Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Công cụ trồng lúa nước của người Việt ở đồng bằng Bắc Bộ"
- Nghiên cứu sinh thực hiện: Hoàng Thị Thêm
- Chuyên ngành: Việt Nam học (Mã số: 9310630.01)
- Cơ sở đào tạo: Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Cán bộ hướng dẫn: GS. Phạm Hồng Tung (hướng dẫn chính) và PGS. Lê Văn Tấn (hướng dẫn phụ)
- Năm bảo vệ: 2024
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Việt Nam là một trong những trung tâm phát sinh nông nghiệp trồng lúa nước sớm của thế giới. Tại khu vực đồng bằng Bắc Bộ, từ thời kỳ văn hóa Phùng Nguyên đến Đông Sơn, đồ đồng và đồ sắt đã đạt bước tiến quan trọng, đưa nền sản xuất chuyển từ nông nghiệp dùng cuốc sang nông nghiệp dùng cày với lưỡi kim loại kết hợp sức kéo gia súc. Hệ thống công cụ lao động không chỉ giữ vai trò là tư liệu sản xuất chủ yếu của cư dân nông nghiệp mà còn là biểu tượng của lực lượng sản xuất, phản ánh tiến trình văn minh vật chất và văn hóa tinh thần của người Việt.
Từ năm 1954, khi miền Bắc bước vào giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội, và đặc biệt sau công cuộc Đổi mới (năm 1986) đến nay, quá trình cơ giới hóa và công nghiệp hóa nông nghiệp diễn ra mạnh mẽ. Các công cụ hiện đại dần thay thế công cụ thủ công truyền thống, làm biến đổi căn bản phương thức canh tác và diện mạo nông thôn. Tuy nhiên, theo tác giả luận án, mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về nghề trồng lúa nước và thành tựu nông nghiệp nói chung, nhưng một công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện về bộ công cụ trồng lúa nước của người Việt ở đồng bằng Bắc Bộ từ truyền thống đến hiện đại vẫn còn là khoảng trống học thuật. Bên cạnh đó, trước sức ép của đô thị hóa và cơ giới hóa, bộ công cụ truyền thống đang đứng trước nguy cơ mai một nếu không có biện pháp khảo sát, sưu tầm và bảo tồn di sản vật chất kịp thời.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là khảo sát, thống kê và mô tả bộ công cụ trồng lúa nước của cư dân đồng bằng Bắc Bộ từ truyền thống đến hiện đại; góp phần làm rõ vai trò và những tác động của hệ thống công cụ đó đối với hoạt động sản xuất lúa nước của người Việt vùng đồng bằng Bắc Bộ; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị của bộ công cụ trong thực tiễn phát triển.
Để đạt được mục đích trên, tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Thu thập, hệ thống hóa các nguồn tài liệu về các loại công cụ trồng lúa nước của người Việt ở đồng bằng Bắc Bộ, bao gồm nguồn tài liệu hiện vật, tài liệu viết, tài liệu hợp tác xã, dân ca, ca dao tục ngữ liên quan.
- Hệ thống hóa theo quy trình trồng lúa nước, mô tả và phân tích bộ công cụ trồng lúa nước truyền thống của người Việt ở đồng bằng Bắc Bộ, cũng như dấu ấn, sự khúc xạ của bộ công cụ truyền thống đó trong tâm thức cộng đồng.
- Hệ thống hóa theo quy trình trồng lúa nước bộ công cụ hiện đại của người Việt ở đồng bằng Bắc Bộ, phân tích vai trò của bộ công cụ hiện đại đối với sản xuất nông nghiệp và sự phản ánh của nó trong tâm thức cộng đồng.
- Trên cơ sở hệ thống hóa, mô tả và luận giải, đề xuất một số giải pháp bảo tồn, lưu giữ bộ công cụ này như một hình thức bảo tồn di sản vật chất và ký ức nông nghiệp của cộng đồng trong giai đoạn hiện nay.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:
- Diện mạo, cấu trúc và quá trình phát triển của bộ công cụ lao động trong hoạt động sản xuất trồng lúa nước từ truyền thống đến hiện đại của người nông dân ở đồng bằng Bắc Bộ như thế nào?
- Những đặc điểm, vai trò và giá trị cơ bản của bộ công cụ trồng lúa nước truyền thống là gì? Bộ công cụ trồng lúa nước hiện đại là gì? Có sự tiếp nối nào giữa truyền thống và hiện đại trong quá trình phát triển, cải tiến của bộ công cụ này?
- Vai trò và tác động của bộ công cụ trồng lúa nước trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn giai đoạn hiện nay như thế nào?
- Những giá trị văn hóa của các bộ công cụ trồng lúa nước trong đời sống, phong tục, tập quán cũng như tâm thức của người Việt ở đồng bằng Bắc Bộ thể hiện như thế nào?
- Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay, làm thế nào để có thể bảo tồn và phát huy giá trị của bộ công cụ trồng lúa nước của người Việt ở đồng bằng Bắc Bộ nói riêng và cả nước nói chung?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống công cụ được sử dụng trong hoạt động trồng lúa nước, đặt trong bối cảnh điều kiện tự nhiên, chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của khu vực đồng bằng Bắc Bộ từ truyền thống đến hiện đại.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 2 loại hình công cụ chính: (1) Công cụ truyền thống (chất liệu thô sơ, thủ công); (2) Công cụ hiện đại (gắn với cơ giới hóa, cơ khí hóa). Quy trình nghiên cứu phân tách theo 5 khâu: làm đất, gieo cấy, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát tiến trình phát triển từ truyền thống đến hiện đại, trọng tâm từ sau năm 1954, sau năm 1975 và giai đoạn từ Đổi mới (1986) đến năm 2023. Luận án ưu tiên tiếp cận loại hình theo chiều đồng đại, xem tiến trình lịch sử là hệ quy chiếu tham chiếu.
- Phạm vi không gian: Vùng châu thổ sông Hồng (Đồng bằng Bắc Bộ). Các khảo sát thực địa được thực hiện tập trung tại các tỉnh, thành phố tiêu biểu: Hải Dương, Thái Bình và Hà Nội. Luận án loại trừ tỉnh Quảng Ninh ra khỏi các chỉ số thống kê nông nghiệp do sự khác biệt về địa hình, không thuộc phạm vi bồi tụ phù sa của hai hệ thống sông chính (sông Hồng và sông Thái Bình).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả luận án đã tiến hành phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:
1. Các công trình nghiên cứu về Đồng bằng Bắc Bộ và người Việt ở Đồng bằng Bắc Bộ
- Les Paysans Du Delta Tonkinois - Études Delta Tonkinois (Pierre Gourou, 1936): Nghiên cứu địa lý nhân văn về cư dân châu thổ sông Hồng, hệ thống nông nghiệp gia đình và bước đầu đề cập đến một số kỹ thuật trồng lúa của nông dân Bắc Kỳ.
- Văn hóa cư dân Đồng bằng sông Hồng (tài liệu [58]): Giới thiệu môi trường tự nhiên, đặc trưng cư dân và các giá trị văn hóa vật chất, tinh thần truyền thống.
- Làng ở vùng đồng bằng châu thổ Sông Hồng: vấn đề còn bỏ ngỏ (Philippe Papin - Olivier Tessier chủ biên, 1996-1999): Khảo sát thực địa tại 4 làng tiêu biểu (làng Hay - Phú Thọ, làng Mộ Trạch - Hải Dương, làng Tả Thanh Oai - Hà Nội, làng Ninh Hiệp - Hà Nội), phân tích các biến động về không gian, kinh tế ruộng đất và quan hệ xã hội.
- Người Việt ở Đồng bằng Bắc Bộ (Diệp Đình Hoa): Khảo sát dân tộc học toàn diện, chứng minh quá trình khai phá vùng châu thổ dựa trên "bản vị gạo" cùng hệ thống nông cụ đá, đồng, sắt có niên đại 4000 - 5000 năm.
- Không gian văn hóa người Việt đồng bằng Bắc Bộ qua ca dao, tục ngữ (tài liệu [3]): Phân loại 12.487 câu ca dao, tục ngữ phản ánh hoạt động sản xuất vật chất và đời sống tinh thần.
2. Các công trình nghiên cứu về văn hóa, nông nghiệp, nông thôn và nghề trồng lúa nước
- Các công trình chuyên sâu về sinh thái lúa của Bùi Huy Đáp: Cây lúa và kĩ thuật trồng lúa (1957), Cây lúa miền Bắc Việt Nam (1957), Lúa xuân miền Bắc Việt Nam (1972); Giáo trình Kỹ thuật trồng lúa của Đinh Thế Lộc (2006).
- Văn hóa và cư dân đồng bằng sông Cửu Long (Nguyễn Công Bình, Lê Xuân Diệm, Mạc Đường, 1990): Khái quát nông cụ Nam Bộ (bừa, phảng, nác cấy, lưỡi hái, liềm, cộ, cày máy...).
- Nông nghiệp Việt Nam (1945 - 1995) (tài liệu [17]), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng (tài liệu [77]), Đổi mới tổ chức và quản lý các hợp tác xã trong nông nghiệp, nông thôn (tài liệu [79]).
- Văn minh vật chất người Việt (Phan Cẩm Thượng, tài liệu [108]): Miêu tả chi tiết hình dáng, chức năng và bản vẽ minh họa của các đồ vật, nông cụ cổ truyền.
- Tìm hiểu văn hóa nông nghiệp, nông thôn và nông dân Việt Nam (tài liệu [122]), Một số vấn đề phát triển nông nghiệp, nông thôn (tài liệu [84]).
3. Các công trình nghiên cứu trực tiếp về công cụ nông nghiệp và nguồn thư tịch cổ
- Thư tịch cổ và chính sử: Vân đài loại ngữ của Lê Quý Đôn (mục phẩm vật ghi chép về đụn, gầu tát nước, sái bàn, sớ các giới/sàng, đòn mõm, đòn xóc, cược/cuốc...); Lịch triều hiến chương loại chí của Phan Huy Chú; các bộ chính sử (Đại Việt sử ký toàn thư, Đại Việt sử ký tiền biên, Khâm định Việt sử thông giám cương mục).
- Khảo cứu thời thuộc địa: Technique du peuple Annamite (Henri Oger, 1908-1909) gồm 4.577 bức vẽ khắc gỗ về kỹ nghệ nhà nông; La Culture du riz dans le delta du Tonkin (René Dumont, 1935) với 17 chương miêu tả chi tiết kỹ thuật canh tác, công cụ làm đất, cấy, gặt, bảo quản.
- Nghiên cứu chuyên khảo về nông cụ: Tìm hiểu nông cụ cổ truyền Việt Nam (lịch sử và loại hình) của Ngô Đức Thịnh; Nông cụ và đồ gia dụng của nông dân Đồng bằng Bắc Bộ của Nguyễn Quang Khải; Bách khoa thư làng Việt cổ truyền của Bùi Xuân Đính (36 mục từ công cụ, 12 mục kỹ thuật canh tác); các nghiên cứu cơ giới hóa của Bùi Hải, Phạm Văn Lang; các đề tài sưu tầm hiện vật của Trần Thị Hòa, Lê Ngọc Thu, Hoàng Ngọc Chính (2007).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù nguồn tư liệu về nông cụ khá phong phú, song phần lớn các công trình trước đây chỉ dừng lại ở việc mô tả hình thái đơn lẻ, giới thiệu cục bộ theo địa phương hoặc thuần túy tiếp cận dưới góc độ kỹ thuật cơ khí/nông học. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống:
- Xây dựng bức tranh hệ thống, phân loại đồng bộ cả hai bộ công cụ truyền thống và hiện đại theo 5 khâu khép kín của quy trình canh tác lúa nước tại đồng bằng Bắc Bộ.
- Đi sâu phân tích sự tương tác giữa công cụ lao động với cơ cấu kinh tế - xã hội, làm rõ sự biến đổi trong phương thức tổ chức lao động nông thôn.
- Luận giải dấu ấn văn hóa, ký ức nông nghiệp và tâm thức của người nông dân trước sự biến chuyển từ công cụ truyền thống sang công cụ hiện đại, từ đó kiến nghị giải pháp bảo tồn di sản vật chất.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng hai khung lý thuyết khoa học chủ đạo:
-
Lý thuyết Khu vực học (Area Studies):
- Kế thừa các quan điểm của John Canning, Fernand Braudel (tiếp cận nền văn minh gắn liền với sự khu trú địa lý), Yumio Sakurai (khu vực là cảnh quan tổng hợp giữa môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo), Alan Tansman, Szandon, cũng như các học giả Việt Nam như GS. Nguyễn Quang Ngọc (không gian có con người sinh sống, tiếp cận hệ thống), GS. Vũ Minh Giang (không gian văn hóa), GS. Phạm Hồng Tung (tính mở liên ngành, phục vụ chính sách và phát triển bền vững).
- Ứng dụng trong luận án: Khảo sát hoạt động sản xuất lúa nước của người Việt trong tính chỉnh thể của không gian sinh thái - xã hội đồng bằng Bắc Bộ; phân tích tương tác giữa con người với điều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, mạng lưới sông ngòi, khí hậu gió mùa) và sự biến đổi công cụ trong mối liên hệ với văn hóa, phong tục bản địa.
-
Lý thuyết Hình thái kinh tế - xã hội của Chủ nghĩa Mác - Lênin:
- Dựa trên mối quan hệ biện chứng giữa Lực lượng sản xuất (trong đó công cụ lao động là yếu tố động nhất, cách mạng nhất) và Quan hệ sản xuất, Cơ sở hạ tầng và Kiến trúc thượng tầng.
- Ứng dụng trong luận án: Luận giải quá trình biến đổi công cụ từ đồ đá, đồng, sắt đến cơ giới hóa; phân tích vai trò của công cụ lao động trong việc làm thay đổi tổ chức lao động, quan hệ ruộng đất và chuyển biến nông thôn qua các thời kỳ lịch sử (trước 1954, thời kỳ hợp tác xã và thời kỳ kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa sau Đổi mới 1986).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật lịch sử kết hợp hệ thống các phương pháp liên ngành:
- Phương pháp điền dã, quan sát thực địa: Tiến hành 4 đợt khảo sát trực tiếp tại các địa bàn nông thôn nhằm quan sát hiện vật, ghi nhận thao tác sử dụng công cụ, chụp ảnh và lập danh mục tư liệu:
- Đợt 1 (28 - 29/12/2019): Xã Nam Thắng (Tiền Hải) và xã Hòa An (Thái Thụy), tỉnh Thái Bình.
- Đợt 2 (20 - 22/02/2020): Xã Thái Học, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
- Đợt 3 (17 - 19/02/2021): Xã An Phú, huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội.
- Đợt 4 (18 - 20/12/2021): Xã Vạn Tái, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp nông dân cao tuổi (nguồn tư liệu sống), thợ thủ công cải tiến nông cụ, cán bộ quản lý nông nghiệp địa phương và cán bộ bảo tàng nhằm thu thập tri thức bản địa và ký ức sản xuất.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Phát 300 phiếu hỏi bán cấu trúc tại các địa bàn khảo sát thuộc Hải Dương, Thái Bình và Hà Nội, kết hợp thảo luận nhóm nhằm lượng hóa tỷ lệ sử dụng máy móc, mức độ thay thế công cụ thủ công và đánh giá hiệu quả kinh tế.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh đồng đại giữa các tiểu vùng sinh thái (vùng trũng úng, ven biển, trung du); đối chiếu lịch đại giữa công cụ truyền thống thô sơ và công cụ cơ giới hiện đại.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và loại hình hóa tư liệu.
Nguồn dữ liệu và tư liệu
- Tài liệu thành văn: Văn bản chính sử, thư tịch cổ, công trình nghiên cứu, niên giám thống kê, báo cáo của ngành nông nghiệp và hợp tác xã.
- Tài liệu điền dã và dân gian: Bản ghi âm phỏng vấn sâu, phiếu khảo sát xã hội học, tục ngữ, ca dao, văn hóa dân gian gắn với lễ hội và nghi lễ nông nghiệp.
- Tài liệu hiện vật: Các nông cụ được lưu giữ tại Bảo tàng Lịch sử Quốc gia, bảo tàng địa phương và hiện vật thực tế tại các hộ nông dân.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu, cơ sở lý thuyết, cách tiếp cận, phương pháp và địa bàn nghiên cứu
Chương 1 thiết lập khung lý luận, phương pháp và cung cấp bức tranh tổng thể về không gian địa bàn nghiên cứu:
- Tổng quan hệ thống hóa các nguồn tư liệu và công trình nghiên cứu tiền bối về đồng bằng Bắc Bộ, nông nghiệp lúa nước và công cụ sản xuất.
- Trình bày cơ sở lý thuyết Khu vực học và lý thuyết Hình thái kinh tế - xã hội, xác định các hướng tiếp cận liên ngành (loại hình đồng đại, lịch sử, văn hóa - xã hội).
- Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của vùng đồng bằng Bắc Bộ:
- Diện tích khoảng 21.259,6 km² (chiếm 4,5% diện tích cả nước, gồm 10 tỉnh/thành phố bồi tụ bởi phù sa sông Hồng và sông Thái Bình, không tính Quảng Ninh).
- Dân số năm 2020 đạt 23,8 triệu người (trong đó người Kinh chiếm 97,9%), mật độ dân số khoảng 1.060 người/km².
- Cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Sản lượng lúa của vùng chiếm 13,56% sản lượng cả nước (năm 2020), diện tích canh tác có xu hướng thu hẹp do đô thị hóa và phát triển công nghiệp nhưng năng suất gia tăng nhờ thâm canh và áp dụng kỹ thuật mới.
Chương 2: Bộ công cụ truyền thống trong quy trình trồng lúa nước
Chương 2 khảo sát, phân loại và mô tả chi tiết hệ thống công cụ thủ công truyền thống qua 5 khâu của chu trình sản xuất lúa nước:
- Khâu làm đất: Cày chìa vôi (cày gỗ gắn lưỡi kim loại), bừa răng gỗ/sắt, cuốc, xẻng, mai, thuổng, bừa cào và kỹ thuật san phẳng mặt ruộng thủ công bằng bao tải kéo.
- Khâu gieo cấy: Bộ dây cấy định hàng, nác cấy (dụng cụ cấy lúa), ván mạ, cùng các công cụ thủy lợi truyền thống để tát nước vào ruộng như gầu dây (gầu dai) dùng cho hai người và gầu sòng dùng cho một người.
- Khâu chăm sóc: Lưỡi cào cỏ ruộng lúa, gậy xới, hệ thống bẫy đèn bắt bướm và sâu bọ ban đêm.
- Khâu thu hoạch: Các loại liềm gặt lúa (liềm răng cưa, liềm cắt), bàn đập lúa, ván đập, bát cào lúa, đũa tuốt lúa, cáng tre vận chuyển lúa trên ruộng ngập nước.
- Khâu vận chuyển và bảo quản:
- Vận chuyển: Đòn gánh (đòn mõm, đòn xóc), quang gánh, xe cút kít, thuyền nan/thuyền gỗ chở thóc.
- Làm khô và làm sạch: Bàn trang cào thóc, cào sào thóc, nong, nia, giần, sàng, mẹt, xa quạt thóc (quạt hòm).
- Bảo quản: Bồ đựng thóc đan bằng tre nứa, bao cói/bao tải, chum, vại sành, hòm gỗ chứa thóc và vanh đựng thóc bằng tôn.
Chương này cũng phân tích kết quả khảo sát thực địa tại các làng cổ (Vạn Tái - Hải Dương, An Phú - Hà Nội, Nam Thắng, Hòa An - Thái Bình), chỉ ra sự thích ứng của từng loại hình công cụ với địa hình đồng chiêm trũng hay đồng vành, đồng bãi; đồng thời phân tích giá trị biểu trưng, tục ngữ ca dao và tâm thức gắn bó của người nông dân với nông cụ cổ truyền.
Chương 3: Công cụ hiện đại trong quy trình trồng lúa nước
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng cơ giới hóa và hiện đại hóa quy trình sản xuất lúa nước tại đồng bằng Bắc Bộ từ sau năm 1986 đến nay:
- Hiện đại hóa theo 5 khâu canh tác:
- Khâu làm đất: Máy cày đa năng, máy xới đất tay vặn, máy cày cỡ lớn (như Kubota L5018VN), máy bừa cơ giới thay thế sức kéo trâu bò.
- Khâu gieo cấy: Máy gieo sạ gắn động cơ, máy cấy lúa cơ giới dạng đẩy tay và tự hành.
- Khâu chăm sóc: Máy bơm nước điện/dầu công suất lớn, bình phun thuốc trừ sâu gắn động cơ và thiết bị bay không người lái (drone) phun thuốc bảo vệ thực vật.
- Khâu thu hoạch: Máy gặt đập liên hoàn (như dòng Kubota DC35 và các dòng máy được thi bình tuyển tại Hà Nội năm 2012; khảo sát tại Thái Bình, Nam Định, Hưng Yên năm 2020) tích hợp cắt, đập, sàng sẩy và đóng bao trực tiếp trên ruộng.
- Khâu bảo quản: Lò sấy tĩnh vỉ ngang, hệ thống tháp sấy lúa công nghiệp, kho bảo quản nông sản cơ giới hóa.
| Khâu sản xuất |
Bộ công cụ truyền thống |
Công cụ cơ giới, hiện đại hóa |
| Làm đất |
Cày chìa vôi, bừa răng gỗ/sắt, cuốc, xẻng, mai, bao san ruộng |
Máy cày Kubota L5018VN, máy xới đất, máy bừa gắn động cơ |
| Gieo cấy |
Ván mạ, nác cấy, bộ dây cấy, gầu sòng, gầu dây |
Máy gieo sạ gắn động cơ, máy cấy lúa cơ giới |
| Chăm sóc |
Cào cỏ lúa, đèn bắt bướm, bắt sâu thủ công |
Thiết bị bay (Drone) phun thuốc, máy bơm điện/dầu |
| Thu hoạch |
Liềm gặt, bàn đập, ván đập, đũa tuốt, bát cào lúa |
Máy gặt đập liên hoàn (Kubota DC35, máy gặt tự hành) |
| Vận chuyển & Bảo quản |
Xe cút kít, đòn gánh, thuyền nan; nia, sàng, bồ tre, chum |
Xe kéo Kubota, máy sấy nông sản, kho sấy bảo quản |
- Đánh giá hiệu quả và các yếu tố ảnh hưởng:
- Hiệu quả kinh tế - xã hội: Cơ giới hóa giúp giảm đáng kể chi phí thuê nhân công mùa vụ, giải phóng sức lao động nặng nhọc, rút ngắn thời gian thu hoạch để tránh thiên tai và tăng hệ số sử dụng đất.
- Mô hình dịch vụ nông nghiệp: Hình thành các tổ dịch vụ cơ giới hóa tư nhân và hợp tác xã cung cấp dịch vụ trọn gói (làm đất, gặt đập liên hoàn).
- Khó khăn và lực cản: Tình trạng ruộng đất còn manh mún, phân tán gây khó khăn cho việc đưa máy lớn vào đồng ruộng; vốn đầu tư mua sắm máy móc nông nghiệp cao; tỷ lệ sấy lúa bằng máy sau thu hoạch tại một số địa phương còn thấp do thói quen phơi nắng thủ công.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về khoa học và thực tiễn
Theo công bố của luận án, công trình mang lại các đóng góp cụ thể:
- Hệ thống hóa toàn diện theo quy trình sản xuất: Luận án cung cấp bức tranh mô tả chi tiết, phân loại có hệ thống toàn bộ công cụ truyền thống và công cụ hiện đại theo 5 khâu canh tác lúa nước (làm đất, gieo cấy, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản) tại địa bàn đồng bằng Bắc Bộ.
- Làm rõ chiều kích văn hóa và tâm thức cộng đồng: Phân tích sự phản ánh, khúc xạ của bộ công cụ sản xuất trong đời sống văn hóa, phong tục tập quán và ký ức tinh thần của cư dân nông nghiệp đồng bằng sông Hồng từ truyền thống đến thời kỳ đổi mới công nghệ.
- Đánh giá thực trạng cơ giới hóa nông nghiệp: Luận giải sâu sắc quá trình chuyển biến từ sản xuất thủ công sang cơ giới hóa, xác định các yếu tố tác động, hiệu quả kinh tế và những thách thức thực tế trong phát triển nông nghiệp hiện đại.
- Đề xuất định hướng bảo tồn di sản: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng các giải pháp bảo tồn, lưu giữ công cụ truyền thống như một dạng di sản văn hóa vật thể và ký ức nông nghiệp của người Việt.
- Cung cấp nguồn tư liệu học thuật tham khảo: Đóng góp nguồn tư liệu điền dã thực địa, hình ảnh và số liệu điều tra cho các ngành Việt Nam học, Dân tộc học, Lịch sử kinh tế và Văn hóa học.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Bảo tồn di sản vật thể và ký ức văn hóa: Tổ chức sưu tầm, phân loại và trưng bày hệ thống công cụ lao động cổ truyền tại các bảo tàng trung ương, địa phương và nhà văn hóa thôn làng; số hóa tư liệu hình ảnh và quy trình kỹ thuật chế tác công cụ thủ công nhằm phục vụ giáo dục truyền thống.
- Thúc đẩy cơ giới hóa đồng bộ: Tiếp tục đẩy mạnh tích tụ, dồn điền đổi thửa để tạo cánh đồng lớn phù hợp với máy móc công suất cao; hỗ trợ chính sách vốn vay mua máy nông nghiệp; hoàn thiện chuỗi dịch vụ bảo quản, sấy lúa sau thu hoạch nhằm giảm tổn thất nông sản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do tính chất đa dạng về tiểu vùng sinh thái của châu thổ sông Hồng, luận án tập trung khảo sát đại diện tại các tỉnh Hải Dương, Thái Bình và TP. Hà Nội, chưa thể bao quát toàn bộ mọi vi vùng đất đai và tập quán canh tác cục bộ của tất cả 10 tỉnh, thành phố trong khu vực. Luận án chủ yếu tập trung vào người Việt (Kinh), không mở rộng sang các nhóm dân tộc thiểu số sinh sống xen kẽ ở vùng rìa châu thổ.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chiếu bộ công cụ trồng lúa nước giữa đồng bằng Bắc Bộ với đồng bằng sông Cửu Long và các vùng châu thổ nhiệt đới khác ở Đông Nam Á.
- Đi sâu đánh giá tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, ứng dụng chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và thiết bị tự hành thông minh trong chuỗi giá trị sản xuất lúa nước giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên ngành Việt Nam học, Văn hóa học, Lịch sử, Dân tộc học: Có thể tham khảo phương pháp tiếp cận liên ngành khu vực học, khung phân tích lực lượng sản xuất gắn với văn hóa vật chất, cùng hệ thống dữ liệu điền dã, hình ảnh nông cụ truyền thống phong phú ở Chương 2.
- Các nhà nghiên cứu kinh tế nông nghiệp, xã hội học nông thôn: Tham khảo hệ thống bảng biểu, dữ liệu điều tra 300 hộ dân và phân tích thực trạng dịch vụ cơ giới hóa, hiệu quả thay thế sức lao động ở Chương 3.
- Cán bộ quản lý văn hóa, bảo tàng và nhà hoạch định chính sách: Sử dụng các luận cứ thực tế để xây dựng phương án trưng bày bảo tàng di sản nông nghiệp, hoặc ban hành chính sách hỗ trợ cơ giới hóa nông nghiệp và dồn điền đổi thửa nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân loại quy trình trồng lúa nước của người Việt thành những khâu nào để khảo sát công cụ?
Tác giả hệ thống hóa bộ công cụ (cả truyền thống lẫn hiện đại) theo chu trình khép kín gồm 5 khâu kỹ thuật:
- Khâu làm đất
- Khâu gieo cấy (gieo trồng)
- Khâu chăm sóc (làm cỏ, tưới tiêu, diệt sâu bọ)
- Khâu thu hoạch (gặt, đập, tuốt lúa)
- Khâu vận chuyển và bảo quản (làm khô, làm sạch và lưu trữ thóc)
2. Hai khung lý thuyết cơ bản được tác giả sử dụng trong luận án là gì?
Luận án kết hợp vận dụng:
- Lý thuyết Khu vực học (Area Studies): Khảo sát không gian đồng bằng Bắc Bộ như một hệ thống chỉnh thể tương tác giữa môi trường tự nhiên (đất, nước, sông ngòi) với môi trường nhân văn xã hội.
- Lý thuyết Hình thái kinh tế - xã hội (Chủ nghĩa Mác - Lênin): Phân tích công cụ lao động như yếu tố cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất, quyết định phương thức sản xuất và sự thay đổi quan hệ sản xuất nông thôn.
3. Quy mô khảo sát điền dã và điều tra xã hội học của luận án được tiến hành ở đâu?
Tác giả thực hiện 4 đợt khảo sát điền dã từ năm 2019 đến năm 2021 tại:
- Xã Nam Thắng (Tiền Hải) và xã Hòa An (Thái Thụy), tỉnh Thái Bình (Đợt 1 - 2019)
- Xã Thái Học (Bình Giang), tỉnh Hải Dương (Đợt 2 - 2020)
- Xã An Phú (Mỹ Đức), TP. Hà Nội (Đợt 3 - 2021)
- Xã Vạn Tái (Tứ Kỳ), tỉnh Hải Dương (Đợt 4 - 2021)
Kết hợp phát 300 phiếu điều tra xã hội học bán cấu trúc tại các địa phương này cùng nhiều cuộc phỏng vấn sâu nông dân và cán bộ chuyên trách.
4. Vì sao luận án loại trừ tỉnh Quảng Ninh trong các số liệu thống kê về Đồng bằng Bắc Bộ?
Dù về mặt hành chính Quảng Ninh thuộc vùng kinh tế đồng bằng sông Hồng, nhưng về điều kiện địa lý - tự nhiên, tỉnh này không thuộc phạm vi bồi tụ phù sa của hai hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình. Điều kiện thổ nhưỡng, nguồn nước và tập quán canh tác nông nghiệp có sự khác biệt lớn so với 10 tỉnh châu thổ còn lại.
5. Những máy móc hiện đại tiêu biểu nào đã thay thế công cụ thủ công truyền thống được ghi nhận trong luận án?
Luận án ghi nhận các phương tiện cơ giới hóa điển hình như: máy cày Kubota L5018VN thay thế cày chìa vôi; máy cấy lúa cơ giới và máy gieo sạ thay thế cấy tay; thiết bị bay không người lái (drone) và máy bơm điện thay thế bình phun tay và gầu dai/gầu sòng; máy gặt đập liên hoàn Kubota DC35 thay thế liềm và bàn đập lúa; hệ thống tháp sấy tĩnh thay thế phơi sân gạch truyền thống.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Công cụ trồng lúa nước của người Việt ở đồng bằng Bắc Bộ" của tác giả Hoàng Thị Thêm là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Việt Nam học, được thực hiện trên cơ sở kết hợp lý thuyết Khu vực học và lý thuyết Hình thái kinh tế - xã hội. Luận án đã hệ thống hóa và mô tả chi tiết diện mạo hai bộ công cụ sản xuất truyền thống và hiện đại theo 5 khâu canh tác lúa nước, đồng thời phân tích sự biến đổi của phương thức sản xuất dưới tác động của cơ giới hóa sau thời kỳ Đổi mới. Bên cạnh việc làm rõ giá trị kinh tế và thực trạng áp dụng máy móc trên đồng ruộng, công trình còn giải mã dấu ấn văn hóa, ký ức nông nghiệp của người nông dân vùng châu thổ sông Hồng và đưa ra các khuyến nghị thiết thực về bảo tồn di sản công cụ lao động cổ truyền trong bối cảnh phát triển đương đại.