Quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

Luận án phân tích quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2016

268
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM

LỜI CẢM

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TIỂU HỌC TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Các công trình nghiên cứu về năng lực người giáo viên, năng lực người giáo viên tiếng Anh tiểu học

1.3. Các công trình nghiên cứu về quản lý ĐNGV, quản lý ĐNGVTATH

1.4. Các nghiên cứu về phân cấp quản lý ĐNGV

1.5. Đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học

1.6. Giáo viên tiếng Anh tiểu học, đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học

1.7. Vai trò, đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên tiếng Anh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục

1.8. Những yêu cầu cơ bản đối với giáo viên, đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục

1.9. Năng lực nghề nghiệp giáo viên tiếng Anh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục

1.10. Quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học

1.11. Vận dụng lý thuyết quản lý nguồn nhân lực trong quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học

1.12. Quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học theo tiếp cận lý thuyết quản lý nguồn nhân lực và tiếp cận năng lực nghề nghiệp

1.13. Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học

1.14. Phân cấp quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học

1.15. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học

1.16. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TIỂU HỌC TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VÀ KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC

2.1. Khái quát về tổ chức nghiên cứu thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục

2.2. Hồi cứu tư liệu và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn

2.3. Khảo sát thực tiễn

2.4. Khái quát chung về dạy học tiếng Anh tiểu học tại các cơ sở khảo sát

2.5. Quy mô trường lớp và học sinh học tiếng Anh

2.6. Thực hiện nội dung, chương trình tiếng Anh

2.7. Cơ sở vật chất, phương tiện dạy học tiếng Anh

2.8. Đánh giá dạy học tiếng Anh tiểu học

2.9. Thực trạng đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học

2.10. Cơ cấu đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học

2.11. Chất lượng đội ngũ

2.12. Đánh giá chung về đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học

2.13. Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục

2.14. Thực trạng xây dựng quy hoạch đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học theo năng lực nghề nghiệp

2.15. Thực trạng tuyển dụng, sử dụng và sàng lọc đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học theo năng lực nghề nghiệp

2.16. Thực trạng quản lý đào tạo, bồi dưỡng GVTATH theo năng lực nghề nghiệp

2.17. Thực trạng quản lý môi trường và tạo động lực phát triển cho đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học

2.18. Kiểm tra, giám sát và đánh giá các hoạt động quản lý ĐNGVTATH

2.19. Đánh giá chung về thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục

2.20. Kết quả và ưu điểm

2.21. Hạn chế, bất cập

2.22. Thực trạng phân cấp quản lý trong quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục

2.23. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học

2.24. Kinh nghiệm của một số nước quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học

2.25. Kinh nghiệm của một số nước

2.26. Những bài học rút ra từ kinh nghiệm của một số nước

2.27. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TIỂU HỌC TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

3.1. Định hướng đổi mới quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục

3.2. Nguyên tắc xây dựng các giải pháp

3.2.1. Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống

3.2.2. Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn

3.2.3. Nguyên tắc kế thừa và phát triển

3.2.4. Nguyên tắc định hướng sử dụng

3.2.5. Nguyên tắc đảm bảo mối quan hệ giữa mục tiêu, vấn đề, giải pháp và kết quả mong đợi

3.3. Giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục

3.3.1. Đề xuất khung năng lực nghề nghiệp giáo viên tiếng Anh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục

3.3.2. Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học theo khung năng lực nghề nghiệp

3.3.3. Thực hiện tuyển dụng, sử dụng và sàng lọc đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học theo khung năng lực nghề nghiệp

3.3.4. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học theo khung năng lực nghề nghiệp

3.3.5. Xây dựng môi trường và tạo động lực phát triển cho đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học

3.4. Mối quan hệ giữa các giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục

3.5. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp

3.5.1. Mục đích, nội dung, đối tượng và phương pháp khảo nghiệm

3.5.2. Tính cấp thiết của các giải pháp quản lý ĐNGVTATH trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

3.5.3. Tính khả thi của các giải pháp được đề xuất

3.6. Thử nghiệm giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục

3.6.1. Cơ sở lựa chọn giải pháp thử nghiệm

3.6.2. Mục đích thử nghiệm

3.6.3. Nội dung thử nghiệm

3.6.4. Tiến trình, phạm vi và đối tượng thử nghiệm

3.6.5. Phương pháp đánh giá giải pháp thử nghiệm

3.6.6. Mô tả quá trình tổ chức thử nghiệm

3.6.7. Kết quả thử nghiệm và nhận định, đánh giá

3.7. Kết luận Chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học

Quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học là một trong những yếu tố quan trọng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Đội ngũ giáo viên không chỉ là người truyền đạt kiến thức mà còn là những người định hình tương lai của học sinh. Việc quản lý hiệu quả đội ngũ giáo viên sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập quốc tế.

1.1. Định nghĩa và vai trò của đội ngũ giáo viên tiếng Anh

Đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh. Họ không chỉ dạy ngôn ngữ mà còn giúp học sinh phát triển tư duy và kỹ năng giao tiếp.

1.2. Tình hình hiện tại của đội ngũ giáo viên tiếng Anh

Hiện nay, đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học đang đối mặt với nhiều thách thức như thiếu hụt về số lượng và chất lượng. Nhiều giáo viên chưa đạt chuẩn năng lực theo yêu cầu của chương trình giáo dục mới.

II. Những thách thức trong quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học

Quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học hiện nay gặp nhiều thách thức. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy mà còn tác động đến sự phát triển toàn diện của học sinh. Cần có những giải pháp cụ thể để khắc phục.

2.1. Thiếu hụt về năng lực chuyên môn

Nhiều giáo viên tiếng Anh tiểu học chưa được đào tạo bài bản, dẫn đến việc giảng dạy không đạt yêu cầu. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng học tập của học sinh.

2.2. Khó khăn trong việc đánh giá hiệu quả giảng dạy

Việc đánh giá hiệu quả giảng dạy của giáo viên tiếng Anh tiểu học còn nhiều bất cập. Thiếu các tiêu chí rõ ràng và công cụ đánh giá hiệu quả khiến cho việc quản lý trở nên khó khăn.

III. Phương pháp quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học hiệu quả

Để nâng cao chất lượng quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng giảng dạy mà còn tạo động lực cho giáo viên.

3.1. Xây dựng khung năng lực nghề nghiệp

Khung năng lực nghề nghiệp giúp xác định rõ các tiêu chí cần thiết cho giáo viên tiếng Anh tiểu học. Điều này sẽ tạo điều kiện cho việc đào tạo và bồi dưỡng giáo viên.

3.2. Tổ chức các chương trình đào tạo và bồi dưỡng

Các chương trình đào tạo và bồi dưỡng cần được tổ chức thường xuyên để nâng cao năng lực cho giáo viên. Điều này không chỉ giúp giáo viên cập nhật kiến thức mới mà còn tạo động lực cho họ trong công việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn trong quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học

Việc áp dụng các giải pháp quản lý vào thực tiễn sẽ giúp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học. Các trường học cần có những chính sách cụ thể để hỗ trợ giáo viên trong quá trình giảng dạy.

4.1. Mô hình quản lý hiệu quả từ một số quốc gia

Nghiên cứu các mô hình quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học từ các quốc gia khác sẽ giúp Việt Nam có thêm kinh nghiệm và bài học quý giá trong việc cải thiện quản lý giáo viên.

4.2. Kết quả đạt được từ các giải pháp đã triển khai

Các giải pháp quản lý đã được triển khai tại một số trường tiểu học đã cho thấy những kết quả tích cực. Chất lượng giảng dạy và sự hài lòng của học sinh đã được cải thiện rõ rệt.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học là một nhiệm vụ quan trọng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục.

5.1. Tầm quan trọng của việc đổi mới quản lý

Đổi mới quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học không chỉ giúp nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của giáo dục Việt Nam.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp quản lý mới, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên phát triển nghề nghiệp.

15/07/2025
Luận án quản lý đội ngũ giáo viên tiếng anh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên tiếng anh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Chương 2: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục và Kinh nghiệm quốc tế. Chương 3: Giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục. 8 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TIỂU HỌC TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 1.

Tổng quan nghiên cứu vấn đề Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, lợi thế cạnh tranh bền vững là nhân tố cơ bản để đạt tới thành công của một tổ chức. Tổ chức mạnh hay yếu, phụ thuộc phần lớn vào năng lực của từng cá nhân trong tổ chức đó. Đối với mỗi nhà trƣờng, năng lực GV đƣợc xem nhƣ là chiếc chìa khóa để mở ra các hƣớng phát triển khác nhau. Vì vậy, khi nghiên cứu về GV, GVTATH, hầu hết các tác giả đề cập đến chất lƣợng cá nhân ngƣời GV thể hiện qua năng lực của chính họ.

Khi nghiên cứu quản lý ĐNGV các nhà nghiên cứu tiếp cận quản lý với hai khía cạnh: Quản lý cá nhân ngƣời GV và quản lý ĐNGV. Cả hai khía cạnh đó đƣợc thực hiện có hiệu quả khi và chỉ khi có sự phân cấp quản lý cụ thể, rõ ràng. Trong phạm vi của Luận án này, để quản lý ĐNGVTATH, tác giả đề cập đến các nghiên cứu tựu trung trong ba vấn đề sau: 1. Các công trình nghiên cứu về năng lực người giáo viên, năng lực người giáo viên tiếng Anh tiểu học Trong tác phẩm Nền giáo dục cho thế kỷ XXI, những triển vọng Châu Á- Thái Bình Dƣơng của Tiến sĩ Raja Roy Sing (1984) đã nhấn mạnh: “Không có một hệ thống giáo dục nào có thể vƣơn cao quá tầm những giáo viên làm việc cho nó”.

Ông đặt ngƣời GV trong một bối cảnh mới: “GV phải coi ngƣời học có vai trò chủ đạo trong sự học tập”; “GV thực hiện sự dạy học đƣa ngƣời học đến với học tập và sáng tạo”; “Quan hệ GV- ngƣời học là quan hệ tình bạn đạo đức” [82]. Mrowicki (1986) lại có cách nhìn rộng hơn, năng lực không chỉ dừng ở kiến thức và hiểu biết mà phải bao gồm cả kiến thức, kỹ năng và thái độ mà một cá nhân cần có để thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ hoặc một hoạt động thực tế. Nhiệm vụ hay hoạt động thực tế ở đây liên quan đến bất kỳ một lĩnh vực nào trong đời sống thực [111]. Trong một Hội thảo đƣợc tổ chức tại Brussels vào tháng 6/2005 đã đƣa ra 3 năng lực chủ chốt mà một giáo viên cần có, đó là: (1) Khả năng làm việc với ngƣời khác kể cả các đối tác xã hội và nuôi dƣỡng tiềm năng của mỗi ngƣời học; (2) khả năng làm việc với công nghệ thông tin, làm việc với nhiều dạng tri thức nhằm xây dựng và quản lý môi trƣờng học tập; (3) Khả năng làm việc với xã hội, chuẩn bị cho ngƣời học một tinh thần trách nhiệm toàn cầu trong vai trò của một công dân Châu Âu [121].

9 Còn theo Bernd Meier (2009), ngƣời GV cần phải có năng lực hạt nhân, nòng cốt nhƣ năng lực dạy học, năng lực chẩn đoán, năng lực đánh giá, năng lực tƣ vấn, năng lực tiếp tục phát triển nghề nghiệp và phát triển trƣờng học [33]. Ở Việt Nam, khi nghiên cứu về giáo viên, yếu tố năng lực của GV cũng đƣợc các nhà nghiên cứu dành sự quan tâm đặc biệt: Nguyễn Thị Bình (2013), trong Đề tài nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải cách công tác ĐT, BD giáo viên phổ thông” đã đặt ra cho GV phổ thông các năng lực: Năng lực tìm hiểu học sinh và môi trƣờng GD; Năng lực GD nhằm phát triển toàn diện nhân cách học sinh; Năng lực dạy học; Năng lực giao tiếp; Năng lực đánh giá; Năng lực hoạt động xã hội; Năng lực phát triển nghề nghiệp [8]. Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ nói chung, trong đó có GVTATH đang đứng trƣớc những thách thức không nhỏ trong việc đổi mới dạy học ngoại ngữ. Jacob và Farrell (2001) nêu lên những thay đổi lớn trong giáo dục ngoại ngữ thế kỷ XXI.

Một trong những thay đổi đó là tích hợp chƣơng trình theo đó các nội dung khoa học, xã hội, chính trị, kinh tế, triết học.đƣợc tích hợp hay lồng ghép vào chƣơng trình dạy và học ngoại ngữ [105]. Vì vậy, yếu tố năng lực của ngƣời GV dạy ngoại ngữ cũng là vấn đề đƣợc các nhà nghiên cứu quan. Theo Hardre et al (2006) GV dạy ngoại ngữ phải biết tạo ra đƣợc một môi trƣờng học tập thoải mái, vui vẻ nhƣng nghiêm túc trong lớp học, biết thiết kế và điều chỉnh các hoạt động trên lớp phù hợp với trình độ, hứng thú và sở thích của ngƣời học và động viên ngƣời học theo đuổi sự say mê của mình [100]. Trong nghiên cứu của Ebata (2008) cụ thể hơn khi chỉ ra đƣợc GV phải nhƣ thế nào để đáp ứng đƣợc yêu cầu ngƣời học: Ngƣời GV phải biết cách làm việc với học sinh; không áp đặt ý kiến cá nhân của mình mà phải tôn trọng ngƣời học; vui vẽ, quan tâm, gần gũi chăm sóc ngƣời học; hiểu đƣợc kỳ vọng của ngƣời học [93].

Ở Việt Nam, khi triển khai thực hiện đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống GD quốc dân, triển khai chƣơng trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học đã có một số công trình nghiên cứu về năng lực của GVTA. Có thể kể đến các công trình: Áp dụng Khung tham chiếu Châu Âu: dạy, học, đánh giá vào điều kiện Việt Nam - Những vấn đề cân nhắc (Lê Văn Canh, 2012); Ứng dụng khung quy chiếu chung châu Âu trong thực tiễn dạy học ngoại ngữ hiện nay tại Việt Nam (Hoàng Văn Hoạt, 2012); Khung trình độ châu Âu và việc nâng cao hiệu quả đào tạo tiếng Anh tại Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (Vũ Thị Phƣơng Anh, 2006).Các nghiên cứu trên đều tập trung vào mục đích là tìm hiểu Khung CEFR, 10 nghiên cứu các công trình nghiên cứu của các quốc gia khác về ứng dụng CEFR để từ đó rút ra các bài học áp dụng khung CEFR vào dạy học ngoại ngữ ở Việt Nam. Bộ GD&ĐT cũng đã ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam là căn cứ để thống nhất về yêu cầu năng lực ngoại ngữ cơ bản trong hệ thống giáo dục quốc dân; là cơ sở để xây dựng chƣơng trình, biện soạn sách giáo khoa, kế hoạch giảng dạy.; Làm căn cứ để GV, giảng viên lựa chọn nội dung, phƣơng pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá ngƣời học. Bên cạnh đó, Bộ GD&ĐT đã đặt ra nhƣng yêu cầu cơ bản về năng lực GV tiếng Anh phổ thông, bao gồm tập hợp các tiêu chí về kiến thức và kĩ năng giúp cho GV có căn cứ để phấn đấu nâng cao năng lực nghề nghiệp; các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch BD nâng cao năng lực nghề nghiệp cho GVTA; các cơ sở đào tạo GV tiếng Anh phổ thông sử dụng để xây dựng, điều chỉnh và hoàn thiện các chƣơng trình đào tạo GV.

Đồng thời, yêu cầu cơ bản về năng lực GVTA phổ thông dùng để kết hợp với Chuẩn nghề nghiệp GV đánh giá năng lực nghề nghiệp GV hàng năm [17]. Như vậy, hầu hết các công trình nghiên cứu về GV, GVTA đều đề cập đến năng lực người GV như một yếu tố cốt lõi để nâng cao chất lượng ĐNGV. Các công trình nghiên cứu về quản lý ĐNGV, quản lý ĐNGVTATH Quản lý ĐNGV thực chất là vận dụng thành quả của Khoa học quản lý nói chung vào một nội dung cụ thể - ĐNGV. Trong phạm vi của đề tài này, tác giả chỉ đề cập đến các công trình nghiên cứu QLNNL nhƣ một hƣớng tiếp cận để quản lý ĐNGV, quản lý ĐNGVTATH.

Maslow đã xuất bản công trình nghiên cứu “Những nhu cầu ƣu tiên của con ngƣời”. Ông cho rằng, để phát triển nguồn lực con ngƣời cần thỏa mãn tối đa nhu cầu con ngƣời theo thứ tự ƣu tiên đó. Và nhƣ vậy, PTNNL trước hết phải phát triển cá thể mỗi con người. Năm 1983, qua nghiên cứu, Anthony Carnavale quan niệm rằng, PTNNL cũng nhƣ QLNNL bao gồm đào tạo, bồi dƣỡng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ nhân lực.

Riches C, (1997) cho rằng “ Cách tiếp cận quản lý nguồn nhân lực là nói về cải thiện hoạt động và hiệu quả sử dụng công việc, dù những điều này khó xác định đến mấy, thông qua việc sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực; phải thừa nhận rằng con ngƣời trong một tổ chức là một bộ phận quan trọng nhất để làm mọi việc. Con ngƣời cũng cần đƣợc quản lý để phát huy tối đa hoạt động của chính bản thân và tổ chức của họ” [117]. Nguyễn Đức Trí (2002) cho rằng “NNL, theo quan niệm chung, mới chỉ bao hàm tiềm năng phát triển của con ngƣời. NNL chỉ trở thành động lực của sự phát triển đất nƣớc khi nó đƣợc phát huy bằng cách phát triển nó (NNL) thông qua đào tạo, sử dụng, bồi dƣỡng, tạo hành lang pháp lý, chế độ chính sách phù hợp cho nó.

PTNNL bao gồm 3 mặt phải quản lý: Đào tạo, sử dụng và nuôi dƣỡng môi trƣờng NNL, chủ yếu là môi trƣờng việc làm” [79]. Khi xác định ĐNGV là NNL của một ngành cụ thể, các nhà nghiên cứu đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến quản lý ĐNGV theo tiếp cận QLNNL: Nguyễn Phúc Châu (2010), quản lý ĐN trong một tổ chức đƣợc hiểu là hoạt động nhằm có một lực lƣợng lao động ngƣời đủ về số lƣợng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về tình độ ĐT và đảm bảo chất lƣợng (phẩm chất, năng lực) đáp ứng đƣợc nhiệm vụ và chức năng của tổ chức đó, đồng thời đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển KT-XH. Theo Ông, đội ngũ của 1 tổ chức cũng chính là NNL của tổ chức đó, vì vậy việc phát triển ĐN cũng chính là phát triển NNL [28, tr. Phan Văn Kha (2007), xem ĐNGV là nguồn nhân lực của một cấp học, ngành học, tác giả cho rằng, quản lý ĐNGV bao gồm các nội dung: (1) Lập kế hoạch phát triển ĐNGV (về đào tạo, bồi dƣỡng GV; tuyển dụng và sử dụng GV; về đầu tƣ trang thiết bị làm việc; các chính sách đối với GV.

Trong cuốn sách “Quản trị nhà trƣờng hiệu quả” của Dự án SREM trình bày nhiều vấn đề về quản lý nhà trƣờng, trong đó, có phần quản lý nhân sự với các nội dung: tuyển dụng, sử dụng, thẩm định, phát triển và sa thải giáo viên, nhân viên trong nhà trƣờng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản lý giáo viên tiếng Anh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tại các trường tiểu học, đặc biệt trong bối cảnh giáo dục đang thay đổi mạnh mẽ. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng giảng dạy và phát triển năng lực cho giáo viên, từ đó góp phần cải thiện kết quả học tập của học sinh. Độc giả sẽ tìm thấy những phương pháp quản lý hiệu quả, cũng như các chiến lược phát triển nghề nghiệp cho giáo viên, giúp họ thích ứng với yêu cầu mới của giáo dục hiện đại.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn hóa học tại các trường thcs trên địa bàn quận cẩm lệ thành phố đà nẵng, nơi cung cấp các biện pháp quản lý dạy học môn hóa học. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý chất lượng dịch vụ đào tạo tại trường cao đẳng công nghệ và thương mại hà nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý chất lượng trong giáo dục. Cuối cùng, tài liệu Quản lý hoạt động dạy học môn sinh học theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh ở các trường thpt huyện phước sơn tỉnh quảng nam cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến việc phát triển năng lực học sinh trong các môn học khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý giáo dục và phát triển đội ngũ giáo viên.