CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VE DOANH NGHIỆP CÓ VON ĐÀU TƯ. NƯỚC NGOÀI VÀ PHÁP LUẬT VẺ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI. Khái quát về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 1. Khái niêm, đặc điểm doanh nghiệp cỏ vốn đầu tư nước ngoài a.
Khái niệm doanh nghiệp có vén dau tư nước ngoài Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam số 4-HĐNN8 được Quốc hội thông qua ngày 20/12/1987 (Luật đầu tư năm 1987) là văn bản pháp lý đánh. dấu bước đâu tiên của quá trình đổi mới va thu hút dau tư nước ngoài. Mặc đủ còn sơ khai nhưng Luật đâu tư năm 1987 cũng đã để cập đền khái niệm vẻ sỉ nghiệp có vẫn đâu tu nước ngoài tại khoản 12 điều 2 bao gồm xí nghiệp liên doanh và xí nghiệp 100% vén nước ngoai. Như vay, việc xây đựng khi niệm đầu tiên về tổ chức kinh tế có vin đầu từ nước ngoài mang tính chất lệt kê và giới han bao gồm xi nghiệp 100% vin đâu tư của nhả đâu tư nước ngoài va sỉ nghiệp liên doanh (có sự có tham gia góp vốn của nha đâu tw nước ngoài va nhà đầu tu trong nước) Sau nhiêu lan sửa đổi, bỏ sung vao các năm 1990, 1 2, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996 được Quốc hội thông qua ngày 12/11/1996, được sta đổi, bé sung năm 2000 (Luật Bau tư năm 1996) thay thể cho Luật Bau tư năm 1987.
Khái niệm về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoải vé cơ ban vẫn mang tính chất kế thừa Luật đâu từ năm 1987 theo đó doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoải gồm doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vẫn đâu tư nước ngoai. Tuy nhiên, Luật Bau tư năm 1996 đã sử dụng thuật ngữ "doanh nghiệp” thay cho thuật ngữ “xi nghiệp” vốn chỉ phố biển trong nền kinh tế tập trung. Hơn nữa, Luật cũng đưa ra giải thích cu thể hon thé nâo là doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 10% vén đầu tư trước ngoài, cụ thể “Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiễu bên hhop tác thành lập tat Việt Nom trên cơ sẽ hợp đằng liên doanh hoặc hiệp định in} giữa Chính ph nước Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phũ nước ngoài hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đẫu tư nước ngoài ợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hop tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đông liên doanhTM "Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài la doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài đầu te 100% vốn tại Việt Nam" Năm 2005, Luật đâu tư số 59/2005/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 (Luật đầu tư 2005), khái niệm vẻ doanh nghiệp có vin đâu. từ nước ngoài được ghi nhận tai khoản 6 điều 3: “Doanh nghiệp có vốn đầu te nước ngoài bao gém doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thàmh lập để: Thực hiện hoạt đông đâu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Narn do nhà đầu "he nước ngoài mua cỗ phẫn sáp nhập, mua lại”.
Khai niệm của Luật đầu tư 2005 đã dé cập đến đổi tương doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tiến "hành góp vốn, mua cỗ phan, phân vén góp, mua lại. Điểu này đã khắc phục được các hạn chế trước đây của Luật đâu tư 1987, 1996 khi chỉ bao ham hoạt đông thành lập doanh nghiệp vả góp vén thảnh lập doanh nghiệp tại Việt am. Cũng từ đây, khái niêm doanh nghiệp FDI (Foreign Direct Investment) Thoän 7,902, Luật dur 1906 `Hin 8, Điều 2, Lait Su meni 1906 - doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được hình thành và ngày cảng tra niên phổ biển. Luật đầu tư số 67/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2014 sữa đỗi bỗ sung bởi Luật số 03/2016/QH14 ngày 22/11/2016 (Luật đâu tw 2014) đã xóa bé khải niệm doanh nghiệp doanh nghiệp có vẫn.
đầu tư nước ngoài mà đưa ra một thuật ngữ mới "tỗ chức kinh tế có vốn đâu tư nước ngoái". Theo khoản 17 điều 3 Luật đầu tư 2014 thi "Tổ chute kinh tổ có vốn đầu tư nước ngoài ia tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài ia hành viên hoặc cễ đông". Khải niệm trên không giới hạn vé hình thức của tổ chức kinh tế zí nghiệp hay doanh nghiệp như quy định trước đây ma sử dụng một thuật ngữ chung la tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Khải niềm này có nội ham rộng và bao quát hơn (doanh nghiệp, hợp tác xã.) sơ với các khái niệm từng được sử dung trong các luật đầu tư cũ.
Đông thời, cũng cho thấy việc xác định tổ chức kinh tế có vốn đâu từ nước ngoài được tiếp cân một cách đơn giản hơn va đây đủ hơn, chỉ cén có sự tham gia của nhà đầu tư trước ngoài trong tổ chức kinh tế (thành viên, cd đông) thì sẽ được coi 1a tổ chức kinh té có vén đâu tư nước ngoài. ‘Nhu vậy, có thé thay khái niệm doanh nghiệp có vén đâu tư nước ngoài. tuy không còn được quy định cụ thé tại Luật đầu tư 2014 nhưng có thể hiểu: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lả doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài 1a thành viên hoặc cổ đông, '°. Đặc điểm doanh nghiệp có vồn dau tư nước ngoài Một là về chủ số hit, phải có sự tham gia góp vốn của nhà đầu te nước ngoài Đây la đặc điểm nỗi bật va quan trọng nhất để phân biệt doanh nghiệp có vốn đâu tư nước ngoai và doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước Nhà đâu tư nước ngoài bao gồm cá nhân có quốc tịch nước ngoài va tổ chức được 1n thành lập hợp pháp theo pháp luật nước ngoài.
Như vậy, quốc tịch lá căn cử để xác định một cách chính xác đó có phải nhà đâu tư nước ngoài hay không, Đối với pháp nhân thi việc xác định quốc tịch la không giống nhau giữa các quốc gia. Một số quốc gia ghi nhận quốc tịch thông qua nơi đặt trụ sở. chính của doanh nghiệp, một số khác lại căn cử vào nơi doanh nghiệp đó phát sinh hoạt động kinh doanh chủ yéu. Tại Việt Nam, việc sác định quốc tích của pháp nhân dựa trên căn cứ nơi pháp nhân đó được thảnh lập.
Đối với nha đầu tư nước ngoài, để thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải thành lập dự án đâu tư va thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhân ding ký đâu tu” (GCNĐKĐT), Trong khi đó, đối với nhà đầu tư trong nước thi việc thực hiện thi tục xin cấp GCNĐKĐT là không bắt buộc, phụ thuộc vào “nhu câu” của nha đầu tư”. Ngoài ra, đối với nha dau tư là công dan Việt Nam đồng thời có quốc tich nước ngoài được quyển lựa chon áp dung điều kiện đầu tư và thủ tục đâu tư như quy định đổi với nha đâu tư trong nước hoc nha đầu tư nước ngoài. Hai là về cẩu trúc vốn, có sở hữm vốn của đầu te nước ngoài trong doanh nghiệp Việc góp vên để thực hiện hoạt động đâu tư sẽ khiển nha dau tư trở thành chủ sỡ hữu hoặc đồng sở hữu của doanh nghiệp đó. Tỉ lệ sở hữu vốn.
“Ehoin1,Biba 32, Luật Đầu tr 7014: Bầu tự ng lập tế đc nh tể “3 Nia đầu r được Đàn lập tả chức ko theo xp đời tapi lệ: Thúc Mà thành lạ rễ chức Ride TẾ wedi need ngoài phố có dna Dục Ir Dị nể cấp Giấy ching nhất nghị đâta ˆHohn 4, Baku 36, Tuật Đền ae 2014: Trường hep thực kiên atu cập Cđẫy dhứng nhận đồng ký đầu te “Dog hợp có cc pCi chứng nhện đing ý ea vb nn ne yan tại đến nhà. cu 5 Mon 2 ĐH nh, hn. Tiện Đa cấp GIÁ, chỉng nhận đãng lý đâu be theo đôn tạ ‘B cia 3 ten7 ” *Điệu 11 Ng đnh 118/2015BƒĐ.CP- Ap đụng didw liên và (hủ tục đầu te đối với nhà dầu te công. Vit Nam đồng thời cô quốc chore cages “SY Bồ i các hee động đùtr Hạc in rể it Now, nà đt là ông đạn Vite Ne đồng Đời có giác regime ngoat được pen lựa chon áp dng BẦN ba Ane vã ti nể đâu a gn đo đốt vi ni atic tong tước hoặc nhà đâu tước ngoặc 12 Tợng tường hp hu chơ áp ng độu in và tì tực đẫt ne nữ q đo đỐ với na đầu a ong ước, hà đt gỤg Anh tì Kon Ì Bid ny Mông học tục Hiện các qiyễn và nga vg đnh đổ Minhà dh ne mde gà” u của nhà đâu từ trong doanh nghiệp ở những lĩnh vực, ngành nghề khác nhau sẽ có những hạn chế nhất định.
Một số linh vực cho phép nhà đầu tư sở hữu vốn với mức không han chế, nhưng cũng co những lĩnh vực không cho phép hoặc hạn chế ở một ï lệ nhất định (Tính vực ngân hang, sn xuất thuốc lá, vân. tải đường bô. Cụ thể, đổi với các dịch vụ như trỏ chơi điên tử, tỷ lê góp vốn của nha đâu tư nước ngoài không được vượt quả 49% va nha đầu tư Việt ‘Nam liên doanh góp vốn cũng phải đáp ứng điều kiên đó đã được cấp phép hoạt đông trong lĩnh vực trò chơi điên từ. Hay các lĩnh vực nhạy cảm như logistic, Việt Nam chưa cam két mỡ thị trường cho ngành logistic nói chung mà chỉ cam kết mỡ của thi trường đối với từng ngành nghề đặc thủ trong ngành logistic, vi dụ như van tai đường bộ, tỷ lê góp vẫn của nha đâu tư nước ngoài không được phép vượt quá 49%, Việc đâu tư vốn của nhà đầu tư nước ngoài là điều kiện để có thé thực.
hiện các mục tiêu đầu tư để ra vả nắm quyển quan trị cũng như gánh vác nghĩa vụ tại doanh nghiệp có vẫn đâu tư nước ngoài.2, Phân loại doanh nghiệp có von dau tư nước ngoài "Nhìn chung, khi thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Viet Nam, nha đâu tu nước ngoài sẽ thảnh lêp theo hai tỷ lệ sỡ hữu vốn cơ bên như sau. - Doanh nghiệp có nha đâu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vẫn điều lệ - Doanh nghiệp có nha dau tư nước ngoài sở hữu dưới 51% vốn điều lệ Trong các hình thức phân loại trên, đây là phương pháp phân loại phổ biển vả lả căn cứ quan trong để dựa vào đó xác định tư cách pháp lý của nha đầu tư nước ngoài khí tiến hành đầu tư vào Việt Nam. Trong đó, doanh nghiệp có nhà đâu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên lại có những sự phân biệt cụ thé hơn để xác định tư cách pháp lý khi thực hiện các. thủ tục dau tư.