Luận án tiến sĩ: Cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh - Trần Thị Thu Hương

Dưới đây là các meta tags được tạo dựa trên yêu cầu: { "ai_description": "Tìm hiểu cơ chế kiểm tra văn bản QPPL của chính quyền cấp tỉnh. Nghiên cứu chi

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

163
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp tỉnh

Cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp tỉnh là hệ thống các quy định pháp luật, tổ chức và quy trình nhằm bảo đảm tính hợp pháp, hợp hiến của văn bản do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Hoạt động này đóng vai trò then chốt trong quản lý nhà nước, giúp thể chế hóa đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước vào thực tiễn đời sống pháp luật cấp địa phương. Nghị quyết số 51/2001/QH10 đánh dấu bước chuyển quan trọng khi chuyển giao nhiệm vụ kiểm tra từ Viện kiểm sát nhân dân sang hệ thống cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể là Bộ Tư pháp. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và các nghị định hướng dẫn đã tạo hành lang pháp lý toàn diện hơn cho hoạt động kiểm tra. Chính quyền cấp tỉnh giữ vị trí trung gian quan trọng, vừa ban hành văn bản quy phạm pháp luật, vừa chịu trách nhiệm kiểm tra văn bản của cấp huyện. Nghiên cứu cơ chế này giúp đánh giá hiệu quả thực thi pháp luật ở địa phương, phát hiện bất cập và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia.

1.1. Khái niệm và bản chất của kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật là hoạt động xem xét, đánh giá tính hợp pháp, hợp hiến của văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Bản chất của hoạt động này mang tính quyền lực nhà nước, được thực hiện bởi các chủ thể được pháp luật quy định nhằm phát hiện và xử lý văn bản trái pháp luật. Theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, kiểm tra bao gồm kiểm tra trước khi ban hành, kiểm tra theo thẩm quyền và kiểm tra theo chương trình, kế hoạch. Hoạt động này gắn liền với trách nhiệm giải trình của cơ quan ban hành, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức.

1.2. Vị trí pháp lý của chính quyền cấp tỉnh trong cơ chế kiểm tra

Chính quyền cấp tỉnh bao gồm Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, giữ vị trí kép trong cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. Thứ nhất, chính quyền cấp tỉnh là chủ thể ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền, chịu sự kiểm tra của cơ quan cấp trên và của chính mình. Thứ hai, chính quyền cấp tỉnh có thẩm quyền kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan cấp huyện ban hành.Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Tư pháp giúp việc trong kiểm tra văn bản, trong khi Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân hỗ trợ kiểm tra văn bản của Hội đồng nhân dân. Sự phân định thẩm quyền rõ ràng giữa các chủ thể là điều kiện tiên quyết để cơ chế kiểm tra hoạt động hiệu quả.

II. Phân tích thực trạng kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh

Thực tiễn triển khai cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp tỉnh thời gian qua đạt được nhiều kết quả tích cực. Số lượng văn bản được kiểm tra tăng lên đáng kể, nhiều sai sót được phát hiện và xử lý kịp thời. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều hạn chế cần được nhận diện rõ ràng. Một số địa phương chưa quan tâm đúng mức đến hoạt động kiểm tra, dẫn đến văn bản trái pháp luật vẫn được ban hành và có hiệu lực thi hành. Tình trạng chậm gửi văn bản cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra diễn ra phổ biến. Năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ thực hiện kiểm tra chưa đồng đều giữa các tỉnh. Sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan còn lỏng lẻo, thiếu cơ chế ràng buộc trách nhiệm rõ ràng. Nhiều văn bản quy phạm pháp luật ban hành có nội dung mâu thuẫn, chồng chéo nhưng không được phát hiện kịp thời, gây khó khăn cho tổ chức và công dân trong quá trình thực hiện.

2.1. Kết quả đạt được trong hoạt động kiểm tra văn bản cấp tỉnh

Trong giai đoạn 2015-2019, hoạt động kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật ở các tỉnh đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Nhiều địa phương đã kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí cán bộ chuyên trách tại Sở Tư pháp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra. Số lượng văn bản được kiểm tra trước khi ban hành tăng rõ rệt, tỷ lệ văn bản sai sót giảm dần qua các năm. Các cuộc kiểm tra theo chương trình, kế hoạch được triển khai thường xuyên hơn, phát hiện kịp thời văn bản hết hiệu lực, mâu thuẫn hoặc trái pháp luật. Kết quả này góp phần nâng cao chất lượng hệ thống pháp luật địa phương, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người dân.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân của bất cập trong kiểm tra văn bản

Bên cạnh kết quả đạt được, cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh bộc lộ nhiều hạn chế. Thứ nhất, một số tỉnh chưa ban hành đầy đủ quy trình, quy chế kiểm tra nội bộ, dẫn đến hoạt động kiểm tra mang tính hình thức. Thứ hai, thời hạn gửi văn bản cho cơ quan kiểm tra không được tuân thủ nghiêm túc. Thứ ba, chế tài xử lý vi phạm chưa đủ mạnh để răn đe. Nguyên nhân chính xuất phát từ nhận thức chưa đầy đủ của lãnh đạo địa phương, thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao, kinh phí hạn chế và sự phối hợp chưa chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan trong hệ thống hành chính nhà nước cấp tỉnh.

III. Giải pháp hoàn thiện cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh

Để nâng cao hiệu quả cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp tỉnh, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp trên cả bình diện pháp luật, tổ chức và kỹ thuật. Về thể chế, cần hoàn thiện quy định pháp luật theo hướng rõ ràng, cụ thể hơn về thẩm quyền, trách nhiệm và trình tự kiểm tra. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật cần được nghiên cứu sửa đổi, bổ sung để khắc phục những bất cập phát sinh từ thực tiễn. Về tổ chức bộ máy, cần tăng cường biên chế, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra tại Sở Tư pháp và Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân. Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng phân tích pháp lý, đánh giá tính hợp pháp là nhiệm vụ cấp thiết.Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý cơ sở dữ liệu văn bản, xây dựng phần mềm kiểm tra tự động giúp tăng hiệu suất và giảm sai sót. Cuối cùng, cần thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành chặt chẽ, có ràng buộc trách nhiệm rõ ràng giữa các cơ quan liên quan.

3.1. Hoàn thiện khung pháp lý và quy trình kiểm tra văn bản

Hoàn thiện khung pháp lý là giải pháp nền tảng để nâng cao hiệu quả kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh. Cần xây dựng quy trình kiểm tra chuẩn hóa, quy định rõ từng bước từ tiếp nhận, phân loại, xem xét nội dung đến kết luận và kiến nghị xử lý. Quy trình phải bảo đảm tính công khai, minh bạch, có cơ chế phản hồi và khiếu nại. Đồng thời, cần bổ sung quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do ban hành văn bản trái pháp luật, tạo áp lực buộc cơ quan ban hành nâng cao chất lượng soạn thảo. Các tiêu chí đánh giá tính hợp pháp cần được cụ thể hóa thành bộ công cụ hướng dẫn áp dụng thống nhất trong toàn quốc.

3.2. Nâng cao năng lực tổ chức và ứng dụng công nghệ trong kiểm tra

Nâng cao năng lực tổ chức bộ máy kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật đòi hỏi nhiều giải pháp đồng thời. Cần tăng cường biên chế cán bộ có trình độ chuyên môn luật học, hành chính công tại Sở Tư pháp và Ban Pháp chế. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng cần được thiết kế theo hướng thực hành, tập trung vào kỹ năng phân tích pháp lý và xử lý tình huống. Ứng dụng công nghệ thông tin là giải pháp đột phá, bao gồm xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật, phần mềm tra cứu và phát hiện mâu thuẫn tự động, hệ thống quản lý văn bản điện tử liên thông giữa các cấp chính quyền.

IV. Kết luận và hướng ứng dụng của nghiên cứu cơ chế kiểm tra văn bản

Nghiên cứu cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp tỉnh đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng. Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò không thể thay thế của hoạt động kiểm tra trong việc bảo đảm tính hợp pháp, thống nhất của hệ thống pháp luật địa phương. Cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật không chỉ đơn thuần là hoạt động kỹ thuật pháp lý mà còn là công cụ quản lý nhà nước có tính chính trị cao, gắn liền với nguyên tắc thượng tôn pháp luật. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng hiệu quả của cơ chế phụ thuộc vào nhiều yếu tố: hoàn thiện thể chế, năng lực tổ chức, trình độ cán bộ và sự phối hợp liên ngành.Ứng dụng của nghiên cứu thể hiện ở ba khía cạnh chính: cung cấp cơ sở khoa học cho việc sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật; đề xuất mô hình tổ chức và quy trình kiểm tra hiệu quả; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật ở cấp tỉnh. Đây là đóng góp có ý nghĩa cả về mặt học thuật lẫn thực tiễn quản lý hành chính công.

4.1. Đóng góp khoa học và ý nghĩa lý luận của luận án

Luận án đã đóng góp nhiều giá trị khoa học đáng kể cho lĩnh vực quản lý hành chính công và luật học. Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa toàn diện khái niệm, bản chất, đặc điểm và nguyên tắc của cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật ở cấp tỉnh. Nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật với các hoạt động quản lý nhà nước khác, từ đó làm rõ vị trí, vai trò của hoạt động này trong bộ máy hành chính nhà nước. Luận án cũng đề xuất khung lý thuyết về cơ chế kiểm tra hiệu quả, làm nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn và khuyến nghị áp dụng

Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp hệ thống giải pháp khả thi để hoàn thiện cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp tỉnh. Các khuyến nghị được xây dựng dựa trên phân tích thực trạng, so sánh kinh nghiệm quốc tế và điều kiện cụ thể của Việt Nam.Ủy ban nhân dân các tỉnh có thể áp dụng kết quả nghiên cứu để rà soát, kiện toàn quy trình kiểm tra nội bộ. Bộ Tư pháp và các cơ quan trung ương có thể sử dụng làm cơ sở đề xuất sửa đổi Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Kết quả nghiên cứu cũng hữu ích cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác kiểm tra văn bản tại địa phương.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận án tiến sĩ cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp tỉnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Nền hành chính Trung Quốc trong mối quan hệ (Đối diện) với công chúng; Chương II: Quan điểm về quyền của công dân Trung Quốc; Chương III: Các cơ chế kiểm tra, giám sát từ bên ngoài đối với các văn bản hành chính; Chương IV: Các hình thức kiểm tra pháp lý đối với các văn bản hành chính. Phần thứ hai: Cải cách cơ chế kiểm tra các văn bản chính ở Trung Quốc. Trong phần này tác giả trình bày có 3 tiểu phần: Tiểu phần I. Cách tiếp cận mới về đối tượng của kiểm tra và những quyền cụ thể của công dân; Tiểu phần II.

Cải cách cơ chế kiểm tra không mang tính tố tụng đối với văn bản hành chính; Tiểu phần III. Cải cách tố tụng hành chính ở Trung Quốc. Nội dung cuốn sách đã đề cập những kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc đánh giá tính hợp pháp, tính đúng đắn của một văn bản hay một việc làm của cơ quan hành chính - là một yêu cầu rất quan trọng trong cả ba hoạt động: Thanh tra kinh tế - xã hội, xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng tại Trung Quốc. Cơ chế kiểm tra tính hợp pháp của văn bản hành chính được tác giả phân tích khá cụ thể, sâu sắc với xuất phát điểm từ mối quan hệ giữa nền hành chính Trung Quốc với công chúng để luận giải về các cơ chế kiểm tra, giám sát từ bên ngoài và tự kiểm tra đối với văn bản hành chính; các hình thức pháp lý của kiểm tra văn bản hành chính; cải cách cơ chế kiểm tra văn bản hành chính từ cách tiếp cận mới về đối tượng của hoạt động kiểm tra, cải cách cơ chế kiểm tra không mang tính tố tụng với văn bản hành chính đến cải cách về tố tụng hành chính trong đó nhấn mạnh vai trò, phạm vi và đối tượng kiểm tra của Tòa án hành chính Trung Quốc.

Khái niệm văn bản hành chính mà cuốn sách đề cập được hiểu bao gồm ba nhóm: văn bản QPPL, văn bản cá biệt và hợp đồng hành chính. Tuy quan niệm về thuật ngữ văn bản hành chính giữa Việt Nam và Trung Quốc khác nhau, nhưng cuốn sách vẫn có giá trị tham khảo cho đề tài luận án của nghiên cứu sinh. Cuốn sách Pháp luật hành chính của Cộng hòa Pháp của Martine Lombard, Giáo sư Trường Đại học Tổng hợp Panthéon-Assas và Gilles Dumont (Paris II), Giáo sư Trường Đại học Luật và Kinh tế Limoges, do NXB Tư pháp phát hành năm 2007 [49]. Cuốn sách là tài liệu đầy đủ và chi tiết nhất về sự hình thành và phát triển của hệ thống pháp luật hành chính của Cộng hòa Pháp.

Các tác giả đã lý giải về nguồn luật và trật tự thứ bậc giữa các nguồn của pháp luật hành chính đến cơ chế kiểm tra sự tuân thủ trật tự thứ bậc đó. Các tác giả đã luận giải chi tiết về nguồn luật gồm các quy phạm hiến định, QPPL quốc tế và pháp luật của Liên minh châu Âu, các quy phạm có tính chất án lệ, luật và văn bản dưới luật, pháp lệnh và thông tư có hiệu lực thi hành bắt buộc. Trong quá trình phân tích về từng loại nguồn luật, cuốn sách đã tiếp cận từ cách hiểu, bản chất, trật tự pháp lý và nhất là đưa ra những tiêu chí để kiểm tra, giám sát về tính hợp hiến; về sự phù hợp của quyết định hành chính với quy định của điều ước quốc tế; cơ chế kiểm tra, giám sát của Tham chính viện đối với pháp lệnh và điều kiện về tính hợp pháp của thông tư có hiệu lực thi hành bắt buộc. Có thể nói, đây là những nội dung thực sự có ý nghĩa khi nghiên cứu dưới góc độ so sánh về kiểm tra và xử lý văn bản QPPL, cụ thể là về tiêu chí để xem xét tính hợp pháp của văn bản QPPL.

Các công trình nghiên cứu trong nước 1. Các công trình nghiên cứu về Chính quyền địa phương Sách chuyên khảo: Trương Đắc Linh (2003), Chính quyền địa phương với việc bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, tác giả cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản về khái niệm, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và vai trò của chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện pháp luật. Cuốn sách là tài liệu tham khảo cho nghiên cứu sinh nội dung tổng quan về chính quyền địa phương, tuy vậy cuốn sách cũng chưa đề cập cụ thể về cơ chế kiểm tra văn bản QPPL của chính quyền địa phương.TS Lê Minh Thông (2011), Đổi mới, hoàn thiện bộ máy Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân ở Việt Nam hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

Nội dung cuốn sách: Yêu cầu đổi mới bộ máy nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam; Quá trình đổi mới bộ máy nhà nước trong lịch sử lập hiến Việt Nam; Thực trạng mô hình tổ chức bộ máy nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam từ năm 1992 đến nay; Phương hướng đổi mới mô hình tổ chức bộ máy. Tác giả cho rằng, hệ thống chính quyền địa phương là hệ thống chính quyền trực thuộc, mối quan hệ giữa chính quyền trung ương và chính quyền địa phương phải dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ. Tác giả khẳng định cần phải có các biện pháp bảo đảm để HĐND có thực quyền, tránh tính hình thức của HĐND. Theo tác giả, để HĐND có thực quyền, cần xem xét lại tính chất "quyền lực" của HĐND, cần đổi mới cách nhìn nhận về tính chất vai trò của HĐND theo hướng xem HĐND là cơ quan tự quản ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân địa phương, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và trước cơ quan nhà nước cấp trên.

Các đề tài khoa học: PGS.TS Lê Thị Vân Hạnh (chủ nhiệm Đề tài cấp Bộ năm 2009), Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm xây dựng mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy chính quyền địa phương theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 khóa X. Nội dung đề tài gồm: nghiên cứu về cơ sở lý luận của việc xây dựng mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy chính quyền địa phương theo Nghị quyết Trung ương 5 khóa X, các tác giả đã chỉ ra và tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận đặt ra từ Nghị quyết Trung ương 5 khóa X và kinh nghiệm tổ chức chính quyền địa phương trên thế giới; Cơ sở thực tiễn của việc xây dựng mô hình tổ chức bộ máy chính quyền địa phương, các tác giả tập trung phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy chính quyền địa phương Việt Nam trong lịch sử và chỉ ra những bất cập, hạn chế làm cơ sở thực tiễn nhằm xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 khóa X. Kết quả nghiên cứu của đề tài có giá trị cả về lý luận và thực tiễn là tài liệu tham khảo quý cho những nhà nghiên cứu về tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ở Việt Nam hiện nay. Trương Đắc Linh Chủ nhiệm đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh: Lịch sử - hiện tại và hướng đổi mới, Trường Đại học Luật TPHCM, và đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ (2009), Tổ chức chính quyền Tp.

Hồ Chí Minh: lịch sử, hiện tại và phương hướng đổi mới trong tiến trình đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam.vn] Các đề tài thuộc Chương trình khoa học cấp nhà nước KX.04: Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân, như: Đề tài KX.TS Lê Minh Thông, Cải cách tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương đáp ứng các yêu cầu của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân. Các công trình nghiên cứu nêu trên đều đề cập đến những khía cạnh, phạm vi khác nhau liên quan đến tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương. Do vậy, việc nghiên cứu đồng thời những vấn đề liên quan đến đổi mới tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương trong bối cảnh đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới cơ chế quản lý nền kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng và trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền ở nước ta là vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cho việc có những phương hướng, giải pháp hữu hiệu để nâng cao vai trò của chính quyền địa phương hiện nay. Các bài viết trên tạp chí: Bài viết “Bàn về cải cách chính quyền nhà nước ở địa phương”, Tạp chí Cộng sản, (138) (2007) và “Những nguyên lý của chính quyền địa phương trong Nhà nước pháp quyền”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Chính quyền địa phương trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam hiện nay (2008) của PGS.

Nguyễn Đăng Dung, tác giả đã tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương như sự cần thiết phải quản lý các lãnh thổ địa phương, tầm quan trọng của chính quyền địa phương trong bộ máy nhà nước, mối tương quan giữa chính quyền trung ương và chính quyền địa phương… Cũng theo tác giả, tỉnh là một cấp chính quyền nhân tạo nhưng lại là một cấp truyền thống; Việc hình thành cấp tỉnh cũng có một bề dầy lịch sử lớn gần như cấp xã. Huỳnh Văn Thới có bài viết “Bàn về mô hình tổ chức bộ máy chính quyền ở thành phố trực thuộc trung ương”, theo tác giả cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tổ chức bộ máy chính quyền địa phương nói chung và chính quyền thành phố trực thuộc trung ương nói riêng đã được làm rõ. Đồng thời, theo tác giả, mô hình tổ chức chính quyền thành phố trực thuộc trung ương trong tương lai với phương án HĐND chỉ có ở cấp tỉnh được cho là ưu việt. Ngoài những bài viết nêu trên, còn có những bài viết khác liên quan đến nội dung đề tài luận án được đăng trên các tạp chí Quản lý nhà nước, Luật học, Nhà nước và pháp luật, Tạp chí Dân chủ và pháp luật.

Các luận án: Trương Đắc Linh (2002), Chính quyền địa phương với việc bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, Luận án Tiến sĩ Luật học, Viện nghiên cứu Nhà nước và Pháp luật, Hà Nội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ