Luận án về phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam của Hoàng Anh Tuấn

Luận án phân tích và đề xuất giải pháp phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam, nâng cao hiệu quả quản lý và phục vụ.

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

244
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển đội ngũ công chức nói chung và ngành dự trữ nhà nước Việt Nam nói riêng

1.2. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

1.3. Các công trình nghiên cứu trong nước

1.4. Đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.5. Những vấn đề đã được nghiên cứu luận giải

1.6. Những vấn đề cần phải được tiếp tục nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC NGÀNH DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

2.1. Quan niệm chung về công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam

2.2. Công chức và công chức ngành dự trữ nhà nước

2.3. Đặc điểm của đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam

2.4. Vai trò của đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam

2.5. Phân loại công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam

2.6. Phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam

2.7. Nội dung phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam

2.8. Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam

2.9. Kinh nghiệm trong và ngoài nước về phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước

2.9.1. Kinh nghiệm trong nước

2.9.2. Kinh nghiệm nước ngoài

2.9.3. Một số kinh nghiệm nước ngoài có thể vận dụng ở Việt Nam trong phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước thời gian tới

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC NGÀNH DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

3.1. Khái quát về ngành dự trữ nhà nước Việt Nam

3.2. Quá trình hình thành và phát triễn của ngành dự trữ nhà nước

3.3. Chức năng, nhiệm vụ của ngành dự trữ nhà nước Việt Nam

3.4. Đặc điểm hình thành và thực trạng đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước

3.5. Đặc điểm hình thành đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước

3.6. Thực trạng đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước

3.7. Phân tích thực trạng phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam

3.8. Thực trạng các hình thức đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ công chức

3.9. Phân tích thực trạng hoạt động quản lý đào tạo bồi dưỡng đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam

3.10. Phân tích thực trạng công tác quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, chuyển đổi vị trí làm việc của ngành dự trữ nhà nước Việt Nam

3.11. Đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC NGÀNH DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

4.1. Dự báo phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam

4.2. Dự báo cụ thể về nhu cầu phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam đến năm 2030

4.3. Dự báo tổng quan về nhiệm vụ phát triển đội ngũ công chức của ngành dự trữ nhà nước Việt Nam cần tập trung đến năm 2030

4.4. Nhu cầu phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam

4.5. Nhu cầu về số lượng đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước cần có trong giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2030

4.6. Nhu cầu về đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước đến năm 2020 và đến năm 2030, từ cấp Tổng cục đến cấp Chi cục

4.7. Quan điểm, phương hướng xây dựng, phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ trong thời kỳ mới

4.7.1. Những quan điểm và phương hướng cơ bản của Đảng, Nhà nước ta về xây dựng - phát triển đội ngũ cán bộ, công chức trong thời kỳ mới

4.7.2. Yêu cầu đối với phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam đến năm 2030

4.7.3. Mục tiêu, quan điểm, phương hướng phát triển đội ngũ công chức của ngành dự trữ nhà nước trong thời kỳ mới

4.8. Hệ thống giải pháp phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

4.8.1. Nhóm giải pháp tổng thể

4.8.2. Nhóm giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước

4.8.3. Nhóm giải pháp về tuyển dụng, sử dụng đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước

4.8.4. Nhóm giải pháp về đánh giá, sử dụng đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước

4.8.5. Nhóm giải pháp về xây dựng văn hóa công sở và thực thi công vụ của đội ngũ công chức

4.8.6. Nhóm giải pháp về ứng dụng Công nghệ thông tin, đầu tư trang thiết bị làm việc của đội ngũ công chức

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam

Phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Đội ngũ công chức không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của ngành mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền hành chính nhà nước. Việc nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn của đội ngũ công chức là cần thiết để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc. Theo Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những nhiệm vụ trọng tâm. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũ công chức trong ngành dự trữ nhà nước.

1.1. Định nghĩa và vai trò của công chức ngành dự trữ nhà nước

Công chức ngành dự trữ nhà nước là những người làm việc trong các cơ quan nhà nước có trách nhiệm quản lý và thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến dự trữ quốc gia. Họ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực, hàng hóa thiết yếu cho xã hội. Đội ngũ này cần có trình độ chuyên môn cao và khả năng quản lý tốt để thực hiện nhiệm vụ hiệu quả.

1.2. Tình hình hiện tại của đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước

Hiện nay, đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức. Chất lượng và số lượng công chức chưa đáp ứng được yêu cầu công việc. Nhiều công chức còn thiếu kinh nghiệm và trình độ chuyên môn, điều này ảnh hưởng đến hiệu quả công tác. Cần có những giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình này.

II. Những thách thức trong phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước

Phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam đang gặp phải nhiều thách thức lớn. Một trong những thách thức chính là sự thiếu hụt về số lượng và chất lượng công chức. Nhiều công chức chưa được đào tạo bài bản, dẫn đến việc không đáp ứng được yêu cầu công việc. Bên cạnh đó, cơ sở vật chất và điều kiện làm việc cũng chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển. Những vấn đề này cần được giải quyết kịp thời để nâng cao hiệu quả công tác.

2.1. Thiếu hụt về số lượng công chức

Số lượng công chức ngành dự trữ nhà nước hiện nay chưa đủ để đáp ứng nhu cầu công việc. Điều này dẫn đến tình trạng quá tải và áp lực công việc cho những công chức hiện tại. Cần có kế hoạch tuyển dụng hợp lý để bổ sung đội ngũ công chức.

2.2. Chất lượng công chức chưa đáp ứng yêu cầu

Nhiều công chức chưa có đủ trình độ chuyên môn và kỹ năng cần thiết để thực hiện nhiệm vụ. Việc đào tạo và bồi dưỡng công chức cần được chú trọng hơn nữa để nâng cao chất lượng đội ngũ này.

III. Phương pháp phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước hiệu quả

Để phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Một trong những phương pháp quan trọng là cải cách công tác đào tạo và bồi dưỡng. Cần xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu thực tiễn và nhu cầu phát triển của ngành. Bên cạnh đó, cần có chính sách thu hút nhân tài và tạo điều kiện làm việc tốt cho công chức.

3.1. Cải cách công tác đào tạo và bồi dưỡng

Cần xây dựng chương trình đào tạo hiện đại, phù hợp với yêu cầu công việc. Đào tạo không chỉ tập trung vào lý thuyết mà còn cần chú trọng đến thực hành và kỹ năng mềm. Việc này sẽ giúp công chức nâng cao năng lực và hiệu quả công việc.

3.2. Chính sách thu hút nhân tài

Cần có chính sách thu hút nhân tài từ các trường đại học và các lĩnh vực khác. Việc này không chỉ giúp bổ sung đội ngũ công chức mà còn nâng cao chất lượng công việc. Cần tạo điều kiện thuận lợi cho công chức trong quá trình làm việc và phát triển nghề nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về phát triển đội ngũ công chức

Nghiên cứu về phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Việc áp dụng các phương pháp đào tạo mới đã giúp nâng cao chất lượng công chức. Bên cạnh đó, việc cải cách chính sách cũng đã tạo ra những thay đổi tích cực trong công tác quản lý. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục theo dõi và đánh giá để có những điều chỉnh kịp thời.

4.1. Kết quả đạt được từ các chương trình đào tạo

Các chương trình đào tạo đã giúp công chức nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng làm việc. Nhiều công chức đã có những bước tiến rõ rệt trong công việc, góp phần nâng cao hiệu quả công tác của ngành.

4.2. Đánh giá hiệu quả của các chính sách phát triển

Cần có những đánh giá cụ thể về hiệu quả của các chính sách phát triển đội ngũ công chức. Việc này sẽ giúp xác định những điểm mạnh và điểm yếu trong công tác phát triển, từ đó có những điều chỉnh phù hợp.

V. Kết luận và tầm nhìn tương lai cho đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước

Phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Cần có những giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng và số lượng công chức. Tầm nhìn đến năm 2030, đội ngũ công chức cần được phát triển mạnh mẽ, đáp ứng yêu cầu công việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Việc này không chỉ góp phần vào sự phát triển của ngành mà còn cho sự phát triển bền vững của đất nước.

5.1. Định hướng phát triển đội ngũ công chức đến năm 2030

Cần xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ công chức rõ ràng, với các mục tiêu cụ thể. Việc này sẽ giúp định hướng cho công tác phát triển trong tương lai.

5.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng công chức

Nâng cao chất lượng công chức là yếu tố quyết định đến sự thành công của ngành. Cần có những chính sách và giải pháp cụ thể để đảm bảo đội ngũ công chức luôn đáp ứng được yêu cầu công việc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

14/08/2025
Luận án phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển đội ngũ công chức nói chung và ngành dự trữ nhà nước Việt Nam nói riêng: 1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài: Cho đến nay việc nghiên cứu phát triển đội ngũ công chức nhà nước nói chung, đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước nói riêng đã có rất nhiều công trình nghiên cứu được thể hiện ở các góc độ khác nhau. Vấn đề lý luận, thực tiễn liên quan đến nâng cao chất lượng và phát triển đội ngũ công chức cũng như vai trò đối với sự phát triển của các quốc gia đã được nhiều học giả nước ngoài quan tâm nghiên cứu.

Trên thế giới đã có nhiều công trình khoa học và các ấn phẩm về chủ đề này. Một trong số đó đã được dịch ra tiếng Việt, cụ thể như sau: - Công trình Làm gì để đội ngũ công chức nhà nước Mỹ hoạt động có hiệu quả của Veillam Eátely, Nxb Lao động - Xã hội, 2012 cho rằng thực hiện Luật cải cách chế độ công chức đã tạo điều kiện bình đẳng cho mọi công dân có cơ hội thi tuyển để có thể trở thành công chức. Nhờ đó, Chính phủ Mỹ đã chọn được đội ngũ công chức thực sự có tài. Đồng thời, tạo ra được sự ổn định của đội ngũ công chức, công việc của công chức không bị ảnh hưởng trước những biến động của hành chính có tính chính trị định kỳ.

Bên cạnh đó khẳng định: sát hạch nghiêm túc, thưởng người giỏi, phạt người kém. Chế độ sát hạch được thực hiện nghiêm túc, với tiêu chuẩn cụ thể, nhằm đánh giá kết quả thực tế của công chức, lấy đó làm căn cứ cho việc tuyển dụng, sắp xếp để sử dụng, tăng lương, giáng cấp, thôi chức. Để nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, đòi hỏi Chính phủ phải tiến hành nhiều 11 biện pháp cải tiến chế độ công chức và báo cáo về thành lập chế độ công chức thường nhiệm, trong đó quy định chế độ tuyển dụng công chức bằng hình thức thi cử công khai tìm người giỏi để sử dụng, đề bạt. - Tác phẩm Công chức phải làm gì để thể hiện chức năng nhà nước? của E.

Schunachem, Nxb Lao động, 1994 đã khái quát theo tiến trình lịch sử phát triển công chức nhà nước với những bài học kinh nghiệm bổ ích để nhấn mạnh vai trò công chức nhà nước, nhân tố then chốt của sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Đồng thời tác giả yêu cầu các quốc gia phải xây dựng chế độ công chức nhà nước có hiệu quả: Thi cử công khai, chọn dùng người giỏi; tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho mọi người có cơ hội cạnh tranh với nhau; qua thi cử mà tuyển chọn, cất nhắc người tài giỏi làm việc cho Nhà nước. - Công trình Đội ngũ công chức Việt Nam sau 15 năm đổi mới của Nolven Henaff, Nxb Thế giới, Hà Nội, 2010 đã tổng kết tình hình đội ngũ công chức nhà nước Việt Nam về chức năng, nhiệm vụ, chính sách, pháp luật trong thời kỳ đổi mới, phân tích những lợi thế và những hạn chế của đội ngũ công chức nhà nước Việt Nam. Sự phân tích dựa trên căn cứ khoa học và so sánh với một số quốc gia trong khu vực; đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức nhà nước Việt Nam những năm tiếp theo.

- Công trình Quản lý đội ngũ công chức nhà nước của Chrstian, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2005 chủ yếu phân tích về năng lực của công chức nhà nước, xây dựng khung năng lực tiêu chuẩn trên cơ sở phân loại công chức, đồng thời mô tả công việc chuyên môn và yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ở một số nước dựa trên hình thức thi tuyển và "Luật chế độ công chức”. Tác giả cũng đã kiến nghị các nước cần sớm thành lập "Uỷ ban công chức" để phụ trách việc thực hiện Luật. - Công trình Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ở các nước có nền kinh tế thị trường, Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn Quốc gia, Hà Nội, 2007 có trọng tâm là quan điểm về vai trò, chất lượng đội ngũ công chức trong quá trình thực hiện chức năng nhiệm vụ, đặc biệt nhấn mạnh chất lượng đội ngũ công chức nhà nước và đề xuất các giải pháp về chính sách có tính chiến lược nhằm đào 12 tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ này thông qua kế hoạch cải cách chế độ công chức và Luật cải cách chế độ công chức. Tất cả mọi công chức bất luận đảng tịch, chủng tộc, tôn giáo.

về mặt quản lý nhân sự đều được đối đãi công bằng. Kết quả như nhau thì được đãi ngộ như nhau, người có thành tích cao được khen thưởng thoả đáng. - Tác phẩm Truy tìm căn nguyên tăng trưởng của Edgar, Nxb Tri thức nhận định: Những tri thức cần thiết để năng cao chất lượng công chức bao gồm 9 nội dung cơ bản, đó là: Trình độ chuyên sâu ngành hành chính, trình độ hiểu biết các ngành liên quan, trình độ phân tích xã hội, trình độ thu thập xử lý thông tin, trình độ hiểu biết về chức năng nhiêm vụ, trình độ dự báo, dự doán các vấn đề sắp xảy ra, trình độ ngoại ngữ, trình độ xử lý các văn bản hành chính, trình độ thuyết trình. Tác giả cho rằng đây là vấn đề đòi hỏi bất cứ quốc gia nào muồn nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cần phải coi trọng.

Thời gian qua ở Mỹ có một số công trình nghiên cứu về vấn đề công chức Mỹ. Đặc biệt nghiên cứu về đội ngũ công chức phục vụ tại Cục dự trữ Liên bang Mỹ. Công trình Nâng cao chất lượng hoạt của đội ngũ công chức ở Mỹ của tác giả Robin Sharma, 1987 đã góp phần đổi mới cơ chế, chính sách của Mỹ đối với hoạt động của đội ngũ công chức nói chung, công chức ở Cục Liên bang Mỹ nói riêng. Đáng chú ý là công trình này đã đề cập đến các tiêu chí để xây dựng, phát triển công chức trong quá trình hoạt động tại Cục Liên bang Mỹ.

Ngoài ra còn kể đến công trình của Giáo sư Emitac, đại diện cho nhóm nghiên cứu khoa học ở trường Đại học Harvard University Mỹ Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ở Cục dự trữ Liên bang Mỹ năm 2001. Ở Nhật Bản những năm qua có nhiều công trình nghiên cứu về đội ngũ công chức hoạt động trong ngành dự trữ quốc gia. Như chúng ta biết Nhật Bản là một nước có nền kinh tế trước đây rất khó khăn nên họ đã quan tâm đến việc xây dựng đội ngũ công chức làm công tác dự trữ quốc gia trên những lĩnh vực khác nhau, trong đó có dự trữ về lương thực, thực phẩm. Ngày nay, dự trữ quốc gia Nhật Bản phát triển ngày càng đáp ứng nhu cầu của quá trình phát triển đất nước.

Giáo sư Furuta Motoo năm 2001 có công trình nghiên cứu về sức mạnh của đội ngũ công 13 chức ngành dự trữ của nhà nước Nhật. Để nâng cao hiệu quả phục vụ quá trình phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ quốc gia của Nhật, Tiến sĩ Omaro To đã có công trình nghiên cứu Chính sách phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước năm 1968. Nổi bật nhất là công trình của Giáo sư người Nhật gốc Việt của Trường Đại học Tokyo Nhật Bản tên là Lê Thành Chung năm 2002. Ông là tác giả của nhiều quyển sách và bài báo mang tính quốc tế, chuyên nghiên cứu về “Phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ quốc gia của các chính phủ”.

Ở Trung Quốc đến nay cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu về phát triển đội ngũ công chức trong ngành dự trữ nhà nước: Nguồn nhân lực trong ngành dự trữ quốc gia nhằm đáp ứng yêu cầu mới trong quá trình phát triển, 2010, Lê Hồng Mao chủ biên; Đội ngũ công chức hoạt động trong ngành dự trữ nhà nước Trung Quốc, giáo trình trường Đại học Bắc Kinh, 1997; Đổi mới phương pháp quản lý hàng hóa, đảm bảo yếu tố khoa học kỹ thuật trong quá trình dự trữ nhà nước ở Trung Quốc, Bằng Kiếm Hoa, 1964; Sử dụng phương pháp bảo vệ hàng hóa có hiệu quả nhất trong dự trữ hàng hóa ở các kho tàng trên lãnh thổ Trung Quốc, 2007, Giáo sư Khê Hà ở Trung tâm nghiên cứu tài chính Trung Quốc. Ở Lào có công trình nghiên cứu liên quan đến đội ngũ công chức Đổi mới và phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ quốc gia Lào của nghiên cứu sinh Pun Nây năm 2001 tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Nhiều cuộc hội thảo gần đây liên quan đến việc nghiên cứu đội ngũ công chức nói chung và công chức ngành dự trữ nhà nước nói riêng của Lào. Năm 2011 nước ta cũng đã tổ chức tập huấn cho đội ngũ công chức Lào “Nâng cao kỹ năng quản lý ngành dự trữ quốc gia”.

Điều đó cho thấy các nhà nghiên cứu của Lào cũng đã quan tâm đến việc nâng cao trình độ công chức trong ngành dự trữ đảm nhận công tác này. Ở Ấn Độ có công trình Thách thức của ngành dự trữ quốc gia của Ấn Độ trong thời đại mới của nhà nghiên cứu Gang Phư năm 1987. Nhà nghiên cứu hóa học Shanti Swaroop Bhatnagar đã nghiên cứu các phương pháp bảo vệ hàng hóa trong quá trình dự trữ. Các công trình nghiên cứu trong nước: Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu trong nước được công bố 14 liên quan đến nâng cao chất lượng đội ngũ công chức và phát triển đội ngũ công chức ở nước ta nói chung, tiêu biểu là các công trình sau: - Phạm Thành Nghị, Vũ Hoàng Ngân (chủ biên), 2004, Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam - một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Khoa học xã hội Hà Nội.

Cuốn sách là tập hợp các bài nghiên cứu, bài viết, bài tham luận tại Hội thảo của Đề tài KX.11 thuộc Chương trình khoa học - công nghệ cấp Nhà nước KX.05 (giai đoạn 2001 - 2005), với các vấn đề lý luận, kinh nghiệm và những khuyến nghị chính yếu trong quản lý nguồn nhân lực Việt Nam. Công trình có ý nghĩa quan trọng để Nhà nước ta quản lý hiệu quả nguồn nhân lực Việt Nam, góp phần đẩy mạnh CNH, HĐH và thực hiện công cuộc đổi mới đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. - Phạm Thành Nghị (chủ biên), 2006, Nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nxb Khoa học xã hội Hà Nội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ