Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Bảo hiến trong Nhà nước pháp quyền" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Đình Nhâm dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Nguyễn Đăng Dung tại Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội (văn bản ghi Đại học Thiên Hà Nội - Khoa Luật), chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật (mã số: 62 38 01 01), bảo vệ năm 2024.
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Tiêu chí | Thông tin định danh luận án |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài | Bảo hiến trong Nhà nước pháp quyền |
| Tác giả | Nguyễn Đình Nhâm |
| Người hướng dẫn | GS.TS. Nguyễn Đăng Dung |
| Chuyên ngành | Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật |
| Mã số chuyên ngành | 62 38 01 01 |
| Cơ sở đào tạo | Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội |
| Năm hoàn thành | 2024 |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, nguyên tắc tính tối thượng của Hiến pháp đặt ra yêu cầu bảo vệ Hiến pháp một cách hiệu lực và hiệu quả. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X và lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định rõ nhiệm vụ: nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát tính hợp hiến, hợp pháp trong các hoạt động và quyết định của các cơ quan công quyền; xây dựng cơ chế phán quyết về những vi phạm Hiến pháp trong hoạt động lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Về mặt thực tiễn, cơ chế bảo vệ Hiến pháp hiện hành ở Việt Nam được phân tán cho nhiều cơ quan trong bộ máy nhà nước (Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao). Thẩm quyền này mang tính chất giám sát, kiểm tra, tự kiểm tra nội bộ mà không mang tính tài phán hay phán xét độc lập. Trên thực tế, các vi phạm Hiến pháp có thể xảy ra nhưng chưa có bất kỳ phán quyết nào được tuyên để xử lý hoặc hủy bỏ các văn bản, hành vi vi hiến. Do đó, việc nghiên cứu cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế và đề xuất mô hình cơ quan chuyên trách bảo hiến ở Việt Nam trong giai đoạn hoàn thiện thể chế và sửa đổi, bổ sung Hiến pháp là một đòi hỏi cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu tổng thể của luận án được xác định thông qua bốn nhóm nội dung:
- Nghiên cứu đặc trưng và yêu cầu của Nhà nước pháp quyền, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phân tích mối quan hệ bản chất giữa Nhà nước pháp quyền và hoạt động bảo hiến.
- Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận về bảo hiến và phân tích các mô hình bảo hiến điển hình trên thế giới cùng kinh nghiệm lựa chọn của một số quốc gia.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng cơ chế bảo hiến tại Việt Nam hiện nay, chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân của cơ chế giám sát tính hợp hiến hiện hành.
- Đưa ra hệ thống giải pháp xây dựng mô hình bảo hiến đáp ứng yêu cầu của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, phù hợp với hệ thống chính trị, điều kiện kinh tế, trình độ phát triển, truyền thống lịch sử và văn hóa pháp lý của Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu cốt lõi
Luận án tập trung giải quyết câu hỏi trung tâm: Mô hình bảo hiến nào là phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh về chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của Việt Nam hiện nay nhằm bảo đảm tính tối thượng của Hiến pháp và kiểm soát quyền lực nhà nước?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động bảo vệ Hiến pháp; các quan điểm lý luận, quy định pháp luật và thiết chế bảo hiến trong Nhà nước pháp quyền.
- Phạm vi nội dung: Luận án giới hạn nghiên cứu trong 8 vấn đề trọng tâm: (1) Lý luận cơ bản về Nhà nước pháp quyền và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam; (2) Khái niệm, vị trí, vai trò của Hiến pháp; (3) Khái niệm và các dấu hiệu của hành vi vi hiến; (4) Khái niệm bảo hiến và mối quan hệ giữa bảo hiến với Nhà nước pháp quyền; (5) Các mô hình bảo hiến điển hình trên thế giới và kinh nghiệm quốc tế; (6) Thực trạng vi phạm Hiến pháp và cơ chế bảo hiến ở Việt Nam; (7) Tiền đề thiết lập mô hình bảo hiến tại Việt Nam; (8) Kiến nghị giải pháp xây dựng mô hình bảo hiến phù hợp trong thời kỳ quá độ.
- Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu thực tiễn lập hiến Việt Nam qua các bản Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) và thực tiễn hoạt động của bộ máy nhà nước Việt Nam đến thời điểm nghiên cứu sửa đổi Hiến pháp; khảo cứu có chọn lọc mô hình bảo hiến của Hoa Kỳ, Pháp, Đức, Áo, Ai Cập, Indonesia, Thái Lan.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong nước
Vấn đề Nhà nước pháp quyền và bảo vệ Hiến pháp đã được tiếp cận qua nhiều công trình nghiên cứu khoa học ở các cấp độ khác nhau:
+------------------------------------------------------+-------------------------------------------------------+
| Nhóm công trình nghiên cứu | Tác giả và công trình tiêu biểu |
+------------------------------------------------------+-------------------------------------------------------+
| Chương trình khoa học cấp Nhà nước KX.04 | - Đề tài KX 04-01 do GS.VS. Nguyễn Duy Quý chủ nhiệm |
| (Giai đoạn 2001-2005) | - Đề tài KX 04-02 do GS.TSKH. Đào Trí Úc chủ nhiệm |
| | - Đề tài KX 04-04 do GS.TS. Trần Ngọc Đường chủ nhiệm |
+------------------------------------------------------+-------------------------------------------------------+
| Sách chuyên khảo, tham khảo về Nhà nước pháp quyền | - Josef Thesing (biên tập, 2002) |
| và kiểm soát quyền lực | - PGS.TS. Trần Hậu Thành (chủ biên, 2005) |
| | - PGS.TS. Lê Minh Thông (chủ biên, 2001) |
| | - GS.TS. Lê Hữu Nghĩa & Nguyễn Văn Yểu (2006) |
| | - PGS.TS. Nguyễn Văn Mạnh (2010) |
| | - PGS.TS. Nguyễn Đăng Dung (2004, 2005, 2008) |
| | - TS. Nguyễn Sỹ Dũng (chủ biên, 2005) |
| | - TS. Trịnh Thị Xuyến (2008) |
+------------------------------------------------------+-------------------------------------------------------+
| Sách chuyên khảo, tài liệu chuyên sâu về tài phán | - TSKH. Đào Trí Úc & PGS.TS. Võ Khánh Vinh (2003) |
| hiến pháp và bảo hiến | - TSKH. Đào Trí Úc & PGS.TS. Nguyễn Như Phát (2007) |
| | - PGS.TS. Nguyễn Như Phát (chủ biên, 2011) |
| | - Đặng Văn Chiến (2005) |
| | - ThS. Bùi Ngọc Sơn (2005, 2006) |
| | - Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội (2011) |
+------------------------------------------------------+-------------------------------------------------------+
| Luận văn Thạc sĩ Luật học chuyên đề bảo hiến | - Trần Ngọc Định (2004, Đại học Luật Hà Nội) |
| | - Tào Thị Quyên (2004, Đại học Luật Hà Nội) |
| | - Hồ Đức Anh (2006, Học viện Chính trị quốc gia HCM) |
+------------------------------------------------------+-------------------------------------------------------+
Bên cạnh đó, các bài viết trên Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, Tạp chí Cộng sản, Tạp chí Luật học của các tác giả: Vũ Hồng Anh, Nguyễn Văn Bình, Ngô Huy Cương, Nguyễn Đăng Dung, Nguyễn Minh Đoan, Trần Ngọc Đường, Lê Hồng Hạnh, Võ Trí Hảo, Hà Thu Thủy, Philips Kunig, Nguyễn Hữu Huyên, Nguyễn Đình Lộc, Phạm Duy Nghĩa, Nguyễn Như Phát, Tào Thị Quyên, Lê Minh Tâm, Thái Vĩnh Thắng, Bùi Huy Tùng, Lê Tuấn Sơn, Đinh Ngọc Vượng; cùng kỷ yếu các Hội thảo khoa học (Hội thảo tại TP. Vinh năm 2005, Hội thảo quốc tế năm 2009, Hội thảo Viện Nghiên cứu lập pháp năm 2010 với tham luận của Đào Trí Úc, Nguyễn Đăng Dung, Đinh Ngọc Vượng, Bùi Xuân Đức, Đặng Minh Tuấn) đã phân tích các khía cạnh lý luận về chủ nghĩa hợp hiến, giám sát hợp hiến và kinh nghiệm quốc tế.
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Luận án khảo cứu các công trình nghiên cứu nước ngoài về tư pháp hiến pháp và kiểm soát hợp hiến, tiêu biểu gồm:
- Công trình của J. Ferejohn (năm 2002) về kiểm soát hợp hiến trong bối cảnh toàn cầu; Tom Ginsburg (năm 2008) về sự lan tỏa toàn cầu của việc xem xét hợp hiến.
- Nghiên cứu của Elmendorf (năm 2007) về cơ chế tư vấn trong tòa án hiến pháp; Wojciech Sadurski (năm 2011) về sự hội tụ và nghịch lý giữa mô hình kiểm soát hợp hiến tại châu Âu và Hoa Kỳ.
- Các công trình của Lee Epstein, Jack Knight, Olga Shvetsova (năm 2001); Randazzo (năm 2008); Kim Lane Scheppele (năm 2003) về vai trò của tòa án hiến pháp trong việc duy trì nền dân chủ và nhà nước pháp quyền tại các quốc gia hậu Xô Viết.
- Các nghiên cứu chuyên sâu về mô hình cụ thể: Kevin Boyle và Adel Omar Sherif về Tòa án Hiến pháp tối cao Ai Cập; John Gillespie (năm 2009) về bảo hiến ở Indonesia; Umbach (năm 2003) về nhà nước pháp quyền ở Đông Nam Á; K.C. Wheare (năm 1962) về hiến pháp hiện đại; E. Benda (năm 2002) về bảo vệ quyền cơ bản qua tài phán hiến pháp CHLB Đức.
- Tuyển tập chuyên khảo về nhà nước pháp quyền (Nxb Chính trị quốc gia, 2002) với các bài nghiên cứu của Wolfgang Horn, Josef Thesing, Roman Herzog, Gerhard Robbers, Waldemar Besson, Gotthard Jasper, Kurt Eichenberger, Helmut Simon, Ulrich Karpen, Ingo Richter.
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết
Qua tổng quan tư liệu, luận án nhận diện các khoảng trống tri thức:
- Các công trình trong nước chủ yếu công bố dưới dạng bài báo tạp chí hoặc tham luận hội thảo mang tính tản mát, chưa có công trình chuyên khảo toàn diện giải quyết trọn vẹn mô hình cơ quan bảo hiến chuyên trách cho Việt Nam.
- Các nghiên cứu hiện có chủ yếu dừng lại ở việc khẳng định sự cần thiết phải có cơ quan tài phán hiến pháp nói chung, chưa thiết kế cụ thể cơ cấu tổ chức, phương thức thành lập, thẩm quyền, trình tự thủ tục thụ lý và giá trị pháp lý của phán quyết phù hợp với nguyên tắc tổ chức quyền lực của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Nghiên cứu so sánh quốc tế trước đây chủ yếu nhìn nhận dưới góc độ kỹ thuật pháp lý đơn thuần, ít gắn kết với các yếu tố đặc thù về chính trị, lịch sử, văn hóa pháp lý và chưa chú trọng đúng mức kinh nghiệm của các quốc gia có sự tương đồng thể chế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Nền tảng tư tưởng và phương pháp luận: Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về tính tối thượng của pháp luật ("Trăm điều phải có thần linh pháp quyền") và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Học thuyết Nhà nước pháp quyền: Khung phân tích dựa trên các thuộc tính cốt lõi của nhà nước pháp quyền: tính tối cao của luật, sự ràng buộc của bộ máy nhà nước bởi pháp luật, kiểm soát quyền lực công nhằm chống lạm quyền, bảo vệ quyền con người và quyền công dân.
- Học thuyết chủ nghĩa lập hiến và khế ước xã hội: Phân biệt "quyền lập hiến" (quyền lập quyền của nhân dân) với "quyền được lập ra" (quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp của các nhánh quyền lực nhà nước). Hiến pháp là bản văn khế ước ủy quyền tối cao; cơ quan được ủy quyền không thể đứng trên hoặc vi phạm văn bản ủy quyền.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học:
+-------------------------------------+---------------------------------------------------------------------------------+
| Phương pháp nghiên cứu | Mục đích và phạm vi ứng dụng trong luận án |
+-------------------------------------+---------------------------------------------------------------------------------+
| Phương pháp lịch sử | Làm rõ nguồn gốc, quá trình hình thành học thuyết Nhà nước pháp quyền, |
| | lịch sử ra đời các mô hình bảo hiến thế giới và lịch sử lập hiến Việt Nam. |
+-------------------------------------+---------------------------------------------------------------------------------+
| Phương pháp tổng hợp | Khái quát hóa các đặc trưng của các mô hình bảo hiến điển hình trên thế giới |
| | và tổng hợp các tiền đề xây dựng cơ chế bảo hiến tại Việt Nam. |
+-------------------------------------+---------------------------------------------------------------------------------+
| Phương pháp thống kê | Thống kê thực trạng phân bổ mô hình bảo hiến tại các quốc gia và tình hình |
| | vi phạm văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam. |
+-------------------------------------+---------------------------------------------------------------------------------+
| Phương pháp so sánh, đối chiếu luật | So sánh các quy định về bảo vệ Hiến pháp trong các bản Hiến pháp 1946, 1959, |
| | 1980, 1992 và đối chiếu mô hình bảo hiến giữa các hệ thống pháp luật. |
+-------------------------------------+---------------------------------------------------------------------------------+
| Phương pháp phân tích quy phạm | Mổ xẻ cấu trúc quy phạm hiến pháp, nhận diện tính chất thiếu chế tài trực tiếp |
| | và các quy định về thẩm quyền giám sát tính hợp hiến của cơ quan công quyền. |
+-------------------------------------+---------------------------------------------------------------------------------+
| Phương pháp mô hình hóa quan hệ | Xây dựng khung thiết kế mô hình Hội đồng hiến pháp tương thích với cấu trúc |
| xã hội | quyền lực nhà nước thống nhất có sự phân công, phối hợp và kiểm soát. |
+-------------------------------------+---------------------------------------------------------------------------------+
| Phương pháp chuyên gia | Khảo sát, tổng hợp quan điểm của các chuyên gia pháp lý về tính khả thi và |
| | phương thức vận hành của mô hình bảo hiến tại Việt Nam. |
+-------------------------------------+---------------------------------------------------------------------------------+
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc (Đại hội X, XI), Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011).
- Văn bản Hiến pháp Việt Nam qua các thời kỳ (1946, 1959, 1980, 1992 và sửa đổi năm 2001) cùng hệ thống luật về tổ chức bộ máy nhà nước, hoạt động giám sát của Quốc hội, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, ký kết và gia nhập điều ước quốc tế.
- Các án lệ và văn bản hiến pháp quốc tế (Án lệ Marbury v. Madison năm 1803 của Tòa án Tối cao Hoa Kỳ; Hiến pháp Áo năm 1920; Hiến pháp Cộng hòa Pháp năm 1958; Hiến pháp Ai Cập năm 1971 và 1979).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước về Nhà nước pháp quyền và tài phán hiến pháp.
- Tình hình nghiên cứu trong nước: Phân tích các công trình nghiên cứu từ thời kỳ đổi mới, làm rõ nhận thức chung của giới khoa học pháp lý Việt Nam: khẳng định tính tối cao của Hiến pháp; nhận diện sự bất cập của cơ chế bảo vệ Hiến pháp phân tán hiện nay; chỉ rõ nguyên nhân khiến các vi phạm Hiến pháp chưa được xử lý bằng cơ chế tài phán.
- Tình hình nghiên cứu nước ngoài: Tổng thuật sự phát triển của hoạt động bảo hiến quốc tế từ mô hình phi tập trung (Tòa án tư pháp kiểm tra tính hợp hiến khởi nguồn từ án lệ Marbury v. Madison năm 1803 tại Hoa Kỳ), mô hình tập trung qua Tòa án hiến pháp chuyên trách (do Hans Kelsen khởi xướng tại Áo sau Chiến tranh thế giới thứ nhất), đến mô hình hỗn hợp và mô hình Hội đồng hiến pháp (Pháp).
- Kết luận chương: Xác lập cơ sở khoa học để luận án kế thừa tri thức lý luận, đồng thời khẳng định việc thiết kế một mô hình bảo hiến độc lập, có thẩm quyền phán xét là khoảng trống cần được giải quyết cho thực tiễn Việt Nam.
Chương 2. Nhà nước pháp quyền và vấn đề bảo hiến
Chương 2 xây dựng khung lý thuyết nền tảng về Nhà nước pháp quyền, tính tối thượng của Hiến pháp, bản chất hành vi vi hiến và các mô hình bảo hiến trên thế giới.
+----------------------------------------------------+----------------------------------------------------+
| 5 Đặc trưng chung của Nhà nước pháp quyền | 6 Đặc trưng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam |
+----------------------------------------------------+----------------------------------------------------+
| 1. Pháp luật giữ vị trí tối thượng trong xã hội | 1. Là nhà nước của nhân dân, do dân, vì nhân dân; |
| và ràng buộc chính bộ máy nhà nước. | tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. |
| 2. Quyền lực nhà nước được tổ chức hợp lý, | 2. Tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật; |
| bị giới hạn và kiểm soát để chống lạm quyền. | bảo đảm vị trí tối thượng của Hiến pháp. |
| 3. Sự bảo hộ của pháp luật đối với công dân | 3. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân |
| được bảo đảm qua thủ tục tư pháp. | công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan. |
| 4. Tôn trọng, bảo vệ quyền con người, quyền công | 4. Tôn trọng, bảo đảm quyền con người, quyền công |
| dân; pháp luật chứa đựng giá trị nhân văn. | dân; gắn liền kỷ cương với dân chủ thực chất. |
| 5. Bảo đảm và phát huy nền dân chủ xã hội. | 5. Chủ động tôn trọng, thực hiện cam kết quốc tế. |
| | 6. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.|
+----------------------------------------------------+----------------------------------------------------+
- Vị trí của Hiến pháp và yêu cầu bảo hiến: Hiến pháp là đạo luật cơ bản, có hiệu lực pháp lý cao nhất, là văn kiện chính trị - pháp lý xác lập giới hạn quyền lực của các cơ quan công quyền. Do quy phạm hiến pháp mang tính khái quát, định tính và thường thiếu bộ phận chế tài cụ thể, việc thiết lập một cơ chế chuyên trách để bảo vệ trật tự hiến định là một tất yếu khách quan.
- Lý luận về vi phạm Hiến pháp: Luận án định nghĩa: "Vi phạm Hiến pháp là hành vi trái Hiến pháp, xâm phạm đến các quan hệ xã hội được Hiến pháp bảo vệ do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý". Luận án chỉ ra luận điểm quan trọng: chủ thể thực hiện hành vi vi hiến về mặt thực chất chỉ có thể là chủ thể nắm giữ quyền lực nhà nước bắt nguồn từ Hiến pháp (thông qua việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật trái Hiến pháp hoặc thực hiện hành vi công quyền trái Hiến pháp).
- Phân loại hành vi vi hiến:
- Vi phạm trong hoạt động lập pháp: Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết trái với nội dung hoặc thẩm quyền do Hiến pháp quy định.
- Vi phạm trong hoạt động hành pháp: Cơ quan hành chính ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc thực hiện các hành vi hành chính trái với quy định và tinh thần của Hiến pháp.
- Vi phạm trong hoạt động tư pháp: Hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án và kiểm sát tư pháp xâm phạm các quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp ghi nhận.
- Khảo cứu các mô hình bảo hiến thế giới: Phân tích ưu điểm và hạn chế của mô hình Tòa án hiến pháp chuyên trách (Đức, Áo), mô hình Hội đồng hiến pháp (Pháp), mô hình bảo hiến phi tập trung thông qua hệ thống tòa án tư pháp (Hoa Kỳ) và các mô hình hỗn hợp.
Chương 3. Vấn đề bảo hiến ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 phân tích thực trạng thể chế và sự cần thiết phải đổi mới cơ chế bảo vệ Hiến pháp tại Việt Nam.
- Cơ sở pháp lý hiện hành: Trình bày sự phát triển các quy định bảo vệ Hiến pháp từ Hiến pháp 1946 đến Hiến pháp 1992 (sửa đổi năm 2001). Cơ chế hiện tại dựa trên nguyên tắc Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, tự giám sát tính hợp hiến của luật và nghị quyết do chính mình ban hành; đồng thời phân công Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao kiểm tra văn bản dưới luật.
- Thực trạng và hạn chế của hoạt động bảo hiến:
- Hoạt động bảo vệ Hiến pháp chỉ thuần túy mang tính chất tự kiểm tra, giám sát hành chính mà không có chức năng tài phán độc lập.
- Thiếu vắng cơ chế kiểm tra độc lập đối với các đạo luật và nghị quyết của Quốc hội.
- Phân công quyền hạn chồng chéo, trách nhiệm không rõ ràng, thiếu các quy phạm về trình tự, thủ tục xem xét vi phạm Hiến pháp.
- Chưa có phán quyết pháp lý nào được ban hành để bãi bỏ các văn bản có dấu hiệu vi hiến, làm giảm hiệu lực thực tế của Hiến pháp.
- Sự cần thiết đổi mới mô hình bảo hiến: Xuất phát từ 3 đòi hỏi tất yếu: (1) Mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; (2) Yêu cầu khắc phục triệt để những hạn chế, bất cập của cơ chế giám sát hiện hành; (3) Yêu cầu của quá trình hội nhập quốc tế và xu thế phát triển dân chủ của thời đại.
Chương 4. Xây dựng mô hình bảo hiến trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Chương 4 tập trung xây dựng phương án tổ chức thiết chế bảo hiến chuyên trách cho Việt Nam.
- Năm nguyên tắc xây dựng mô hình bảo hiến:
- Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam: Cơ quan bảo hiến vận hành theo đúng đường lối, chủ trương chính trị của Đảng.
- Đảm bảo nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân: Phục vụ bảo vệ quyền công dân và chủ quyền nhân dân.
- Đảm bảo nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất: Có sự phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực, không làm triệt tiêu vị trí trung tâm của Quốc hội.
- Đảm bảo tính khả thi: Phù hợp với năng lực bộ máy, văn hóa chính trị và nguồn lực thực tiễn của Việt Nam.
- Đảm bảo độc lập, chủ quyền và an ninh quốc gia.
- Đề xuất mô hình: "Hội đồng hiến pháp - Giải pháp mang tính quá độ": Luận án lựa chọn và kiến nghị thiết lập mô hình Hội đồng hiến pháp như một bước đi quá độ thích hợp trước khi có thể chuyển biến sang mô hình Tòa án hiến pháp toàn diện.
+-----------------------------+---------------------------------------------------------------------------------+
| Thành tố mô hình | Thiết kế quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng hiến pháp đề xuất |
+-----------------------------+---------------------------------------------------------------------------------+
| Cách thức thành lập | Do Quốc hội thành lập; các thành viên do Quốc hội bầu, phê chuẩn theo đề nghị |
| | của Chủ tịch nước hoặc các chức danh lãnh đạo chủ chốt. |
+-----------------------------+---------------------------------------------------------------------------------+
| Thẩm quyền cốt lõi | - Xem xét, kết luận về tính hợp hiến của các văn bản luật, nghị quyết Quốc hội. |
| | - Xem xét tính hợp hiến của văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan TW ban hành. |
| | - Giải quyết khiếu nại hiến pháp liên quan đến xâm phạm quyền con người. |
+-----------------------------+---------------------------------------------------------------------------------+
| Chủ thể có quyền yêu cầu | Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án TANDTC, |
| | Viện trưởng VKSNDTC và một tỷ lệ đại biểu Quốc hội theo luật định. |
+-----------------------------+---------------------------------------------------------------------------------+
| Trình tự, thủ tục xem xét | Tiếp nhận yêu cầu, nghiên cứu hồ sơ, tổ chức phiên họp thảo luận tập thể công |
| | khai hoặc kín, biểu quyết theo đa số để đưa ra kết luận/phán quyết. |
+-----------------------------+---------------------------------------------------------------------------------+
| Hiệu lực pháp lý phán quyết | Phán quyết có tính ràng buộc pháp lý bắt buộc đối với cơ quan ban hành văn bản; |
| | văn bản hoặc điều khoản vi hiến sẽ bị đình chỉ thi hành hoặc hết hiệu lực. |
+-----------------------------+---------------------------------------------------------------------------------+
- Các giải pháp hỗ trợ đồng bộ: Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Hiến pháp 1992 nhằm hiến định hóa vị trí pháp lý của Hội đồng hiến pháp; hoàn thiện hệ thống luật tổ chức bộ máy nhà nước; nâng cao nhận thức và văn hóa hiến pháp trong toàn xã hội.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận giải sâu sắc bản chất của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khẳng định bảo hiến là một thuộc tính và yêu cầu nội tại nhằm bảo đảm tính tối thượng của Hiến pháp trong việc kiểm soát quyền lực nhà nước.
- Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống khái niệm chuyên ngành: khái niệm "bảo hiến", "mô hình bảo hiến", "hành vi vi phạm Hiến pháp".
- Xác lập luận điểm khoa học về chủ thể vi phạm Hiến pháp: phân định rõ vi phạm pháp luật thông thường với vi phạm Hiến pháp; chứng minh rằng chỉ các chủ thể nắm giữ quyền lực công do Hiến pháp xác lập mới có khả năng thực hiện hành vi xâm phạm trật tự hiến định.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Đánh giá toàn diện, khách quan cơ chế giám sát tính hợp hiến hiện hành tại Việt Nam; chỉ rõ nguyên nhân của tình trạng các văn bản, hành vi vi hiến chưa được xử lý bằng phán quyết tài phán.
- Đề xuất phương án thiết kế mô hình Hội đồng hiến pháp như một giải pháp quá độ hợp lý, đáp ứng mục tiêu kiểm soát quyền lực công nhưng vẫn bảo đảm nguyên tắc quyền lực nhà nước thống nhất dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Kiến nghị cụ thể quy chế tổ chức, cách thức thành lập, thẩm quyền, trình tự thủ tục, quyền khởi kiện/yêu cầu và hiệu lực phán quyết của Hội đồng hiến pháp, phục vụ trực tiếp cho việc sửa đổi, bổ sung Hiến pháp 1992.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung giải quyết phương án mô hình bảo hiến mang tính quá độ (Hội đồng hiến pháp) trong bối cảnh sửa đổi Hiến pháp 1992. Do đó, các nội dung quy định chi tiết về tố tụng tư pháp hiến pháp trong một mô hình tài phán độc lập hoàn chỉnh (như Tòa án hiến pháp) chưa được khai thác sâu ở mức độ tố tụng chuyên biệt.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục nghiên cứu cơ chế tố tụng hiến pháp chi tiết và hoàn thiện các đạo luật về thủ tục xem xét tính hợp hiến tại Việt Nam sau khi Hiến pháp được sửa đổi.
- Nghiên cứu lộ trình chuyển đổi dài hạn từ mô hình Hội đồng hiến pháp sang mô hình cơ quan tài phán hiến pháp chuyên trách hoàn chỉnh khi các điều kiện chính trị - xã hội và văn hóa pháp lý cho phép.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật, Luật Hiến pháp; cung cấp nguồn tư liệu phong phú về lịch sử lập hiến, các trường phái bảo hiến trên thế giới và phương pháp luận phân tích quy phạm hiến pháp.
- Đối với các cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn cho Ban soạn thảo sửa đổi Hiến pháp, Ủy ban Pháp luật của Quốc hội và Viện Nghiên cứu lập pháp trong việc thiết kế cơ chế bảo vệ Hiến pháp và kiểm soát quyền lực nhà nước tại Việt Nam.
- Các phần đáng tham khảo nhất: Khung lý luận về nhận diện vi phạm Hiến pháp tại Chương 2; phân tích thực trạng cơ chế giám sát hợp hiến tại Chương 3; đề án thiết kế mô hình Hội đồng hiến pháp (thẩm quyền, trình tự, thủ tục và hiệu lực phán quyết) tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao luận án lập luận rằng chủ thể vi phạm Hiến pháp chủ yếu là các chủ thể mang quyền lực nhà nước?
Theo luận án, Hiến pháp là bản khế ước xã hội mà thông qua đó nhân dân ủy quyền cho bộ máy nhà nước thực thi quyền lực công. Khi người dân đã ủy quyền, họ ở vào vị thế yếu hơn so với bộ máy công quyền. Người dân bình thường vi phạm pháp luật thì bị điều chỉnh bởi các đạo luật chuyên ngành (hình sự, hành chính, dân sự). Chỉ có cơ quan hoặc cá nhân nắm giữ quyền lực công do Hiến pháp xác lập mới có khả năng lạm quyền, ban hành văn bản trái thẩm quyền hoặc xâm phạm các quyền hiến định của công dân, dẫn đến việc phá vỡ trật tự do Hiến pháp xác lập.
2. Luận án phân loại các mô hình bảo hiến trên thế giới thành những nhóm cơ bản nào?
Luận án chỉ ra 4 nhóm mô hình chính:
- Mô hình bảo hiến phi tập trung bằng Tòa án tư pháp: Điển hình là Hoa Kỳ (khởi nguồn từ án lệ Marbury v. Madison năm 1803), nơi mọi tòa án thường đều có quyền xem xét tính hợp hiến của luật trong quá trình xét xử vụ án cụ thể.
- Mô hình bảo hiến tập trung bằng Tòa án hiến pháp: Điển hình tại các nước châu Âu lục địa (Áo, Đức), do Hans Kelsen khởi xướng, giao cho một tòa án chuyên trách nằm ngoài hệ thống tòa án thường.
- Mô hình Hội đồng hiến pháp: Điển hình tại Cộng hòa Pháp, thực hiện việc kiểm soát tính hợp hiến của các văn bản luật chủ yếu trước khi ban hành.
- Mô hình hỗn hợp và mô hình các nước XHCN: Áp dụng tại một số nước kết hợp nhiều yếu tố, hoặc mô hình giao toàn quyền giám sát tối cao cho cơ quan lập pháp (Quốc hội).
3. Thực trạng hoạt động bảo vệ Hiến pháp ở Việt Nam có điểm hạn chế cơ bản nào theo văn bản?
Hoạt động bảo vệ Hiến pháp ở Việt Nam hiện nay được giao tản mạn cho nhiều cơ quan (Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao) nhưng thiếu cơ chế phân công và trách nhiệm rõ ràng. Hoạt động này thuần túy mang tính chất giám sát, kiểm tra và tự kiểm tra nội bộ mà không có tính phán xét độc lập; chưa có cơ chế hữu hiệu giám sát tính hợp hiến của các đạo luật do Quốc hội ban hành và trên thực tế chưa từng có phán quyết nào được tuyên để xử lý hành vi hoặc hủy bỏ văn bản vi hiến.
4. Tại sao luận án đề xuất mô hình Hội đồng hiến pháp mà không đề xuất Tòa án hiến pháp ngay tại Việt Nam?
Luận án đề xuất mô hình Hội đồng hiến pháp như một giải pháp mang tính quá độ vì mô hình này tương thích với đặc thù chính trị - xã hội của Việt Nam: bảo đảm nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, giữ vững sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và phù hợp với vai trò của Quốc hội trong thời kỳ quá độ, đồng thời tạo ra bước chuyển tiếp thực chất từ cơ chế giám sát tự kiểm tra sang cơ chế có thẩm quyền phán quyết chuyên trách.
5. Năm nguyên tắc bắt buộc khi xây dựng mô hình bảo hiến ở Việt Nam được xác định là gì?
Năm nguyên tắc được xác định gồm: (1) Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; (2) Đảm bảo nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân; (3) Đảm bảo nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công, phối hợp và kiểm soát; (4) Đảm bảo tính khả thi phù hợp điều kiện thực tiễn; (5) Đảm bảo độc lập, chủ quyền và an ninh quốc gia.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Bảo hiến trong Nhà nước pháp quyền" của tác giả Nguyễn Đình Nhâm là công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về cơ sở lý luận và thực tiễn của cơ chế bảo vệ Hiến pháp trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Luận án đã làm rõ bản chất của hành vi vi phạm Hiến pháp, chỉ ra các khiếm khuyết nội tại của cơ chế giám sát hợp hiến phân tán hiện hành và phân tích kinh nghiệm của các mô hình bảo hiến điển hình trên thế giới. Trên cơ sở đó, luận án đã đề xuất phương án xây dựng mô hình Hội đồng hiến pháp như một giải pháp quá độ khả thi, cung cấp cơ sở khoa học thiết thực cho quá trình đổi mới tổ chức bộ máy nhà nước và hoàn thiện thể chế hiến định tại Việt Nam.