoạn Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh tách chuyển Học viện Hành chính về Bộ Nội vụ, tổ chức lại bộ máy và thực hiện cơ chế quản lý tài chính theo Quyết định số 224/QĐ/TW ngày 06/01/2014 của Bộ Chính trị, Nghị định số 48/2014/NĐ-CP ngày 19/5/2014 và chuẩn bị lộ trình theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Tiêu chí phân định giữa chi sửa chữa nhỏ và chi đầu tư phát triển trong luận án được xác định như thế nào?
Theo quy định pháp luật hiện hành được luận án viện dẫn:
- Chi mua sắm, sửa chữa nhỏ (thuộc chi không thường xuyên): Là các khoản chi mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cố định phục vụ chuyên môn (ô tô, thiết bị tin học, cơ sở hạ tầng nhỏ...) có giá trị dưới 15 tỷ đồng.
- Chi đầu tư phát triển: Là các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản các công trình mới hoặc mua sắm trang thiết bị lớn có giá trị từ 15 tỷ đồng trở lên, tham gia vào nhiều chu kỳ hoạt động và được phân bổ hao mòn theo tỷ lệ khấu hao.
3. Phương pháp khảo sát xã hội học trong luận án được thiết kế với quy mô và đối tượng mẫu như thế nào?
Phương pháp điều tra xã hội học sử dụng cỡ mẫu $N = 180$ qua hình thức chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, gồm 3 nhóm đối tượng:
- 120 học viên đang học các lớp Cao cấp lý luận chính trị từ tháng thứ 3 trở đi tại Học viện trung tâm và 5 học viện trực thuộc.
- 40 giảng viên trực tiếp giảng dạy có độ tuổi trung bình trên 30, thâm niên công tác từ 5 năm trở lên.
- Gần 20 cán bộ quản lý (Phó Giám đốc Học viện phụ trách tài chính; Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính; Ban Giám đốc và Trưởng/Phó các phòng Kế hoạch - Tà