Chương 1 CO SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE CÔNG TÁC QUAN LY THU THUE TÀI NGUYÊN DOI VỚI HOẠT DONG KHAI THÁC KHOANG SAN 1. Một số khái niệm có liên quan 1.1, Khoáng sin, khai thác khoáng sản * Khoáng sản: Theo Luật Khoáng sản của Việt Nam (2010), tai khoản 1, Điều 2, Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12, khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thé rắn, thể long, thẻ khí lần tai trong lòng đắt, trên mặt đắt, bao gdm cả khoáng vật, khoảng chất ở bãi thải của mỏ. * Khai thác khoáng sẵn Theo Luật Khoáng sản của Việt Nam (2010), tại khoản 7, Điều 2, Luật Khoáng sin số 60/2010/QH12, Khai thie khoáng sản là hoat động nhằm thu hồi khoáng sin, bao gầm xây đựng cơ bản mé, khai dio, phân loại, làm giàu và các hoạt động khác có liền quan 1. Thuế tài nguyên * Thuế: Theo Khoản 1, Điều 3, Luật Quan lý thuế số 38/2019/QH14: Thuế là một khoản nộp ngân sách nha nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đỉnh, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.
* Thuế tài nguyên Tài nguyễn thiên nhiên (TNTN) là nguồn tài sản của quốc gia, thuộc. quyền sở hữu của Nhà nước, do Nhà nước thống nhất quản lý. Đối với các quốc gia cổ nguồn TNTN phong phú, nếu quản lý khai thác, sử dụng hiệu qua thì nó là nguồn lợi lớn và lâu dai cho sự phát triên của quốc gia đó, Ngược lại, nếu việc quản lý khai thác, sử dụng TN bira bãi, lang phi, sẽ gây ra hậu quả xấu không chỉ cho sự phát triển kinh tế ma còn ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của quốc gia đó. Dé bảo đảm việc bảo vệ khai thác, sử dụng TN đạt hiệu quả, tránh việc khai thác, sử dụng bừa bai, lăng phí, gây ảnh hưởng xấu đến mí trường sống, các dị gia thường sử dụng nhiều công cụ va pháp quản lý khác nhau.
Bên cạnh các công cụ quản lÿ hành chính như: phép thăm đò, khai thác, chế biển,. th huế TN là công cụ hữu hiệu dé Nhà nước kiểm soát hoạt động khai thác, sử dụng TN, tăng thu NSNN, định hướng sử dung TN tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ nguồn TN và môi trường (Tong Cục. Thuế TN là loại thuế gián thu, thu vào hoạt động khai thác tải nguyên của các tổ chức, cá nhân, nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân khai thác. sử dụng tài nguyên hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả góp phần bảo vệ tài nguyên đất nước, bảo đảm nguồn thu cho NSNN để bảo vệ, tái tạo, tìm kiếm, thăm đỏ.
* Quản lý thuế tài nguyễn - Quản lý thuế Quản lý thuế là vấn đề đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và có nhiều cách quan niệm khác nhau. Mỗi quan niệm đều nhìn nhận quản lý thuế ở một góc độ, phạm vi khác nhau và với mục đích, ý nghĩa thực tiễn khác nhau. Dù vậy, các quan niệm về quản lý thuế đều có các điểm chung là + Đều dé cập đến các nội dung của khâu hành pháp vẻ thué, + Đều dé cập đến sự tác động của chủ thé quản lý lên người bị quản lý bằng các phương thức, phương tiện nào đó nhằm đạt mục đích nhất định. Chủ thể quản lý là Nhà nước (ma trực tiếp là cơ quan thuế các cấp).
Người bị quản lý là các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ về thuế, Mục đích quản lý là để người nộp thuê và các người có liên quan phải thực hiện tốt nghĩa vụ h thuế của mình. Phương tiện quản lý là sử dụng. thuế, kê khai thuế, nộp thuế với bộ máy, đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất cần thiết để quản lý. Quản lý nhà nước về thuế là thuật ngữ dùng để chỉ tổng thể các khâu lập pháp, hành pháp và tư pháp vé thuế, còn quản lý thuế gồm những hoạt động có tổ chức trong bộ máy Nhà nước, thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của cơ quan thuế các cắp, với các chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn do luật định nhằm thực hiện chính sách thuế đã được cơ quan có thẩm quyền thông qua.
Theo nghĩa rộng, quản lý thuế là hoạt động nhằm đảm bảo sự thực thi nghiêm chỉnh pháp luật về thuế thông qứa TE(đốc GM chính người nộp thuế và sự hỗ trợ của cơ quan thuế và các cơ quan Nhà nước có liên quan. Nhu vậy, ta có thé định nghĩa khái quát vé quản lý thuế như sau: Quan lý thuế là việc nhà nước sử dụng các phương tiện, cách thức, biện pháp nhằm. thực hiện việc thu thuế sao cho đạt hiệu quả, đúng mục tiêu, mục đích đề ra trong việc xây dựng và phát xã hội của đất nước trong từng thời. - Khải niệm quản lý thuế Quan lý thuế (QLT) là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào.
Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật ~ Quản by thuế tồi nguyên Quin lý thuế tai nguyên là hoạt động tổ chức, điều hảnh và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế tài nguyên chấp hành nghĩa. vụ nộp thuế vào NSNN theo quy định của pháp luật (Trần Trọng Khoái 2015). ~ Quản lý thu thud tài nguyên Quan lý thu Thuế tài nguyên là hoạt động quản lý của Nhà nước mã cơ quan thuế là đại điện để tổ chức hướng dẫn, điều hành, giám sát việc thực thi pháp luật về thuế đối với các doanh nghiệp nhằm động viên nguồn thu vào. ngân sách nhà nước.
Đặc điểm, vai trò, chức năng của thuế tài nguyên 1. Đặc điểm - Thuế tài nguyên là một khoản thu của NSNN đổi với người khai thác TNTN do Nhà nước quản lý Cũng như các loại thuế khác, thuế TN là một khoản thu của NSNN, mặc dù không phải là loại thuế đem lại nguồn thu chủ yếu cho NSNN nhưng. cũng đóng góp một phần không nhỏ, tăng thêm nguồn thu cho Nhà nước Khoản thu này đối với người khai thác TNTN do Nhà nước quản lý. - Thuế ÁN được tính trên sản lượng và giá tri thương phẩm của TN khai thác ma không phụ thuộc vào mục đích khai thác TN, Để thu thuế TN, Nhà nước tính thuế dựa trên sản lượng và giá bản sản phẩm TN mà không phụ thuộc và mục đích khai thác TN.
- Thuế TN được cấu thành trong giá bán TN mà người tiêu dùng TN hoặc sản phẩm được tạo ra từ TNTN phải trả tiền thuế TN. Thuế TN là loại thuế gián thu, Nhà nước thu tiền thuế từ người khai thác TN, nhưng thực chất người tiêu đủng mới là người phải trả tiền thuế đó. Người khai thác TN tính toán số thuế TN phải nộp trên mỗi đơn vị tải nguyên khai thác, cầu thành trong giá bản sản phẩm tài nguyên cho người tiêu ding. Vi lẽ đó, người tiêu dùng cuối cùng là người phải trả tiền thuế tài nguyên.
- Đối tượng nộp thuế tài nguyên là: Mọi tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên, không phụ thuộc mục đích sử dụng tài nguyên. Mọi tổ chức, cá nhân khai thác 'N, không phụ thuộc vào mục dich xử đụng tài nguyên, đều phải nộp thuế tài nguyên để đảm bảo sự nhất quán, công bằng và tận thu thuế tài nguyên đóng góp vào nguồn NSNN.2, Vai trỏ của thuế tài nguyén ~ Tạo nguồn thu quan trọng cho NSNN. Một nền tài chính lành mạnh phải dựa vào nguồn thu nội bộ từ nền kinh. tế quốc dan, Một ngân sách lành mạnh trước hết phải dựa vào nguồn thu én định trong nước, trong đó thuế là nguồn thu chủ yếu trong hệ thống đòn bẩy.
của cơ chế mới. Nhờ có khoản đóng góp này, bộ máy Nhà nước mới tổn tại và hoạt động được. Ngay từ buổi sơ khai, thuế đã được sử dụng với mục tiêu quan trọng là tập trung thu nhập vào tay Nhà nude, Lịch sử tồn tại và phát triển của thuế qua các thời kỳ và ở các nước cũng cho thấy: tý trọng thu bằng thuế thường chiếm phan lớn trong tổng thu nhập của NSNN, Hiện nay, ở hau hết các nước trên thé gi |, sau khi thực hiện ea cách hệ thống thị thu bằng thuế, phí chiết tới trên 90% tổng số thu NSN, 'Với cơ cấu kinh tế nhiễu thành phần, hệ thống thuế mới được áp dụng thống nhất giữa các thành phần kinh tế. Thuế phải bao quát được hầu hết các hoạt động sản xuất kinh doanh, các nguồn thu nhập của các doanh nghiệp và dân cư để đảm bảo yêu cầu huy động được nhiều vốn, thực hiện mục tiêu tăng.
trưởng kinh tế cao hơn trong giai đoạn hiện tại và phát triển lâu dai, góp phần kiềm chế và day lùi lạm phát, ôn định kinh tế xã hội. “Thuế tài nguyên trong hệ thống thuế nói chung, là khoản thu bắt buộc của Nhà nước đối với cá nhân hoặc tổ chức khi phát sinh những hoạt động liên quan đến khai thác tdi nguyên. Thực té nguồn thu từ thuế tải nguyên tăng cao qua các năm {ä Bgày cảng thế hiện vai trd quan trọng của mình trong tổng số thu NSNN, - Góp phần tăng cường quản lý Nhà nước trong việc bảo vệ, sử dụng hiệu quả nguồn tai nguyên quốc gia. Thuế tải nguyên là một trong những công cụ tài chính, thể hiện vai tro sở hữu của Nhà nước đối với tài nguyên quốc gia và thực hiện chức năng quan lý nha nước đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên.
Với công cụ của mình, Nhà nước điều tiết việc sử dụng, khai thác nguồn tài nguyên, thể hiện ở việc áp dụng mức thué suất thué tải nguyên cao hay thấp theo loại tài nguyên có giá trị cao hay ít giá trị, trữ lượng tải nguyên hiện có nhiều hay ít, cần phải hạn chế sử dụng hay không. 10 Bên cạnh đó, nguồn thu từ thuế tài nguyên sẽ góp cùng nguồn thu từ các sắc thuế khác vào NSNN để có nguồn kinh phí cho các chính sách phát triển kinh tế xã hội nói chung và cho việc cải tạo moi trường sinh thái, nâng cao nhận thức xã hội về vai trò nguồn tài nguyên quốc gia. Chức năng của thu tài nguyên - Thuế TN là một trong những nguồn thu chung của NSNN để dùng cho các hoạt động điều tiết xã hội khác nhau, ~ Thuế TN có chức năng phân phối các nguồn lực; tái phân phối thu nhập; va ôn định nén kinh tế, ~ Thuế TN là công cụ góp phan én định gi chống lạm phát qua đó tạo. công ăn việc làm, tăng thu nhập cho lao động, đồng thời nâng cao đời sống.
1 N6i dung công tác quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai. thắc khoáng sin 1.