Chương 1. Tổng quan tài liệu nghỉ Chương 2. Die địa bàn và phương pháp nghiên cứu Chương 3. Kết quả nghiên ciru'yé thực Trạng chat lượng lao động và giải pháp dao tạo nghề cho lao đội vặt Tĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
2 @& Chương1 TONG QUAN TÀI LIEU NGHIÊN CỨU 1. Tầm quan trọng của lao động trong các hoạt động sản xuất xã hội 1. Các khái niệm cơ bản liên quan đến ngun lao dong Khi nghiên cứu nguồn lực lao động không thể không nghiên cứu quy mô, tốc độ tăng dânsố. = : * Khái niệm vé dân số a Dân sé theo nghĩa rộng, là tập nosey Tiười cư trú thường xuyên trên một địa bản lãnh thổ nhất định( Một nước:hột vũng kinh tế, một đơn vị Theo nghĩa hẹp dân số là.
"và hạn định trong phạm vi nao hành chính. Dan số trong độ tuổi lao độn) Tite‘cd các cá nhân trong các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động theo quy địnhcủa pháp luật do Nhà nước ban hành đối với nam từ đủ 15- 60, niptir đủ 15- 55 tuổi. Nhưng thực tế tham gia lao động thi không Ss ngửời trong độ tuổi lao động, mà còn cả người đã nghỉ hưu trước tuổi lao lngheo cquy định của Bộ luật lao động [2] Giáo tình Rg škinh tế lao động Trường Đại Học Kinh tế Quốc đân- Hà Nội đưa ralk lan số hoạ động kinh tế gồm: “những người trong độ tuổi lao động.eRe am và những người chưa có việc làm, đang tim việc làm [3] * Khái niệm lao động Sức lao động hay năng lực lao động là toan bộ những năng lực thé chất và tinh thần tồn tại trong một cơ thé, trong một con người đang sống va được. con người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó, Như vậy, sức lao động gồm cả lao động cơ bắp và lao động trí óc, cả thể lực và trí lực.
Trong mọi xã hội sức lao động đều là yếu t6 cơ bản của sản xuất. Khai niệm về lao động có nhiều cách tiếp cận khác nhau nhưng suy đến cùng, lao động là hoạt động đặc thủ của con người, là ranh giới dé phân biệt con người với động vật. Lao động là hoạt động có mục dich etia Gon người, bắt cứ làm việc gi con người cũng phải tiêu hao năng lực với một lượngnhất định, tuy nhiên chỉ có sự tiêu hao năng lượng có mục đích mốt đuŠc đội là lao động.Mắc: “Lao động trước ệt là một quả trình diễn ra giữa con người làm trung gian, điều tiết đun sự trao đổi chất giữa họ và tự người và tự nhiên, một quá trình trons đó bag hoạt động cúa chính minh, con nhiên” [9, .230,321] h Gy + 2 5 an số, Ph.Ang ghen viết: Khi inhging lao động là nguồn gốc của mọi của khitdí đôi với tự nhiên là cung cắp những vật liệu cho lao động. Lao động đúng là nh cai.
Nhưng lao động còn là một cai gì vô. cùng lớn lao hon thế/ñữa, laođộng là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bội A ~ đổi sống loài người, và nhựhề đến một mức ma trên ý nghĩa não đó, chúng ta phải nói: Lao đố sã o ra ban thân loài người.641] Chúng t tọi của cải vật chất đều do con người sáng tạo ra, vì vậy mỗi người SEF năng lao động đền phải tham gia ao động để ti sản xuất ra các gid tri của cải nuôi sống con người là yêu cầu khách quan của sự sinh tồn. Ngày nay lao động đối với con người không chỉ là nguồn kiểm sống, là nghĩa vụ đối với xã hội mà nó còn là quyền lợi của mọi người * Nguồn lao động và lực lượng lao động. Nguồn lao động và lực lượng lao động là những khái niệm có ý nghĩa quan trọng làm cơ sở cho việc tính toán cân đối lao động, việc làm trong xã hội + Theo giáo trình kinh tế phát triển của trường Đại học Kinh tế Quốc.
dân (2005) *Nguồn lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật có khả năng lao động, có nguyện vọng tham gia lao động và những người ngoài độ tuổi lao động,Fg! tuổi lao động) dang làm ễ việc trong các ngành kinh tế quốc dan” [3, tr.1 “Theo Phan Công Nghĩa. Nguồn lai đồnŠ ban bộ những người rong độ tuổi lao động có khả năng lao động o kha năng lao động gồm: Dân số Wie lên có việc lâm và din số trong Số lượng lao động: La toàn bénhimg’peuwir trong độ tuổi lao động có độ tuổi lao động có khả năng lao động 0hưng đang thất nghiệp, dang đi học, đang lim công việc nội trọámolb giadình, không có nhu cầu việc làm và những người thuộc tình trị ` (những người nghỉ hưu Chất lượng lag động: Banh giá ở trình độ chuyên môn, tay nghề (tri ~ lực) và sức khỏe (t 16) cửa người lao động. + Lực lugtigTạoHộng, trên thé giới có nhiều quan niệm khác nhau về fy ï lực lượng lao Theo giáo IA tính tế phát triển của trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2005), ở nước ta hiện nay thường sử dụng khái niệm sau: “Lye lượng lao động là bộ phận din số đủ 15 tdi trở lên cỏ việc làm và những người thất nghiệp" |3, tr. Lực lượng lao động theo quan niệm trên là đồng nghĩa với dân số hoạt động kinh tế (tích cực) và nó phản ánh khả năng thực tế về cung ứng lao động của xã hội.
* Thị trường lao động Thị trường lao động là một bộ phận của hệ thống thị trường, trong đó diễn ra quá trình trao đổi giữa một bên là người lao động tự do và một bên là người có nhu cầu sử dụng lao động. Sự trao đổi này được thỏa thuận trên cơ. sở các mỗi quan hệ lao động như tiền công, tiên lương, điều kiện việc Lim, bảo hiểm xã hội. thông qua một hợp đồng lao động bằng văn bản hoặc bằng.
Giáo trình của khoa kinh tế lao động,Pats học Kinh tế Quốc dân Hà Nội cho rằng. La một không gian diiiên tới thỏa thuận giữa người có sức lao động và người có nhu ob se lao động Là mỗi quan hệ xã hội giữa ngườ lộng có thể tìm được việc làm dé có thu nhập và người sử dung lao độÑg dé thie được công nhân bằng cách trả công dé tiền hành sản xuất kinh d: 4 tần bộ những quan hệ kinh tế hình. thành trong lĩnh vực thuê mướn lao độnG 3] 1.2 Lao động giản đơn và lao *ộng phức tap - Lao động giản d Lao độyg giản đơn là những lao động mà bắt cứ một người nào với n be bình thường và điều kiện lao động bình thường cũng có. wie haệ hói cách khác lao động giản đơn là lao động không đồi hối phải ao ag’ chuyên môn cũng có thé thục hiện được một công việc nào.
` Lao đội Bi cần thiết của mọi quá tình sản xuất. động thi không thể cỡ các hoạt động nông nghiệp. Tuy nhiên, do nông nghiệp ⁄ có những nét đặc thù nên lao động trong nông nghiệp có những đặc điểm riêng như sau: + Lao động nông nghiệp ít chuyên sâu như trong công nghiệp. Điều đó có nghĩa là một lao động có thể làm nhiều việc khác nhau và nhiều lao động có thể thực hiện được cùng một công việc.
Đặc điểm này là do các hoạt động nông nghiệp không cần trình độ tay nghề chuyên môn hóa sâu như. trong công nghiệp. Cũng cần thấy rằng sự thích ứng cao về mặt lao động cũng. mang tính tương đối.
Do tập quán canh tác, do tính chất công việc mà còn một số công việc thường do lao dong nam hoặc lao động nữ đảm nhận. Thi dụ, việc cây bừa thường do nam giới lâm, việc cấy, lâm cỏ thưởng do nữ thực. Tir những đặc điểm này, mỗi nông trại cin căn cứ vào đặc điểm sản xuất và lực lượng lao động của mình để bố trí lao.a hợp dé nâng cao năng xuất lao động. & + Việc sit dụng lao động mans iv Trong nông nghiệp có những thifgky khôy cần hoặc cần rat it sự tác động của con người, nhưng có nhihg giai doan lại rất cần nhiề lao động.
Điều nay làm cho nhu cầu về lao. 9š nông nghiệp rất khác nhau trong từng giai đoạn của sản xuất, lâm cho.aia trị tiền công trong nông thôn biến động nhiều. Ở những nước đông)nghiệp như Việt Nam, nhiều nơi nông dân thiếu việc làm. Trong nhị thắn hông nhàn, nhiều lao động đã phải chấp nhận giá tiền công rẻ su $6 với lúc thời vụ căng thắng, Ở nước ta, lao động nông nghiệp cof chiếm 20-80% tổng lao động xã hội.
Bình quân diện > tích canh tác trên lắo động Tắt thấp. Tỷ lệ lao động nông thôn chưa có việc làm ở Việt Nai khoảng 30% tổng số lao dong. Vi thé, cf hiện da dạng hóa sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn để hạ S5 Ảnh thời vụ trong sử dụng lao động nông nghiệp. Thực hiện chuyên môn hóa kết hợp với sản xuất tông hợp.
+ Lao động nông nghiệp diễn ra trong phạm vi rộng lớn, đa dạng về địa bản và điều kiện sản xuất Hoạt động sản xuất nông nghiệp diễn ra trên phạm vi không gian rộng lớn với những đặc điểm phức tạp của từng vùng, ở mỗi xứ đồng, thậm chí 10 những vị tri khác nhau của một thừa ruộng cần phải có phương pháp và kĩ thuật sản xuất cụ thể. Vi thé cần phải bổ trí và tổ chức lao động hợp lý, thực hiện an toàn lao động, + Phần lớn lao động nông nghiệp ít và chưa được đào tạo Do nông nghiệp thường it hip dẫn trên phương diện đầu tư, chịu rủi ro cao nên việc thu hút lao động được đảo tạo.ng nghiệp là vấn đề khó khăn, Phần lớn lao động được dio tạo ra di ừ hướng nông thôn lại vào sản xuất ở các nghành công nghiệp, dich vụ ẤÁ ih phô Còn lại trong nông thôn nhiễu lo động chưa được đảo tạo. Thụệctrngmy lim cho hiệu suit lo động Vì thế, Chính phủ cần có inne trợ dio tạo trong nôngl nghiệp, thấp, khó khăn trong việc tiếp thu kỹÂhuật vãĐông nghệ mới ty nông thôn. Mặt khác, phải & hiện tối các chương trình khuyến nông để nâng cao trình độ và kiến qbứÒ) cha, lao động đang ở trong nghành nông nghiệp, re ~ Lao động phức.
Piast đã qua dao tao với một chi phi đảo tạo nhất định eo €.Mắc viết “M6 Ss được coi là cao hơn, phức tap hơn so với lao S động xã hội tru6ế BINH. biểu hiện của một sức lao động đôi hỏi những chỉ phí đào tạo cag Mời ta phải tốn nhiều thời gian lao động hơn để sản xuất ra nó, và vì XẦY Số có một giá trị cao hơn s với sức lao động giản đơn.