Luận án tiến sĩ: Cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh - Trần Thị Thu Hương

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

163
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp tỉnh

Cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp tỉnh là hệ thống các quy định pháp luật, tổ chức và quy trình nhằm bảo đảm tính hợp pháp, hợp hiến của văn bản do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Hoạt động này đóng vai trò then chốt trong quản lý nhà nước, giúp thể chế hóa đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước vào thực tiễn đời sống pháp luật cấp địa phương. Nghị quyết số 51/2001/QH10 đánh dấu bước chuyển quan trọng khi chuyển giao nhiệm vụ kiểm tra từ Viện kiểm sát nhân dân sang hệ thống cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể là Bộ Tư pháp. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và các nghị định hướng dẫn đã tạo hành lang pháp lý toàn diện hơn cho hoạt động kiểm tra. Chính quyền cấp tỉnh giữ vị trí trung gian quan trọng, vừa ban hành văn bản quy phạm pháp luật, vừa chịu trách nhiệm kiểm tra văn bản của cấp huyện. Nghiên cứu cơ chế này giúp đánh giá hiệu quả thực thi pháp luật ở địa phương, phát hiện bất cập và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia.

1.1. Khái niệm và bản chất của kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật là hoạt động xem xét, đánh giá tính hợp pháp, hợp hiến của văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Bản chất của hoạt động này mang tính quyền lực nhà nước, được thực hiện bởi các chủ thể được pháp luật quy định nhằm phát hiện và xử lý văn bản trái pháp luật. Theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, kiểm tra bao gồm kiểm tra trước khi ban hành, kiểm tra theo thẩm quyền và kiểm tra theo chương trình, kế hoạch. Hoạt động này gắn liền với trách nhiệm giải trình của cơ quan ban hành, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức.

1.2. Vị trí pháp lý của chính quyền cấp tỉnh trong cơ chế kiểm tra

Chính quyền cấp tỉnh bao gồm Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, giữ vị trí kép trong cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. Thứ nhất, chính quyền cấp tỉnh là chủ thể ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền, chịu sự kiểm tra của cơ quan cấp trên và của chính mình. Thứ hai, chính quyền cấp tỉnh có thẩm quyền kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan cấp huyện ban hành.Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Tư pháp giúp việc trong kiểm tra văn bản, trong khi Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân hỗ trợ kiểm tra văn bản của Hội đồng nhân dân. Sự phân định thẩm quyền rõ ràng giữa các chủ thể là điều kiện tiên quyết để cơ chế kiểm tra hoạt động hiệu quả.

II. Phân tích thực trạng kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh

Thực tiễn triển khai cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp tỉnh thời gian qua đạt được nhiều kết quả tích cực. Số lượng văn bản được kiểm tra tăng lên đáng kể, nhiều sai sót được phát hiện và xử lý kịp thời. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều hạn chế cần được nhận diện rõ ràng. Một số địa phương chưa quan tâm đúng mức đến hoạt động kiểm tra, dẫn đến văn bản trái pháp luật vẫn được ban hành và có hiệu lực thi hành. Tình trạng chậm gửi văn bản cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra diễn ra phổ biến. Năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ thực hiện kiểm tra chưa đồng đều giữa các tỉnh. Sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan còn lỏng lẻo, thiếu cơ chế ràng buộc trách nhiệm rõ ràng. Nhiều văn bản quy phạm pháp luật ban hành có nội dung mâu thuẫn, chồng chéo nhưng không được phát hiện kịp thời, gây khó khăn cho tổ chức và công dân trong quá trình thực hiện.

2.1. Kết quả đạt được trong hoạt động kiểm tra văn bản cấp tỉnh

Trong giai đoạn 2015-2019, hoạt động kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật ở các tỉnh đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Nhiều địa phương đã kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí cán bộ chuyên trách tại Sở Tư pháp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra. Số lượng văn bản được kiểm tra trước khi ban hành tăng rõ rệt, tỷ lệ văn bản sai sót giảm dần qua các năm. Các cuộc kiểm tra theo chương trình, kế hoạch được triển khai thường xuyên hơn, phát hiện kịp thời văn bản hết hiệu lực, mâu thuẫn hoặc trái pháp luật. Kết quả này góp phần nâng cao chất lượng hệ thống pháp luật địa phương, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người dân.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân của bất cập trong kiểm tra văn bản

Bên cạnh kết quả đạt được, cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh bộc lộ nhiều hạn chế. Thứ nhất, một số tỉnh chưa ban hành đầy đủ quy trình, quy chế kiểm tra nội bộ, dẫn đến hoạt động kiểm tra mang tính hình thức. Thứ hai, thời hạn gửi văn bản cho cơ quan kiểm tra không được tuân thủ nghiêm túc. Thứ ba, chế tài xử lý vi phạm chưa đủ mạnh để răn đe. Nguyên nhân chính xuất phát từ nhận thức chưa đầy đủ của lãnh đạo địa phương, thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao, kinh phí hạn chế và sự phối hợp chưa chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan trong hệ thống hành chính nhà nước cấp tỉnh.

III. Giải pháp hoàn thiện cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh

Để nâng cao hiệu quả cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp tỉnh, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp trên cả bình diện pháp luật, tổ chức và kỹ thuật. Về thể chế, cần hoàn thiện quy định pháp luật theo hướng rõ ràng, cụ thể hơn về thẩm quyền, trách nhiệm và trình tự kiểm tra. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật cần được nghiên cứu sửa đổi, bổ sung để khắc phục những bất cập phát sinh từ thực tiễn. Về tổ chức bộ máy, cần tăng cường biên chế, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra tại Sở Tư pháp và Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân. Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng phân tích pháp lý, đánh giá tính hợp pháp là nhiệm vụ cấp thiết.Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý cơ sở dữ liệu văn bản, xây dựng phần mềm kiểm tra tự động giúp tăng hiệu suất và giảm sai sót. Cuối cùng, cần thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành chặt chẽ, có ràng buộc trách nhiệm rõ ràng giữa các cơ quan liên quan.

3.1. Hoàn thiện khung pháp lý và quy trình kiểm tra văn bản

Hoàn thiện khung pháp lý là giải pháp nền tảng để nâng cao hiệu quả kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh. Cần xây dựng quy trình kiểm tra chuẩn hóa, quy định rõ từng bước từ tiếp nhận, phân loại, xem xét nội dung đến kết luận và kiến nghị xử lý. Quy trình phải bảo đảm tính công khai, minh bạch, có cơ chế phản hồi và khiếu nại. Đồng thời, cần bổ sung quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do ban hành văn bản trái pháp luật, tạo áp lực buộc cơ quan ban hành nâng cao chất lượng soạn thảo. Các tiêu chí đánh giá tính hợp pháp cần được cụ thể hóa thành bộ công cụ hướng dẫn áp dụng thống nhất trong toàn quốc.

3.2. Nâng cao năng lực tổ chức và ứng dụng công nghệ trong kiểm tra

Nâng cao năng lực tổ chức bộ máy kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật đòi hỏi nhiều giải pháp đồng thời. Cần tăng cường biên chế cán bộ có trình độ chuyên môn luật học, hành chính công tại Sở Tư pháp và Ban Pháp chế. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng cần được thiết kế theo hướng thực hành, tập trung vào kỹ năng phân tích pháp lý và xử lý tình huống. Ứng dụng công nghệ thông tin là giải pháp đột phá, bao gồm xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật, phần mềm tra cứu và phát hiện mâu thuẫn tự động, hệ thống quản lý văn bản điện tử liên thông giữa các cấp chính quyền.

IV. Kết luận và hướng ứng dụng của nghiên cứu cơ chế kiểm tra văn bản

Nghiên cứu cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp tỉnh đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng. Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò không thể thay thế của hoạt động kiểm tra trong việc bảo đảm tính hợp pháp, thống nhất của hệ thống pháp luật địa phương. Cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật không chỉ đơn thuần là hoạt động kỹ thuật pháp lý mà còn là công cụ quản lý nhà nước có tính chính trị cao, gắn liền với nguyên tắc thượng tôn pháp luật. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng hiệu quả của cơ chế phụ thuộc vào nhiều yếu tố: hoàn thiện thể chế, năng lực tổ chức, trình độ cán bộ và sự phối hợp liên ngành.Ứng dụng của nghiên cứu thể hiện ở ba khía cạnh chính: cung cấp cơ sở khoa học cho việc sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật; đề xuất mô hình tổ chức và quy trình kiểm tra hiệu quả; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật ở cấp tỉnh. Đây là đóng góp có ý nghĩa cả về mặt học thuật lẫn thực tiễn quản lý hành chính công.

4.1. Đóng góp khoa học và ý nghĩa lý luận của luận án

Luận án đã đóng góp nhiều giá trị khoa học đáng kể cho lĩnh vực quản lý hành chính công và luật học. Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa toàn diện khái niệm, bản chất, đặc điểm và nguyên tắc của cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật ở cấp tỉnh. Nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật với các hoạt động quản lý nhà nước khác, từ đó làm rõ vị trí, vai trò của hoạt động này trong bộ máy hành chính nhà nước. Luận án cũng đề xuất khung lý thuyết về cơ chế kiểm tra hiệu quả, làm nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn và khuyến nghị áp dụng

Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp hệ thống giải pháp khả thi để hoàn thiện cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp tỉnh. Các khuyến nghị được xây dựng dựa trên phân tích thực trạng, so sánh kinh nghiệm quốc tế và điều kiện cụ thể của Việt Nam.Ủy ban nhân dân các tỉnh có thể áp dụng kết quả nghiên cứu để rà soát, kiện toàn quy trình kiểm tra nội bộ. Bộ Tư pháp và các cơ quan trung ương có thể sử dụng làm cơ sở đề xuất sửa đổi Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Kết quả nghiên cứu cũng hữu ích cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác kiểm tra văn bản tại địa phương.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRẦN THỊ THU HƯƠNG CƠ CHẾ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG HÀ NỘI - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRẦN THỊ THU HƯƠNG CƠ CHẾ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH Chuyên ngành: Quản lý hành chính công Mã số: 62 34 82 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Hà Quang Thanh 2. Nguyễn Thị Thủy HÀ NỘI, 2019 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền tr ong quản l ý nhà nước đối với xã hội, các chủ thể quản lý nhà nước thực hiện rất nhiều hoạt động khác nhau và được thể hiện ra bên ngoài dưới những hình thức nhất định. Trong hoạt động quản lý nói chung và QLHCNN nói riêng, chủ thể quản lý cần phải giải quyết rất nhiều vấn đề cụ thể, để giải quyết vấn đề đòi hỏi phải ban hành các quyết định. Quyết định QLHCNN vừa được coi là phương tiện QLHCNN, vừa là sản phẩm của hoạt động QLHCNN. Mỗi quyết định hành chính nhà nước chứa đựng trong đó những mệnh lệnh mang tính quyền lực nhà nước. Cho nên, quyết định hành chính nhà nước là công cụ quan trọng để chủ thể quản lý thực hiện hoạt động QLHCNN. Một trong các hình thức thể hiện của Quyết định QLHCNN là dưới dạng văn bản, trong đó Quyết định QLHCNN bao gồm văn bản QPPL và cả văn bản cá biệt. Để các văn bản được ban hành có chất lượng, thì phải thực hiện kiểm tra văn bản, để kiểm tra văn bản cần phải có cơ chế kiểm tra, đặc biệt là cơ chế kiểm tra văn bản QPPL. Trong những năm qua, việc kiểm tra văn bản nói chung, văn bản QPPL nói riêng, đã đạt được những kết quả quan trọng, chính là nhờ có cơ chế kiểm tra văn bản, giúp cho các văn bản ban hành của cơ quan nhà nước đã góp phần quan trọng vào việc thể chế đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học, kỹ thuật, quốc phòng, an ninh,. là cầu nối đưa luật vào cuộc sống, tăng cường trật tự, kỷ cương trong QLNN. Nhiều Bộ luật, luật mới được ban hành, các văn bản QPPL ban hành có hiệu lực, hiệu quả, thực sự đi vào cuộc sống, hệ thống pháp luật được hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu QLNN và xã hội theo pháp luật, phục vụ sự nghiệp xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN, sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế, bảo vệ có hiệu quả quyền, lợi ích hợp pháp của công dân. Trước đây, theo quy định tại Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ chế kiểm tra văn bản QPPL là nhiệm vụ được chuyển giao từ Viện kiểm sát nhân dân sang cho hệ thống cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể là Bộ Tư pháp được Chính phủ giao thực hiện nhiệm vụ này. Trên cơ sở đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 135/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/11/2003 về kiểm tra và xử lý văn bản QPPL. Năm 2008 Luật Ban hành văn bản QPPL được ban hành thay thế cho Luật Ban hành văn bản QPPL sửa đổi, bổ sung năm 2002 đã có nhiều quy định thay đổi thẩm quyền ban hành văn bản QPPL của một số chủ thể, sự thay đổi này có ảnh hưởng lớn đến thẩm quyền kiểm tra và xử lý văn bản QPPL của các cơ quan hành pháp, vì vậy, ngày 12/4/2010 Chính phủ ban hành Nghị định 40/2010/NĐ-CP quy định về kiểm tra và xử lý văn bản QPPL. Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản QPPL 2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016 là cơ sở pháp lý để cơ quan chức năng thực hiện cơ chế kiểm tra văn bản QPPL. Mặc dù đạt được những kết quả quan trọng như trên, tuy nhiên, những năm qua, hoạt động kiểm tra văn bản QPPL vẫn còn nhiều hạn chế những vấn đề mang tính nền tảng cho hoạt động kiểm tra, xử lý văn bản QPPL như thẩm quyền kiểm tra và xử lý văn bản QPPL; trách nhiệm của chủ thể ban hành văn bản bất hợp pháp; sự khác nhau giữa các biện pháp xử lý văn bản QPPL. vẫn là những vấn đề còn chưa thống nhất trong quá trình triển khai thực hiện, đó chính là vì cơ chế kiểm tra văn bản QPPL vẫn chưa hoàn thiện. Hơn nữa, dù đã có Luật và Nghị định, nghĩa là cơ sở pháp lý đã có, nhưng vẫn chưa hình thành được một cơ chế hoàn chỉnh về kiểm tra văn bản QPPL nói chung và văn bản QPPL của chính quyền tỉnh nói riêng để hoạt động này mang lại ý nghĩa và hiệu quả, vẫn còn có những văn bản QPPL trái pháp luật được ban hành; việc kiểm tra và xử lý văn bản QPPL có dấu hiệu bất hợp pháp vẫn chưa được các cấp, các ngành, địa phương chú trọng đúng mức, nhất là ở cấp chính quyền địa phương; sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong hoạt động kiểm tra, xử lý chưa đồng bộ; việc xử lý văn bản QPPL có dấu hiệu bất hợp pháp, bất hợp lý chưa nghiêm túc, còn mang tính hình thức, thậm chí không xử lý; đội ngũ công chức thực hiện hoạt động kiểm tra văn bản còn thiếu về số lượng và yếu về chuyên môn nghiệp vụ, và cả kỹ năng; điều kiện đảm bảo cho công tác này còn chưa đảm bảo. Chính quyền cấp tỉnh là thiết chế quyền lực nhà nước ở địa phương, trong bộ máy nhà nước, chính quyền cấp tỉnh có vị trí vô cùng quan trọng, là cấp trung chuyển quyền lực giữa trung ương và các vùng lãnh thổ. Các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước được thực hiện thực tế phụ thuộc nhiều vào việc tổ chức, triển khai thực hiện của chính quyền cấp tỉnh xuống các cấp trực thuộc ở địa phương, và kiểm tra việc thực hiện pháp luật, trong đó có công tác kiểm tra văn bản. Việc kiểm tra văn bản QPPL của chính quyền cấp tỉnh là rất cần thiết đối với thực tế xây dựng thể chế và triển khai các quy định pháp luật trên địa bàn vùng lãnh thổ cấp tỉnh, cũng như nâng cao hiệu quả của công tác ban hành và thực thi văn bản này trong hoạt động QLNN. Để việc kiểm tra văn bản QPPL hiệu quả, cần có cơ chế kiểm tra một cách toàn diện và hệ thống hơn. Với ý nghĩa và tầm quan trọng như vậy, việc nghiên cứu cơ chế kiểm tra văn bản QPPL nói chung, văn bản QPPL của chính quyền cấp tỉnh nói riêng, là vấn đề thời sự và là yêu cầu thực tiễn đặt ra, để phát huy ưu điểm và hạn chế những khuyết điểm, đồng thời nghiên cứu hoàn thiện cơ chế kiểm tra văn bản QPPL sẽ có tác dụng rất lớn, hỗ trợ cho hoạt động này trong tương lai. Đây cũng chính là lý do nghiên cứu sinh chọn đề tài nghiên cứu: “Cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp tỉnh” làm luận án tiến sĩ. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu làm rõ cơ sở khoa học về cơ chế kiểm tra văn bản QPPL của chính quyền cấp tỉnh; Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện cơ chế kiểm tra văn bản QPPL của chính quyền cấp tỉnh, phát hiện các vấn đề; từ đó, đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ chế kiểm tra văn bản QPPL của chính quyền cấp tỉnh. Nhiệm vụ nghiên cứu Đề tài luận án đặt ra và giải quyết một số nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau: - Tổng quan các vấn đề nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án nhằm nêu ra các nội dung mà luận án có thể kế thừa, cũng như các vấn đề cần tiếp tục triển khai trong các nội dung nghiên cứu. - Luận giải và hệ thống hóa để làm sáng tỏ những nội dung cơ sở lý luận và khoa học về cơ chế kiểm tra văn bản QPPL của chính quyền cấp tỉnh ở Việt Nam như: các khái niệm về chính quyền cấp tỉnh, văn bản QPPL của chính quyền cấp tỉnh, cơ chế kiểm tra văn bản QPPL của chính quyền cấp tỉnh; Làm rõ các nội dung về sự cần thiết phải xây dựng và thực hiện cơ chế kiểm tra văn bản QPPL của chính quyền cấp tỉnh, cũng như những yêu cầu đặt ra cho việc thực hiện cơ chế này. - Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện cơ chế kiểm tra văn bản QPPL của chính quyền cấp tỉnh, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế, và nguyên nhân. - Xây dựng một số giải pháp hoàn thiện cơ chế kiểm tra văn bản QPPL của chính quyền cấp tỉnh. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là cơ chế kiểm tra văn bản QPPL của chính quyền cấp tỉnh. Phạm vi nghiên cứu Về nội dung: Nghiên cứu được thực hiện đối với cơ chế tự kiểm tra văn bản QPPL của chính quyền cấp tỉnh dưới góc độ QLHCNN, không nghiên cứu cơ chế kiểm tra từ bên ngoài. Văn bản QPPL của chính quyền cấp tỉnh nêu trong luận án được xác định là văn bản QPPL do HĐND và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành. Về thời gian: Nghiên cứu cơ chế kiểm tra văn bản QPPL từ năm 2010 đến nay (từ khi Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản QPPL được ban hành và có hiệu lực). Về không gian: đề tài luận án chỉ giới hạn nghiên cứu cơ chế kiểm tra văn bản QPPL của chính quyền cấp tỉnh, số liệu sử dụng trong đề tài chỉ thực hiện khảo sát tại một số tỉnh trên cả nước ở cả ba miền: miền Bắc, miền Trung và miền Nam. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4. Phương pháp luận Luận án được thực hiện trên cơ sở lý luận và phương pháp luận của phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; đồng thời, vận dụng quan điểm, pháp luật của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng nhà nước pháp quyền. Phương pháp luận duy vật biện chứng được sử dụng xuyên suốt trong luận án.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ