Tổng quan luận án

Luận án Dạy học tác phẩm Việt Nam viết cho đàn phím điện tử bậc Đại học Sư phạm Âm nhạc của nghiên cứu sinh Thái Đình Dũng được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương (ĐHSP Nghệ thuật TW) năm 2020, chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học Âm nhạc (mã số 9140111), dưới sự hướng dẫn của PGS. Tạ Quang Đông.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đàn phím điện tử (ĐPĐT) trở thành môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo ngành Sư phạm Âm nhạc bậc đại học chính quy tại Việt Nam từ năm 1996. Nhu cầu giảng dạy ĐPĐT tại các cơ sở đào tạo giáo viên phổ thông ngày càng tăng, đặc biệt sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGD&ĐT) ban hành chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, đưa môn Âm nhạc vào giảng dạy từ bậc Mầm non đến THPT với 70 tiết/năm về giáo dục nghệ thuật và mở rộng lên bậc THPT trong giai đoạn 2019–2020. Tuy nhiên, chương trình và giáo trình môn ĐPĐT tại Việt Nam còn thiên về phương pháp dạy học Piano; số lượng tác phẩm Việt Nam viết riêng cho ĐPĐT còn hạn chế cả về số lượng lẫn hình thức; chưa có tiêu chí đánh giá chất lượng thống nhất; và đặc biệt, kỹ năng xử lý tác phẩm Việt Nam chưa được đào tạo đầy đủ cho sinh viên.

Giả thuyết khoa học

Luận án xây dựng giả thuyết: nếu đưa được tác phẩm Việt Nam vào chương trình dạy học môn ĐPĐT bắt buộc đối với sinh viên ĐHSP Âm nhạc, thì nghiên cứu sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn ĐPĐT, làm sáng tỏ một số khái niệm liên quan đến kỹ thuật Pitch bend, luyến, láy, đồng thời đưa ra biện pháp rèn luyện kỹ thuật xử lý tác phẩm Việt Nam trên ĐPĐT.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu bao gồm: (1) Khảo sát, đánh giá thực trạng dạy học tác phẩm Việt Nam viết cho ĐPĐT ngành ĐHSP Âm nhạc; (2) Xây dựng giải pháp phù hợp, mang tính thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả dạy học tác phẩm Việt Nam trên ĐPĐT; (3) Đề xuất phương pháp giảng dạy, học tập, kiểm tra đánh giá, sáng tác và chuyển soạn tác phẩm Việt Nam cho ĐPĐT.

Nhiệm vụ nghiên cứu gồm: phân tích tác phẩm Việt Nam viết cho ĐPĐT về kỹ thuật và cách diễn tấu; nghiên cứu thực trạng dạy và học môn ĐPĐT ngành ĐHSP Âm nhạc ở Việt Nam; đề xuất giải pháp dạy học tác phẩm Việt Nam trong môn ĐPĐT.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu là hoạt động dạy học ĐPĐT cho sinh viên ĐHSP Âm nhạc thông qua tác phẩm Việt Nam. Đối tượng nghiên cứu bao gồm cấu trúc chương trình, nội dung giáo trình, phương pháp giảng dạy, phương pháp học tập, kiểm tra đánh giá và ứng dụng tác phẩm Việt Nam trong dạy học môn ĐPĐT.

Phạm vi khảo sát thực trạng giới hạn ở ba cơ sở đào tạo đại diện cho ba miền: ĐHSP Nghệ thuật TW (miền Bắc), Học viện Âm nhạc Huế – HVAN Huế (miền Trung), Đại học Sài Gòn (miền Nam). Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại HVAN Huế. Thời gian nghiên cứu: từ tháng 8 năm 2015 đến tháng 8 năm 2018.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước được tác giả điểm lại

Tác giả hệ thống tài liệu theo hai nhóm chính:

Nhóm giáo trình và tuyển tập tác phẩm ĐPĐT:

  • Xuân Tứ, Hướng dẫn dạy và học đàn Organ, tập 2 — giáo trình 5 phần gồm 36 tác phẩm Việt Nam, 16 tác phẩm nước ngoài, 15 bài kỹ thuật Etude, 8 bài bổ trợ và mẫu luyện gam. Được sử dụng tại trường Cao đẳng Sư phạm Nhạc – Họa TW.
  • Hà Mai Hương và Trần Hữu Việt, Giáo trình cơ sở đàn Organ, bậc Đại học – ngành Sư phạm Âm nhạc — được đánh giá là thiên về kỹ thuật Piano và chủ yếu sử dụng tác phẩm nước ngoài, dùng cho sinh viên HVAN Huế.
  • Đoàn Phương Hải, Giáo trình soạn đệm đàn Organ (2012) — tập trung kỹ năng đệm hát, chủ yếu là khúc Việt Nam, dùng cho sinh viên HVAN Huế.
  • Lê Vũ và Quang Đạt, Tuyển tập Độc tấu trên đàn Organ Keyboard (2007), tập 1, 2, 3, 4, Nxb Trẻ — tổng cộng 115 tác phẩm nhưng chỉ có 30 tác phẩm Việt Nam.
  • Việt Thanh, Những tác phẩm chọn lọc cho đàn Organ Keyboard (1996), tập 1, Nxb Âm nhạc.
  • Xuân Tùng và Lưu Minh, Tuyển tập tác phẩm Việt Nam soạn cho Đàn phím điện tử (1997), Nhạc viện Hà Nội.
  • Kim Bằng và Ngọc Thanh, Các tác phẩm độc tấu soạn cho đàn phím điện tử (2002), tập 1, 2, 3, Trường Âm nhạc Suối Nhạc, Tp. Hồ Chí Minh.
  • Tập thể giảng viên môn ĐPĐT trường ĐHSP Nghệ thuật TW, Tài liệu Keyboard dùng cho năm thứ nhất hệ ĐHSP Âm nhạc (2011) — tổng hợp 11 bài luyện ngón, hợp âm từ 0–6 dấu hóa, 22 bài Etude, 66 tác phẩm.

Nhóm luận văn nghiên cứu nâng cao chất lượng giảng dạy ĐPĐT:

  • Trương Thị Lệ Thương (2013), Đổi mới giáo trình và phương pháp giảng dạy đàn Organ cho sinh viên Khoa Sư phạm của Học viện Âm nhạc Huế, Luận văn Thạc sĩ, ĐHSP Nghệ thuật TW.
  • Lê Quang Việt (2014), Đưa nhạc Jazz vào việc dạy học môn đàn phím điện tử, ngành Sư phạm Âm nhạc trường Đại học Sư phạm Hà Nội, ĐHSP Nghệ thuật TW.
  • Đặng Hùng Dũng (2013), Nâng cao năng lực đệm đàn phím điện tử cho sinh viên Sư phạm – Học viện Âm nhạc Huế, HVANQG Việt Nam.
  • Nguyễn Ngọc Anh (2013), Nâng cao chất lượng giảng dạy đàn Keyboard cho sinh viên Đại học Sư phạm âm nhạc tại Hà Nội, HVANQG Việt Nam.
  • Trương Thị Ly Sa (2013), Những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy môn Organ cho sinh viên hệ vừa làm vừa học ngành Sư phạm âm nhạc của Học viện Âm nhạc Huế, HVANQG Việt Nam.
  • Phạm Bá Sản (2014), Nâng cao năng lực đệm đàn phím điện tử cho sinh viên trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương, ĐHSP Nghệ thuật TW.
  • Nguyễn Thị Thu Thủy (2015), Nghiên cứu biên soạn tài liệu dạy học đệm trên đàn phím điện tử tại Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Vĩnh Phúc, ĐHSP Nghệ thuật TW.
  • Hoàng Hải Quan (2015), Nâng cao chất lượng giảng dạy đàn phím điện tử cho sinh viên Cao đẳng Sư phạm âm nhạc tại trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế, HVANQG Việt Nam.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tác giả xác định ba vấn đề còn bỏ ngỏ trong toàn bộ tài liệu đã tham khảo: (1) chưa có công trình nào phân tích đặc điểm âm nhạc của tác phẩm Việt Nam viết cho ĐPĐT một cách có hệ thống; (2) chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về chuyển soạn hay sáng tác tác phẩm Việt Nam cho ĐPĐT phù hợp với đối tượng ĐHSP Âm nhạc; (3) chưa có công trình nào nghiên cứu việc ứng dụng tính năng của ĐPĐT vào dạy học tác phẩm Việt Nam trong chương trình đào tạo bậc ĐHSP Âm nhạc.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng các khung lý thuyết sau:

  • Lý thuyết về phương pháp dạy học âm nhạc: tổng hợp và so sánh các phương pháp hướng dẫn thực hành, hướng dẫn luyện tập, học nhóm, kiểm tra đánh giá kết quả. Định hướng theo hướng dạy học kiến tạo (gồm kiến tạo cơ bản và kiến tạo xã hội), dạy học lấy sinh viên làm trung tâm, dạy học tình huống và dạy học dựa vào trải nghiệm.
  • Lý thuyết âm nhạc học: tìm hiểu đặc điểm âm nhạc và kỹ thuật của thể loại dân ca, khúc, từ đó xác lập mối quan hệ giữa âm nhạc và kỹ thuật đàn trong tác phẩm Việt Nam.
  • Lý thuyết dân tộc nhạc học: sử dụng các đúc kết về âm nhạc truyền thống Việt Nam trên phương diện tiết tấu, giai điệu, cấu trúc, điệu thức.
  • Các nguyên tắc dạy học tác phẩm Việt Nam trên ĐPĐT: nguyên tắc vừa sức (dựa vào đặc điểm kỹ thuật), nguyên tắc tính nghệ thuật (dựa vào đặc điểm nghệ thuật), nguyên tắc mở rộng nội dung tác phẩm và nguyên tắc trải nghiệm và hợp tác.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tham khảo luận án, luận văn, sách, tác phẩm ĐPĐT trong và ngoài nước.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích và so sánh: đánh giá tư liệu liên quan và hình thành cơ sở lý luận.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát: sử dụng phiếu điều tra riêng cho giảng viên và sinh viên tại ba cơ sở đào tạo; kết hợp dự giờ và phỏng vấn chuyên gia.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: thực nghiệm các phương pháp giảng dạy và tác phẩm chuyển soạn mới tại HVAN Huế.
  • Phương pháp thống kê toán học: xử lý kết quả khảo sát và thực nghiệm, kiểm định giả thuyết thống kê, đánh giá sự khác biệt giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng.

Nguồn tư liệu

Nguồn tư liệu chính gồm: giáo trình và tuyển tập tác phẩm ĐPĐT đang được sử dụng tại các cơ sở đào tạo; chương trình khung của BGD&ĐT; chương trình chi tiết của ba cơ sở khảo sát; phiếu điều tra giảng viên và sinh viên; biên bản dự giờ và phỏng vấn; tư liệu lịch sử về sự du nhập và phát triển của ĐPĐT tại Việt Nam.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận

Chương 1 thực hiện ba nhiệm vụ: hệ thống hóa tình hình nghiên cứu, xây dựng cơ sở khái niệm và khảo sát thực trạng.

Phần thực trạng khảo sát ba cơ sở đào tạo. Bảng 1.1 cho thấy 65% sinh viên chưa từng học bất kỳ nhạc cụ nào trước khi vào trường, 21% đã học ĐPĐT và 14% đã học nhạc cụ khác. Bảng 1.2 ghi nhận 81% sinh viên được khảo sát cho rằng việc học tác phẩm Việt Nam rất cần thiết; chỉ 45% có hứng thú với môn ĐPĐT; 18% thích phương pháp dạy của giảng viên; 16% thích chương trình và 11% thích giáo trình hiện tại; 82% cho rằng thời lượng học ĐPĐT ít.

Bảng 1.3 tổng hợp đội ngũ giảng viên: ĐHSP Nghệ thuật TW có 15 giảng viên, HVAN Huế có 5 giảng viên, Đại học Sài Gòn có 7 giảng viên — tổng 27 giảng viên, tất cả đạt trình độ thạc sĩ, không có tiến sĩ. Một số giảng viên được đào tạo từ chuyên ngành Piano hoặc Accordéon, dẫn đến hạn chế trong giảng dạy ĐPĐT.

Bảng 1.4 trình bày cơ cấu chương trình đào tạo ĐHSP Âm nhạc theo BGD&ĐT: tổng 114 ĐVHT, kiến thức giáo dục đại cương chiếm 53 ĐVHT (46,5%), kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 61 ĐVHT (53,5%), trong đó nhạc cụ chiếm 4 ĐVHT (3,50%). Môn ĐPĐT tại ba trường được phân bổ theo từng tín chỉ từ năm thứ nhất đến năm thứ tư, nhưng nội dung và thời lượng không thống nhất giữa các cơ sở.

Chương này kết luận rằng chưa có công trình nào đề cập đến việc nâng cao chất lượng dạy học tác phẩm Việt Nam để phù hợp với thực tế giảng dạy và học tập trong môi trường Sư phạm Âm nhạc tại Việt Nam hiện nay.

Chương 2: Đặc điểm về kỹ thuật và âm nhạc của tác phẩm Việt Nam viết cho đàn phím điện tử

Chương 2 phân tích các tác giả, tác phẩm tiêu biểu và đặc trưng âm nhạc của tác phẩm Việt Nam viết cho ĐPĐT.

Về hình thức xây dựng tác phẩm, chương phân tích các dạng hình thức cấu trúc được sử dụng. Về phương pháp xây dựng tác phẩm, tác giả xem xét các thủ pháp sáng tác và chuyển soạn từ bài dân ca, khúc dân gian. Về chất liệu âm nhạc, chương khảo sát cách các nhạc sĩ lựa chọn chất liệu âm nhạc dân gian truyền thống Việt Nam từ các vùng miền khác nhau để đưa vào tác phẩm cho ĐPĐT.

Các ưu điểm của tác phẩm Việt Nam viết cho ĐPĐT được ghi nhận ở giá trị giáo dục thẩm mỹ, tính dân tộc và khả năng giúp sinh viên nhanh chóng tiếp thu kiến thức, đồng thời tăng cường khả năng làm quen với thang âm truyền thống. Những hạn chế được chỉ ra là tác phẩm chủ yếu dựa trên khúc hay bài bản dân, ít có tác phẩm sáng tác dành riêng cho ĐPĐT; một số tác phẩm chuyển soạn áp kỹ thuật chưa phù hợp với vòng hòa thanh, nhịp điệu, tiết tấu và đường nét giai điệu trong tác phẩm gốc.

Vai trò và vị trí của tác phẩm Việt Nam trong chương trình đào tạo được xác định qua bốn điểm: giáo dục thẩm mỹ và tính dân tộc; vị trí trong chương trình đào tạo; hỗ trợ sinh viên tiếp thu kiến thức nhanh hơn; tăng cường khả năng làm quen với thang âm truyền thống.

Chương 3: Nâng cao hiệu quả dạy học tác phẩm Việt Nam trên đàn phím điện tử

Chương 3 trình bày toàn bộ các giải pháp được đề xuất, bao gồm năm nhóm nội dung lớn:

Nâng cao hiệu quả xử lý tác phẩm Việt Nam, phân theo năm loại: (1) tác phẩm Việt Nam chuyển biên; (2) tác phẩm cho thiếu nhi; (3) đối với làn điệu, bài bản dân; (4) tác phẩm mới mang âm hưởng dân gian; (5) trong tác phẩm khác.

Nâng cao hiệu quả về kỹ thuật diễn tấu, gồm các chuyên đề: hướng dẫn thể hiện giai điệu, nhịp điệu và tiết tấu; diễn tấu loại thang âm và hòa thanh; kỹ thuật chạy ngón; kỹ thuật Pitch bend, luyến và láy. Đây là phần làm sáng tỏ thuật ngữ Pitch bend, luyến, láy trong ngữ cảnh kỹ thuật ĐPĐT gắn với đặc trưng âm nhạc dân gian Việt Nam.

Đề xuất bổ sung tác phẩm Việt Nam vào chương trình bắt buộc, phân bổ cụ thể theo từng tín chỉ dựa vào kỹ năng yêu cầu.

Chuyển soạn tác phẩm Việt Nam ứng dụng trong dạy học, trình bày các tiêu chí, nguyên tắc và thủ pháp chuyển soạn, kết hợp phần thực hành chuyển soạn minh họa.

Thực nghiệm sư phạm tại HVAN Huế, gồm danh sách sinh viên tham gia, kế hoạch bài giảng, giáo án thực nghiệm, kế hoạch tổ chức và kết quả thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học để đánh giá sự khác biệt giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.


Kết quả và những đóng góp mới

Theo phần Mở đầu của luận án, các đóng góp mới được tác giả tự nêu gồm:

  1. Đóng góp về lý luận: Nghiên cứu và tổng hợp thành các tiêu chí trong chuyển soạn, sáng tác tác phẩm Việt Nam cho ĐPĐT; cung cấp dữ liệu cho giảng viên và sinh viên trong dạy và học; góp phần làm giàu kho tàng tác phẩm Việt Nam của môn ĐPĐT.

  2. Đóng góp về phương pháp dạy học: Bổ sung một số vấn đề về phương pháp giảng dạy tác phẩm Việt Nam cho giáo trình môn ĐPĐT, ngành Sư phạm Âm nhạc, bậc Đại học, hệ chính quy tại Việt Nam.

  3. Đóng góp về thực tiễn: Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho việc dạy học ĐPĐT của các cơ sở đào tạo ngành Sư phạm Âm nhạc tại Việt Nam.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất bao gồm:

  • Bỏ thể loại phức điệu ra khỏi chương trình vì thời lượng dành cho môn học ít và còn nhiều nội dung thiết thực hơn cần ưu tiên.
  • Chỉ đưa vào chương trình một số tác phẩm nước ngoài tiêu biểu, giảm bớt số lượng tác phẩm nước ngoài hiện tại.
  • Bổ sung tác phẩm Việt Nam vào chương trình bắt buộc trong thi, kiểm tra và đánh giá kết quả.
  • Khuyến khích giảng viên chuyển soạn tác phẩm Việt Nam cho môn ĐPĐT, đặc biệt các tác phẩm trong chương trình giáo dục âm nhạc phổ thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Phạm vi thực nghiệm sư phạm của luận án được giới hạn tại một cơ sở duy nhất là HVAN Huế, trong khi khảo sát thực trạng mở rộng ra ba cơ sở. Điều này đặt ra câu hỏi về khả năng tổng quát hóa kết quả thực nghiệm sang bối cảnh của ĐHSP Nghệ thuật TW và Đại học Sài Gòn với đặc điểm sinh viên và chương trình khác nhau.

Luận án không đề cập đến nghiên cứu về sáng tác tác phẩm mới hoàn toàn dành riêng cho ĐPĐT trong bối cảnh học thuật, cũng không bàn đến việc khai thác phần tiết tấu tự động (Style) và pha tiếng (Voice) — vốn là đặc trưng quan trọng của ĐPĐT so với Piano — một cách chi tiết trong dạy học tác phẩm Việt Nam. Tác giả có nhắc đến đây là điểm mà các nghiên cứu trước chưa khai thác.


Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo cho các nhóm đối tượng sau:

Giảng viên và nghiên cứu sinh trong lĩnh vực Lý luận và phương pháp dạy học âm nhạc có thể tham khảo phần cơ sở lý luận về các nguyên tắc dạy học tác phẩm Việt Nam trên ĐPĐT, phần phân tích đặc điểm âm nhạc và kỹ thuật của tác phẩm Việt Nam (Chương 2), cũng như phần thực nghiệm sư phạm (Chương 3, mục 3.5).

Giảng viên môn ĐPĐT tại các cơ sở đào tạo Sư phạm Âm nhạc bậc đại học có thể tham khảo phần đề xuất bổ sung tác phẩm Việt Nam vào chương trình bắt buộc (mục 3.3), phần hướng dẫn kỹ thuật diễn tấu (mục 3.2) và phần chuyển soạn (mục 3.4) để làm tài liệu giảng dạy thực hành.

Người làm chính sách và quản lý giáo dục trong lĩnh vực đào tạo giáo viên âm nhạc phổ thông có thể tham khảo phần khảo sát thực trạng ba cơ sở đào tạo và phần phân tích sự không thống nhất giữa các chương trình chi tiết hiện hành (Chương 1, mục 1.4) để có cơ sở điều chỉnh chương trình khung.

Sinh viên ngành Sư phạm Âm nhạc có thể sử dụng phần chuyển soạn tác phẩm mẫu và hướng dẫn kỹ thuật xử lý tác phẩm Việt Nam làm tài liệu tự học và luyện tập.


Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao chương trình môn ĐPĐT tại ba cơ sở đào tạo ĐHSP Âm nhạc lại không thống nhất?

Theo khảo sát trong Chương 1, ba cơ sở — ĐHSP Nghệ thuật TW, HVAN Huế và Đại học Sài Gòn — áp dụng các phân bổ thời lượng và nội dung hoàn toàn khác nhau. ĐHSP Nghệ thuật TW phân bổ môn ĐPĐT theo bốn tín chỉ từ năm thứ nhất đến năm thứ tư; HVAN Huế phân bổ ở học kỳ II năm thứ nhất, học kỳ III–IV năm thứ hai và học kỳ VIII năm thứ tư; Đại học Sài Gòn cũng phân bổ theo bốn tín chỉ nhưng với nội dung khác. Tác giả nhận định đây là sự thiếu nhất quán cần được giải quyết thông qua các khuyến nghị về chuẩn hóa chương trình.

2. Kết quả điều tra cho thấy thái độ của sinh viên đối với tác phẩm Việt Nam như thế nào?

Bảng 1.2 ghi nhận 81% sinh viên được khảo sát cho rằng việc học tác phẩm Việt Nam rất cần thiết, với lý do chủ yếu là thực tiễn yêu cầu tại trường phổ thông và giúp dễ hiểu, dễ ghi nhớ giai điệu. Tuy nhiên, chỉ có 45% sinh viên có hứng thú với môn ĐPĐT, và tỉ lệ thích phương pháp dạy của giảng viên chỉ đạt 18%, cho thấy khoảng cách giữa nhận thức về sự cần thiết và mức độ hứng thú trong thực tế học tập.

3. Đội ngũ giảng viên môn ĐPĐT tại ba cơ sở có những đặc điểm gì?

Bảng 1.3 cho thấy tổng số 27 giảng viên (ĐHSP Nghệ thuật TW: 15, HVAN Huế: 5, Đại học Sài Gòn: 7), tất cả đạt trình độ thạc sĩ, không có tiến sĩ. Một số giảng viên được đào tạo từ chuyên ngành Piano hoặc Accordéon nên còn hạn chế trong khai thác đặc trưng riêng của ĐPĐT. Một số giảng viên chỉ thực hiện giảng dạy theo chương trình mà chưa vận dụng linh hoạt tác phẩm Việt Nam trong chương trình giáo dục phổ thông vào nội dung giảng dạy.

4. Kỹ thuật Pitch bend, luyến và láy được xử lý như thế nào trong dạy học tác phẩm Việt Nam trên ĐPĐT?

Đây là một trong những điểm đặc thù của luận án. Luận án làm sáng tỏ các khái niệm thuật ngữ liên quan đến kỹ thuật Pitch bend, luyến, láy và đưa ra biện pháp rèn luyện kỹ thuật xử lý tác phẩm Việt Nam trên ĐPĐT. Các kỹ thuật này được phân tích ở mục 3.2.4 (Chương 3) trong mối quan hệ với đặc trưng âm nhạc dân gian Việt Nam vốn sử dụng nhiều kỹ thuật nhấn, luyến, láy trong diễn tấu nhạc cụ truyền thống.

5. Thực nghiệm sư phạm được tổ chức và đánh giá như thế nào?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại HVAN Huế (mục 3.5), với danh sách sinh viên, kế hoạch bài giảng và giáo án được xây dựng cụ thể. Kết quả được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học để kiểm định giả thuyết thống kê và đánh giá sự khác biệt trong kết quả dạy học giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Kết quả thực nghiệm được trình bày tại mục 3.5.4.


Kết luận

Luận án của Thái Đình Dũng tiếp cận vấn đề dạy học tác phẩm Việt Nam viết cho ĐPĐT trong đào tạo ngành Sư phạm Âm nhạc bậc đại học theo hướng hỗn hợp, kết hợp khảo sát thực trạng định lượng với phân tích âm nhạc học định tính. Công trình hệ thống hóa lại toàn bộ hiện trạng giáo trình, chương trình và đội ngũ giảng viên tại ba cơ sở đại diện ba miền, từ đó xây dựng các giải pháp tập trung vào bốn điểm: xử lý tác phẩm, kỹ thuật diễn tấu, cập nhật chương trình và chuyển soạn mẫu. Phần thực nghiệm sư phạm tại HVAN Huế cung cấp cơ sở thực tiễn cho các đề xuất. Luận án có thể được xem là tài liệu tham khảo trong quá trình chuẩn hóa chương trình môn ĐPĐT cho các cơ sở đào tạo giáo viên âm nhạc phổ thông tại Việt Nam.