phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục và các phiếu điều tra, khảo sát, luận án gồm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức dạy học Địa lí địa phƣơng tỉnh Tây Ninh theo định hƣớng phát triển năng lực. Chƣơng 2: Tổ chức biên soạn nội dung và dạy học Địa lí địa phƣơng tỉnh Tây Ninh theo định hƣớng phát triển năng lực. Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm 15 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC ĐỊA LÍ ĐỊA PHƢƠNG TỈNH TÂY NINH THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 1. ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRUNG HỌC THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 1.
Quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục phổ thông Những quan điểm và đƣờng lối chỉ đạo của nhà nƣớc về đổi mới giáo dục nói chung và giáo dục trung học nói riêng đƣợc thể hiện trong nhiều văn bản, đặc biệt trong các văn bản sau đây: Luật Giáo dục số 38/2005/QH11; Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng Sản Việt Nam; Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tƣớng Chính phủ;…[29];[30] Qua đó thấy đƣợc quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nƣớc về đổi mới giáo dục phổ thông theo một số định hƣớng nhƣ sau: Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, NL công dân, phát hiện và bồi dƣỡng năng khiếu, định hƣớng nghề nghiệp cho HS. Cần từng bƣớc đào tạo theo các tiêu chí tiên tiến đƣợc xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận. Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của ngƣời dạy với tự đánh giá của ngƣời học; đánh giá của nhà trƣờng với đánh giá của gia đình và của xã hội.Trƣớc mắt, ổn định hệ thống giáo dục phổ thông nhƣ hiện nay. Đẩy mạnh phân luồng sau trung học cơ sở; định hƣớng nghề nghiệp ở trung học phổ thông.
Tiếp tục nghiên cứu đổi mới hệ thống giáo dục phổ thông phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nƣớc và xu thế phát triển giáo dục của thế giới. Định hƣớng phát triển năng lực trong chƣơng trình giáo dục phổ thông 1. Chương trình giáo dục định hướng nội dung dạy học Khái quát chƣơng trình dạy học truyền thống có thể gọi là chƣơng trình giáo 16 dục“định hướng nội dung” dạy học hay“định hướng đầu vào” (điều khiển đầu vào). Đặc điểm cơ bản của chƣơng trình giáo dục định hƣớng nội dung là chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo các môn học đã đƣợc quy định trong chƣơng trình dạy học.
Những nội dung của các môn học này dựa trên các khoa học chuyên ngành tƣơng ứng. Ngƣời ta chú trọng việc trang bị cho ngƣời học hệ thống tri thức khoa học khách quan về nhiều lĩnh vực khác nhau. Chƣơng trình giáo dục định hƣớng nội dung chƣa chú trọng đầy đủ đến chủ thể ngƣời học cũng nhƣ đến khả năng ứng dụng tri thức đã học trong những tình huống thực tiễn. Mục tiêu dạy học trong chƣơng trình định hƣớng nội dung đƣợc đƣa ra một cách chung chung, không chi tiết và không nhất thiết phải quan sát, đánh giá đƣợc một cách cụ thể nên không đảm bảo rõ ràng về việc đạt đƣợc chất lƣợng dạy học theo mục tiêu đã đề ra.
Việc quản lý chất lƣợng giáo dục ở đây tập trung vào “điều khiển đầu vào” là nội dung dạy học. Ƣu điểm của chƣơng trình dạy học định hƣớng nội dung là việc truyền thụ cho ngƣời học một hệ thống tri thức khoa học và hệ thống. Tuy nhiên, ngày nay chƣơng trình dạy học định hƣớng nội dung không còn thích hợp, trong đó có những nguyên nhân sau: - Ngày nay, tri thức thay đổi và bị lạc hậu nhanh chóng, việc quy định cứng nhắc những nội dung chi tiết trong chƣơng trình dạy học dẫn đến tình trạng nội dung chƣơng trình dạy học nhanh bị lạc hậu so với tri thức hiện đại. Do đó việc rèn luyện phƣơng pháp học tập ngày càng có ý nghĩa quan trọng trong việc chuẩn bị cho con ngƣời có khả năng học tập suốt đời.
- Chƣơng trình dạy học định hƣớng nội dung dẫn đến xu hƣớng việc kiểm tra đánh giá chủ yếu dựa trên việc kiểm tra khả năng tái hiện tri thức mà không định hƣớng vào khả năng vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn [ 3],[7], [5],[46],[59],[103]. Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực Giáo dục theo định hƣớng phát triển NL ngày nay là nhấn mạnh vai trò của ngƣời học với tƣ cách chủ thể của quá trình nhận thức. Khác với trƣớc đây định 17 hƣớng nội dung, giáo dục theo định hƣớng phát triển NL tập trung vào việc mô tả chất lƣợng đầu ra, có thể coi là “sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học. Việc quản lý chất lƣợng dạy học chuyển từ việc điều khiển “đầu vào” sang điều khiển “đầu ra”, nghĩa là điều khiển kết quả học tập của HS [5], [7].
Giáo dục theo định hƣớng phát triển NL không quy định những nội dung dạy học chi tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình giáo dục, trên cơ sở đó đƣa ra những hƣớng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, phƣơng pháp, tổ chức và đánh giá kết quả dạy học nhằm đảm bảo thực hiện đƣợc mục tiêu dạy học tức là đạt đƣợc kết quả đầu ra mong muốn. Tổ chức giáo dục theo định hƣớng phát triển NL, mục tiêu học tập, tức là kết quả học tập mong muốn thƣờng đƣợc mô tả thông qua hệ thống các NL. Kết quả học tập mong muốn đƣợc mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá đƣợc. HS cần đạt đƣợc những kết quả yêu cầu đã quy định trong chƣơng trình.
Việc đƣa ra các chuẩn đào tạo cũng là nhằm đảm bảo quản lý chất lƣợng giáo dục theo định hƣớng kết quả đầu ra. Ƣu điểm của giáo dục theo định hƣớng phát triển NL là tạo điều kiện quản lý chất lƣợng theo kết quả đầu ra đã quy định, nhấn mạnh NL vận dụng của HS. Tuy nhiên, nếu vận dụng một cách thiên lệch, không chú ý đầy đủ đến nội dung dạy học thì có thể dẫn đến các lỗ hổng tri thức cơ bản và tính hệ thống của tri thức. Ngoài ra chất lƣợng giáo dục không chỉ thể hiện ở kết quả đầu ra mà còn phụ thuộc quá trình thực hiện.
Nội dung dạy học theo quan điểm phát triển NL không chỉ giới hạn trong tri thức và kỹ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát triển các lĩnh vực NL: - NL liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: mục tiêu dạy học đƣợc mô tả thông qua các NL cần hình thành; - Trong các môn học, những nội dung và hoạt động cơ bản đƣợc liên kết với nhau nhằm hình thành các NL; - NL là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn.; - Mục tiêu hình thành NL định hƣớng cho việc lựa chọn, đánh giá mức độ 18 quan trọng, cấu trúc hóa các nội dung và hành động dạy học về mặt phƣơng pháp; - NL mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội dung trong các tình huống: ví dụ nhƣ đọc một văn bản cụ thể. Nắm vững và vận dụng đƣợc các phép tính cơ bản .; - Các NL chung cùng với các NL chuyên môn tạo thành nền tảng chung cho công việc giáo dục và dạy học; - Mức độ đối với sự phát triển năng lực có thể đƣợc xác định trong các chuẩn: Đến một thời điểm nhất định nào đó, học sinh có thể/phải đạt đƣợc những gì? 1. So sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình định hướng nội dung và chương trình định hướng phát triển năng lực Sau đây là bảng so sánh một số đặc trƣng cơ bản của chƣơng trình định hƣớng nội dung và chƣơng trình định hƣớng phát triển NL: Bảng 1. Bảng so sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình định hướng nội dung và chương trình định hướng năng lực Chƣơng trình định hƣớng Chƣơng trình định hƣớng năng lực nội dung Mục tiêu Mục tiêu dạy học đƣợc mô Kết quả học tập cần đạt đƣợc mô tả giáo dục tả không chi tiết và không chi tiết và có thể quan sát, đánh giá nhất thiết phải quan sát, đƣợc; thể hiện đƣợc mức độ tiến bộ đánh giá đƣợc.
của học sinh một cách liên tục. Nội dung Việc lựa chọn nội dung dựa vào Lựa chọn những nội dung nhằm đạt đƣợc giáo dục các khoa học chuyên môn, kết quả đầu ra đã quy định, gắn với các không gắn với các tình huống tình huống thực tiễn. Chƣơng trình chỉ thực tiễn. Nội dung đƣợc quy quy định những nội dung chính, không định chi tiết trong chƣơng trình.
quy định chi tiết. Phƣơng Giáo viên là ngƣời truyền thụ - Giáo viên chủ yếu là ngƣời tổ chức, pháp tri thức, là trung tâm của quá hỗ trợ học sinh tự lực và tích cực lĩnh dạy học trình dạy học. Học sinh tiếp thu hội tri thức. Chú trọng khả năng giải thụ động những tri thức đƣợc quyết vấn đề, khả năng giao tiếp,…; quy định sẵn.
- Chú trọng sử dụng các quan điểm, phƣơng pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; các phƣơng pháp dạy học thí nghiệm, thực hành Hình thức Chủ yếu dạy học lý thuyết Tổ chức hình thức học tập đa dạng; dạy học trên lớp học. chú ý các hoạt động xã hội, ngoại 19 khóa, nghiên cứu khoa học, trải nghiệm sáng tạo; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học Đánh giá Tiêu chí đánh giá đƣợc xây Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu ra, kết quả dựng chủ yếu dựa trên sự ghi có tính đến sự tiến bộ trong quá trình học học tập của nhớ và tái hiện nội dung đã tập, chú trọng khả năng vận dụng trong các học sinh học. tình huống thực tiễn. Đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực Từ việc triển khai cụ thể các văn bản liên định hƣớng giáo dục phổ thông.