TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT KHÓA 37 NĂM 2011 - 2015 ĐỀ TÀI LỖ - CHUYỂN LỖ TRONG THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN Giáo viên hướng dẫn: TS. Lê Thị Nguyệt Châu Sinh viên thực hiện: Trang Văn Tâm MSSV: 5117427 Lớp: Luật Thương Mại Cần Thơ, 9 - 2014 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BĐS Bất động sản FDI Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài HTX Hợp tác xã NSNN Ngân sách Nhà nước TNDN Thuế Thu nhập doanh nghiệp WTO Tổ chức Thương mại thế giới GTGT Thuế Giá trị gia tăng MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU.
Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu .MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LỖ VÀ CHUYỂN LỖ TRONG THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP .1 Khái quát chung về Thuế thu nhập doanh nghiệp.1 Khái niệm Thuế thu nhập doanh nghiệp .2 Đặc điểm Thuế thu nhập doanh nghiệp .3 Vai trò của Thuế thu nhập doanh nghiệp .2 Khát quát chung về lỗ và chuyển lỗ.1 Khái niệm về lỗ và chuyển lỗ .1 Khái niệm lỗ .2 Khái niệm chuyển lỗ .2 Ý nghĩa của chuyển lỗ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.3 Sự hình thành và phát triển của quy định chuyển lỗ trong thuế TNDN .9 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .CÁC QUY ĐỊNH VỀ LỖ VÀ CHUYỂN LỖ TRONG PHÁP LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH .1 Căn cứ xác định lỗ.
Thu nhập chịu thuế. Thu nhập miễn thuế .2 Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư .3 Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản. Lỗ trong một số trường hợp khác .2 Về chuyển lỗ .1 Điều kiện để doanh nghiệp chuyển lỗ .2 Phương pháp chuyển lỗ. Đối tượng chuyển lỗ .4 Chuyển lỗ trong hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư .5 Chuyển lỗ trong hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản.3 Phƣơng pháp xác định lỗ và chuyển lỗ của một số quốc gia .42 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ LỖ VÀ CHUYỂN LỖ Ở QUẬN NINH KIỀU TP.
CẦN THƠ NÓI RIÊNG VÀ VIỆT NAM NÓI CHUNG .1 Khát quát tình hình lỗ của các doanh nghiệp .1 Thực trạng vấn đề thua lỗ của doanh nghiệp. Tình hình chung cả nước. Tình hình trên phạm vi Quận Ninh Kiều Tp.2 Thành tựu và khó khăn .3 Những vấn đề tồn tại .Về phía đối tượng nộp thuế. Về phía Nhà nước.
Giải pháp hoàn thiện lỗ và chuyễn lỗ trong Thuế TNDN .62 DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Lỗ - Chuyển Lỗ Trong Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Lý Luận Và Thực Tiễn LỜI NÓI ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Từ xa xưa thuế đã được biết đến như là một công cụ thể hiện quyền lực của Nhà nước, là nguồn thu tài chính chủ yếu, đáng tin cậy để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu của mỗi quốc gia. Ngày nay, cùng với tốc độ phát triển nhanh chóng và đa dạng của mỗi quốc gia thì thuế có một vai trò vô cùng quan trọng không những đảm bảo nguồn thu cho NSNN mà còn có vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế. Việt Nam chính thức gia nhập, trở thành thành viên của tổ chức WTO vào cuối năm 2006 và Quốc hội Mỹ thông qua Quy chế thương mại bình thường vĩnh viễn (PNTR), những sự kiện này đã góp phần mang lại cho Việt Nam nhiều cơ hội và cả những thách thức không hề nhỏ.
Muốn tận dụng tốt cơ hội này, Nhà nước ta đã có nhiều nỗ lực ở nhiều mặt, trong đó việc hoàn thiện chính sách thuế mà đặc biệt là ưu đãi về TNDN để thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước vào từng ngành, từng lĩnh vực và từng vùng kinh tế. Trong bối cảnh tình hình nền kinh tế có nhiều bất ổn, lạm phát tăng cao, nhiều doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh không thật sự có hiệu quả dẫn đến xuất hiện các khoản lỗ hoặc lỗ kéo dài. Trong tình hình đó, chuyển lỗ xuất hiện như một ưu đãi mà Nhà nước sử dụng để điều tiết các khoản lỗ của các doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp giảm gánh nặng lỗ, ổn định, yên tâm hơn trong quá trình tái đầu tư sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, bên cạnh đó lại cũng kéo theo những hệ lụy, nhiều doanh nghiệp tận dụng sự ưu đãi này để trục lợi, tiến hành kê khai lỗ để không phải đóng thuế TNDN.
Mà nổi trội nhất đó là hoạt động chuyển giá từ các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, làm thất thu NSNN ngày càng lớn, gây nên sự bất bình đẳng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ở Việt Nam. Xuất phát từ thực tiễn trên mà người viết đã chọn đề tài “ Lỗ - chuyển lỗ trong thuế thu nhập doanh nghiệp, lý luận và thực tiễn” để nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về lỗ và chuyển lỗ trong thuế TNDN. Thông qua việc tìm hiểu và nghiên cứu này người viết sẽ đề ra một số giải pháp đóng góp để hoàn thiện hơn các quy định về lỗ và chuyển lỗ cũng như thuế TNDN.
Lê Thị Nguyệt Châu 1 SVTH: Trang Văn Tâm Lỗ - Chuyển Lỗ Trong Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Lý Luận Và Thực Tiễn 3. Phạm vi nghiên cứu Ở đề tài này người viết tập trung nghiên cứu về các quy định về lỗ và chuyển lỗ trong thuế TNDN. Phƣơng pháp nghiên cứu Sử dụng tổng hợp các biện pháp nghiên cứu như phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê và khảo sát thực tế. Bố cục Bố cục luận văn gồm 3 chương Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận lỗ và chuyển lỗ trong Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chƣơng 2: Các quy định lỗ và chuyển lỗ trong Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Chƣơng 3: Thực trạng và một số kiến nghị, giải pháp hoàn thiện pháp luật về lỗ và chuyển lỗ ở quận Ninh Kiều TP. Cần Thơ nói riêng và Việt Nam nói chung. Lê Thị Nguyệt Châu 2 SVTH: Trang Văn Tâm Lỗ - Chuyển Lỗ Trong Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Lý Luận Và Thực Tiễn CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LỖ VÀ CHUYỂN LỖ TRONG THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát chung về Thuế thu nhập doanh nghiệp 1.1 Khái niệm Thuế thu nhập doanh nghiệp Trong hệ thống luật thực định về thuế ở Việt Nam, có rất nhiều loại thuế với những tên gọi khác nhau.
Nhưng khi xét về bản chất thì các loại thuế này đều nhắm vào thu nhập của người nộp thuế người nộp thuế. Vì vậy, để hiểu rõ hơn nữa về thuế TNDN thì trước hết cần phải hiểu rõ thu nhập và thuế thu nhập là gì. Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về thu nhập như số lượng, tiền, hàng hóa hoặc dịch vụ mà một cá nhân hay một công ty nào đó nhận được trong một khoản thời gian nhất định theo tháng, quý hoặc năm1 hay thu nhập được hiểu là tổng các giá trị mà một chủ thể nào đó trong nền kinh tế- xã hội nhận được, thu được thu qua quá trình phân phối thu nhập quốc doanh trong một thời gian nhất định, không phân biệt nguồn gốc hình thành từ BĐS, từ tài sản hay đầu tư.2 Ở khía cạnh kinh tế vĩ mô, thu nhập chỉ là một bộ phận tài sản tăng thêm trong một thời gian nhất định. Tuy nhiên, các thu nhập này luôn gắn với một chủ thể nhất định nào đó trong nền kinh tế- xã hội như: thu nhập của một công ty, một cá nhân…Còn xét về khía cạnh pháp lý, thì không phải toàn bộ tất cả các thu nhập đều phải chịu thu nhập.
Mà ở đây thu nhập chịu thuế là thu nhập thực tế phát sinh của một chủ thể nào đó sau khi đã trừ các khoản chi phí hợp lý. Như vậy, chung quy lại ta có thể hiểu, thu nhập là những khoản thu dưới dạng tiền tệ hoặc hiện vật của các tổ chức hoặc cá nhân nhận được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, từ lao động, từ quyền sở hữu quyền sử dụng về tài sản, tiền vốn mà có hoặc các khoản thu nhập khác mà xã hội dành cho trong một thời kỳ nhất định thường là một năm. Qua những khái niệm cơ bản trên, chúng ta có thể hiểu thuế thu nhập là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực tế của cá nhân và công ty. Theo Giáo trình Luật Thuế của Đại học Luật TP.
Hồ Chí Minh năm 2012 thì thuế thu nhập được định nghĩa như sau: “ Thuế thu vào thu nhập được xem là loại thuế mà Nhà nước đánh vào thu nhập thực tế của các chủ thể nhằm điều tiết một phần thu nhập của tổ chức, cá nhân vào Ngân sách Nhà nước với mục đích tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và thực hiện công bằng xã hội”. Cũng như nhiều nước, ở Việt Nam, thuế thu nhập là nhóm thuế giữ vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn thu cho NSNN, qua 1 Tử điển Bách khoa Việt Nam tập 4, NXB Tử điển Bách Khoa Hà Nội 2005. 2 Giáo trình Thuế, Trường Đại học Tài chính- Kế toán Hà Nội. Lê Thị Nguyệt Châu 3 SVTH: Trang Văn Tâm Lỗ - Chuyển Lỗ Trong Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Lý Luận Và Thực Tiễn các năm thì tỷ trọng thuế trực thu trong tổng số thuế không ngừng tăng cao, tỷ lệ này năm 2012 chiếm 52%.3 Ở các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam, căn cứ vào những tiêu thức khác nhau mà có thể chia thuế thu nhập thành các khoản thu khác nhau như thu nhập của công ty, thu nhập cá nhân, thu nhập thường xuyên, thu nhập không thường xuyên, thu nhập từ lao động và các thu nhập khác nhằm đáp ứng các yêu cầu trong công tác quản lý.
Từ những lý luận đã phân tích ở trên, ta đưa ra khái niệm Thuế TNDN như sau: “Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh trong kỳ”. Tuy nhiên, không phải toàn bộ thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh đều là đối tượng điều chỉnh của thuế TNDN. Thuế TNDN chỉ điều chỉnh phần thu nhập chịu thuế.