Chương 1: Giới thiệu tổng quan về nghiên cứu; Chương 2: Trình bày cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế về chống chuyển giá; Chương 3: Nêu thực trạng chống chuyển giá hiện nay ở Việt Nam và Bình Dương; Chương 4: Phân tích tình huống cụ thể về vụ thanh tra chống chuyển giá tại công ty ABCST; Chương 5: Kết luận và khuyến nghị.7 Chuyển giá, dấu hiệu, cách thức và các nguyên nhân dẫn đến chuyển giá: Chuyển giá được hiểu là việc thực hiện chính sách giá đối với hàng hóa, dịch vụ và tài sản giữa các bên có quan hệ liên kết không theo giá thị trường nhắm tối thiểu hóa số thuế phải nộp, từ đó làm tăng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.Như vậy chuyển giá chỉ có ý nghĩa đối với các bên có mối quan hệ liên kết, vì vậy giữa các bên sẽ phải thiết lập một chính sách về giá mà ở đó giá chuyển nhượng có thể được định ở mức cao hay thấp tùy thuộc vào lợi ích mong muốn đạt được từ các giao dịch thực hiện4. Có hai phương thức phổ biến để các doanh nghiệp thực hiện chuyển giá. Thứ nhất, dựa vào sự khác biệt về chính sách thuế giữa các quốc gia, chủ yếu là nhằm vào sự khác biệt về mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN), từ đó các bên liên kết có thể dịch chuyển giá trị lợi nhuận từ quốc gia có mức thuế TNDN cao sang quốc gia có mức thuế TNDN thấp. Thứ hai, chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế trong cùng một quốc gia, điều này có thể giúp các bên liên kết được hưởng lợi bằng cách dịch chuyển lợi nhuận từ bên không được ưu đãi, miễn giảm hoặc ưu đãi, miễn giảm thấp sang bên có lợi thế được ưu đãi, miễn giảm cao hơn5.
Các dấu hiệu của chuyển giá là mối quan tâm hàng đầu của các cơ quan quản lý thuế, là cơ sở để thực hiện các phương pháp chống chuyển giá bao gồm: Doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch mua bán sản phẩm với các bên liên kết hoặc giá trị mua bán sản phẩm với các bên liên kết lớn. Doanh nghiệp thua lỗ trong thời gian dài nhưng vẫn phát triển sản xuất, doanh nghiệp chỉ có lãi không đáng kể, doanh nghiệp 4 Nhà xuất bản Tài chính (2017), Quản lý thuế đối với hoạt động giao dịch liên kết và chống chuyển giá, Tổng Cục Thuế - Tạp chí thuế nhà nước, Tr 11 5 Nhà xuất bản Tài chính (2017), Quản lý thuế đối với hoạt động giao dịch liên kết và chống chuyển giá, Tổng Cục Thuế - Tạp chí thuế nhà nước, Tr 38 123doc 6 có biến động lớn về lợi nhuận từ kết quả kinh doanh. Doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận thấp hơn tỷ suất lợi nhuận của các doanh nghiệp khác có cùng ngành nghề và điều kiện kinh doanh. Doanh nghiệp có mức lợi nhuận không tương ứng với các chức năng thực hiện và rủi ro phải gánh.
Doanh nghiệp đột ngột thua lỗ sau thời kỳ được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Doanh nghiệp có giao dịch với bên liên kết được ưu đãi thuế hoặc với bên liên kết tại quốc gia có thuế suất thuế TNDN thấp hơn. Doanh nghiệp không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ các chỉ tiêu khi khai quyết toán thuế TNDN. Doanh nghiệp sử dụng tài liệu, dữ liệu và chứng từ không hợp pháp, không hợp lệ hoặc không nêu rõ nguồn gốc, xuất xứ để xác định mức giá, tỷ suất lợi nhuận gộp.
tỷ suất sinh lời. Giao dịch độc lập được chọn để so sánh là giao dịch giả mạo hoặc sắp đặt lại từ giao dịch liên kết….6 Cách thức chuyển giá thường thông qua việc mua bán nguyên vật liệu sản xuất, thành phẩm hoặc bán thành phẩm giữa các bên có quan hệ liên kết, cụ thể bên liên kết ở quốc gia có thuế suất thuế TNDN cao hơn sẽ mua vào các nguyên liệu, thành phẩm hay bán thành phẩm với giá cao và bán cho bên liên kết với giá thấp để tối thiếu hóa thuế TNDN phải nộp. Chuyển giá được phát sinh qua giao dịch chuyển giao tài sản hữu hình giữa các bên liên kết. Chuyển giá được phát sinh qua giao dịch chuyển giao tài sản vô hình giữa các bên liên kết.
Chuyển giá phát sinh qua giao dịch chuyển giao dịch vụ giữa các bên liên kết. Chuyển giá phát sinh qua hoạt động cho vay và đi vay giữa các bên liên kết 7.8 Các cách thức chống chuyển giá Để ngăn chặn và xử lý được hành vi chuyển giá thì trước hết phải xác định được chính xác giá chuyển nhượng, từ đó xác định lợi nhuận chịu thuế. Dựa trên cơ sở của OECD, Bộ Tài Chính Việt Nam đã ban hành thông tư số 66/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 4 năm 2010 (Thông tư 66) trong đó có hướng dẫn 5 phương pháp để xác định giá chuyển nhượng như sau: Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập dựa vào đơn giá sản phẩm trong giao dịch độc lập để xác định đơn giá sản phẩm trong giao dịch liên kết khi các giao dịch này có điều kiện giao dịch tương đương nhau, được áp dụng với một trong các 6 Nguyễn Thị Hoánh (2016), Tài liệu tập huấn Thanh tra giá chuyển nhượng tại Tổng Cục Thuế 7 Nguyễn Thị Hoánh (2016), Tài liệu tập huấn Thanh tra giá chuyển nhượng tại Tổng Cục Thuế 123doc 7 điều kiện sau không có sự khác biệt về điều kiện giao dịch khi so sánh giữa giao dịch độc lập và giao dịch liên kết gây ảnh hưởng trọng yếu đến giá sản phẩm hoặc nhưng các khác biệt trong yếu này đã được loại trừ; áp dụng cho các trường hợp các giao dịch riêng lẻ về từng chủng loại hàng hóa lưu thông trên thị trường; Các giao dịch riêng lẻ về từng loại hình dịch vụ, bản quyền, khế ước vay nợ; Cơ sở kinh doanh thực hiện cả giao dịch độc lập và giao dịch liên kết về cùng một chủng loại sản phẩm; 8 Phương pháp giá bán lại dựa vào giá bán lại (hay giá bán ra) của sản phẩm do doanh nghiệp bán cho bên độc lập để xác định giá mua vào của sản phẩm đó từ bên liên kết, áp dụng với một trong các điều kiện không có sự khác biệt về điều kiện giao dịch khi so sánh giữa giao dịch độc lập và giao dịch liên kết gây ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá bán ra (doanh thu thuần), thường được áp dụng cho các trường hợp giao dịch đối với các sản phẩm thuộc khâu cung cấp dịch vụ đơn giản và thương mại phân phối có thời gian quay vòng từ khi mua vào đến khi bán ra ngắn, ít chịu biến động về tính thời vụ. Đồng thời, sản phẩm trước khi được bán ra không qua khâu gia công, chế biến, lắp ráp, thay đổi tính chất sản phẩm hoặc gắn với nhãn hiệu thương mại để làm gia tăng đáng kể giá trị sản phẩm.9 Phương pháp giá vốn cộng lãi dựa vào giá vốn (hoặc giá thành) của sản phẩm do doanh nghiệp mua vào từ bên độc lập để xác định giá bán ra của sản phẩm đó cho bên liên kết.
Giá bán ra của sản phẩm cho bên liên kết được xác định trên cơ sở lấy giá vốn (hoặc giá thành) của sản phẩm cộng (+) lợi nhuận gộp. Lợi nhuận gộp được tính theo tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn (hoặc giá thành) sản phẩm bán ra và giá vốn (hoặc giá thành) sản phẩm bán ra, phản ánh mức lợi nhuận hợp lý tương ứng với chức năng hoạt động của doanh nghiệp và điều kiện thị trường, được áp dụng với một trong các điều kiện là không có sự khác biệt về điều kiện giao dịch khi so sánh giữa giao dịch độc lập và giao dịch liên kết gây ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn (hoặc giá thành) các khác biệt này (nếu có) đã được loại trừ. Phương pháp giá vốn cộng lãi thường được áp dụng cho các trường hợp giao dịch thuộc khâu sản xuất, lắp ráp, chế tạo, chế biến sản phẩm để bán cho các bên liên kết; giao dịch giữa các bên liên kết thực hiện hợp đồng liên danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh để 8 Thông tư 66/2010/TT-BTC ngày 22/4/2010 của Bộ Tài Chính 9 Thông tư 66/2010/TT-BTC ngày 22/4/2010 của Bộ Tài Chính 123doc 8 sản xuất, lắp ráp, chế tạo, chế biến sản phẩm, hoặc thực hiện các thỏa thuận về cung cấp các yếu tố sản xuất đầu vào và bao tiêu sản phẩm đầu ra; giao dịch về cung cấp dịch vụ cho các bên liên kết10. Phương pháp so sánh lợi nhuận: dựa vào tỷ suất sinh lời của sản phẩm trong các giao dịch độc lập được chọn để so sánh làm cơ sở xác định tỷ suất sinh lời của sản phẩm trong giao dịch liên kết khi các giao dịch này có điều kiện giao dịch tương đương nhau.
Các tỷ suất sinh lời được tính bằng lợi nhuận (thu nhập) thuần trước thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần, trên chi phí hoặc trên tài sản của hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của chế độ kế toán và báo cáo tài chính.