MỞ ĐẦU 1. Mục đích, ý nghĩa của việc lập kế hoạch quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng Lập dự án đầu tư xây dựng công trình để chứng minh cho người quyết định đầu tư thấy được sự cần thiết, mục tiêu, hiệu quả đầu tư của dự án; làm cơ sở cho người bỏ vốn (cho vay vốn) xem xét hiệu quả dự án và khả năng hoàn trả vốn. Đồng thời để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng; đánh giá tác động về sự ảnh hưởng của dự án tới môi trường, mức độ an toàn đối với các công trình lân cận; các yếu tố ảnh hưởng tới kinh tế xã hội; sự phù hợp với các yêu cầu về phòng chống cháy nổ, an ninh quốc phòng. Trình tự đầu tư xây dựng 2.
Trình tự đầu tư xây dựng Trình tự đầu tư xây dựng gồm 3 giai đoạn: - Giai đoạn chuẩn bị dự án - Giai đoạn thực hiện dự án - Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc 2. Nội dung giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng - Thứ nhất, giai đoạn chuẩn bị dự án, bao gồm: - Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); - Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng; - Các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án. - Thứ hai, giai đoạn thực hiện dự án, gồm các công việc: - Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); - Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); - Khảo sát xây dựng; - Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; - Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); - Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; - Thi công xây dựng công trình; - Giám sát thi công xây dựng; - Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; - Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác. - Thứ ba, giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: - Quyết toán hợp đồng xây dựng; - Bảo hành công trình xây dựng.
Khái quát về nhiệm vụ quản lý dự án của chủ đầu tư trong quản lý dự án đầu tư xây dựng: 3.1 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định pháp luật hiện hành: Theo điều 66 Luật Xây Dựng Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm: + Quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc Phạm vi dự án xây dựng -Theo nghĩa rộng: tất cả các hoạt động xây dựng và các hoạt động có liên quan khác mà các bên hữu quan nội bộ cần thực hiện cho dự án để đảm bảo tạo nên được CTXD mới hoặc hoàn thành việc cải tạo, sửa chữa, phá dỡ CTXD của dự án phù hợp với mục tiêu đã thiết lập và được chủ đầu tư chấp nhận nghiệm thu. -Theo nghĩa hẹp: tất cả các công việc CĐT tự thực hiện hoặc thuê đơn vị khác thực hiện trong các giai đoạn của DAXD, trừ hoạt động bảo trì, vận hành CTXD. -Không chỉ bao gồm các hoạt động thi công xây lắp. -Thường được xem xét theo từng hoạt động xây dựng.
+ Khối lượng công việc -Quản lý khối lượng thực hiện dự án là một trong những nội dung quan trọng nhất của quản lý dự án đầu tư xây dựng. Nâng cao chất lượng công tác quản lý khối lượng thực hiện dự án là một yêu cầu cấp thiết. Chất lượng công tác quản lý khối lượng được thể hiện ở chất lượng của khối lượng đã lập và chất lượng của việc thực hiện dự án theo khối lượng. Do vậy, hiểu rõ yêu cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến các nội dung này để đưa ra giải pháp giúp chủ đầu tư đảm bảo và nâng cao chất lượng công tác quản lý khối lượng các dự án đầu tư xây dựng của mình.
Kết quả của hoạt động này sẽ giúp nâng cao khả năng đạt được mục tiêu về thời gian của các dự án, góp phần đảm bảo các dự án đầu tư xây dựng được thực hiện thành công hoặc với hiệu quả cao nhất. + Chất lượng xây dựng -Là quá trình nhận dạng và quản lý các hoạt động cần thiết để đạt được các mục tiêu chất lượng của tổ chức. -Tất cả các hoạt động của chức năng quản lý tổng hợp nhằm xác định chính sách, các mục tiêu và trách nhiệm chất lượng và thực hiện chúng thông qua các phương tiện như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, và cải tiến chất lượng trong hệ thống chất lượng. -Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng.
Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng thường bao gồm lập chính sách, mục tiêu, hoạch định, kiểm soát, đảm bảo và cải tiến chất lượng. -Quản lý chất lượng dự án bao gồm các quá trình và hành động của tổ chức thực hiện dự án để xác định các chính sách, mục tiêu và trách nhiệm chất lượng để dự án thỏa mãn các nhu cầu là lý do để dự án được thực hiện. + Tiến độ thực hiện -Là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án. -Là việc thực hiện các quá trình cần thiết để quản lý sao cho dự án kết thúc đúng thời hạn (PMBOK).
-Là việc thực hiện các hoạt động quản lý cần thiết để đảm bảo dự án được thực hiện đúng theo tiến độ đã được phê duyệt. + Chi phí đầu tư xây dựng -Quản lý chi phí là việc đảm bảo dự án được thực hiện thành công thỏa mãn ràng buộc về chi phí Bao gồm 3 nội dung: -Lập dự toán chi phí -Thiết lập ngân sách -Kiểm soát chi phí + An toàn trong thi công xây dựng -Ngăn ngừa tai nạn và bệnh nghề nghiệp -Bảo vệ tính mạng của người lao động -Tăng năng suất lao động + Bảo vệ môi trường trong xây dựng -Bảo vệ sức khỏe con người, tang năng suất lao động, đẩy nhanh tiến độ thi công công trình -Tạo môi trường không khí trong lành -Giảm rủi ro và mắc các bệnh nghề nghiệp như hen, lao, ung thư,. + Lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng -Mục đích lựa chọn nhà thầu nhằm chọn được nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của Bên mời thầu để thực hiện gói thầu của các dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu trên cơ sở cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế -Công tác quản lý hợp đồng xây dựng đóng vai trò quan trọng đối với việc đảm bảo hiệu quả đầu tư của các dự án đầu tư xây dựng công trình bởi nó có ảnh hưởng và tác động trực tiếp đến tiến độ, chất lượng, an toàn và chi phí của các gói thầu thuộc dự án. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hợp đồng xây dựng, nhưng những ảnh hưởng từ việc việc phân chia gói thầu xây dựng được đánh giá là một trong những yếu tố ảnh hưởng có tính quan trọng.
+ Quản lý rủi ro -PMBOK: là “các tiến trình có tính hệ thống để xác định, phân tích và ứng phó rủi ro nhằm tận dụng tối đa khả năng xuất hiện và tác động của các biến cố tích cực, đồng thời giảm thiểu tối đa khả năng xuất hiện và tác động của các biến cố tiêu cực. -Một quá trình gồm các bước được xác định rõ để trợ giúp việc ra quyết định nhằm xử lý các rủi ro với mục đích loại trừ hoặc giảm bớt các hậu quả mà rủi ro có thể gây ra được gọi là quản trị rủi ro. -Giúp cho các tổ chức, các doanh nghiệp giảm tối đa các chi phí về rủi ro dưới mọi hình thức và làm tăng tối đa những lợi ích của rủi ro + Quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác. -Các hệ thống liên lạc, internet cần thiết -Tránh bị lộ những thông tin bí mật và quan trọng Cũng như việc lập dự án đầu tư khác, lập dự án đầu tư xây dựng công trình nhà đầu tư phải tiến hành các công việc, cụ thể: – Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư; – Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước và ngoài nước để xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất; xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư; – Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng; – Lập dự án đầu tư; – Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư.
Sau khi thực hiện xong các công việc trên thì nhà đầu tư tiến hành lập dự án đầu tư. Dự án đầu tư được biểu hiện ở hai văn kiện : Báo cáo tiền khả thi: Báo cáo tiền khả thi là báo cáo cung cấp thông tin một cách tổng quát về dự án. Qua đó chủ đầu tư có thể đánh giá sơ bộ tính khả thi của dự án. Đồng thời lựa chọn phương án đầu tư thích hợp nhất cho dự án.
Báo cáo tiền khả thi là căn cứ để xây dựng báo cáo khả thi Báo cáo khả thi: Tập hợp các số liệu ,dữ liệu phân tích ,đánh giá ,đề xuất chính thức về nội dung của dự án theo phương án đã được chủ đầu tư lựa chọn. Và như đã nói ở trên nó cũng là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền thẩm tra và quyết định đầu tư.2 Quản lý hoạt động lập dự án Theo ‘nghị định 15/2021/NĐ- CP’ dựa trên Điều 53, Điều 54, Điều 55 Luật Xây Dựng 2014 - Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng gồm: 1. Sự cần thiết đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu tư xây dựng. Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng.
Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên.