Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề lạm dụng CVQH trên báo điện tử Chương 2: Thực trạng thông tin về vấn đề lạm dụng CVQH trên ba tờ báo điện tử được khảo sát Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thông tin về vấn đề lạm dụng CVQH trên báo điện tử ở Việt Nam 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ LẠM DỤNG CVQH TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ 1.1 Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài Lạm dụng Lạm dụng là một từ Việt gốc Hán. Trong đó, chữ lạm thuộc bộ thủy (liên quan tới nước), nghĩa gốc là “nước tràn ngập”, sau phái sinh nghĩa “quá mức” (như trong lạm thu, lạm quyền, lạm phát); chữ dụng có nghĩa là “dùng”. Do đó lạm dụng có thể hiểu là “dùng quá mức”. Từ điển tiếng Việt định nghĩa lạm dụng là “dùng, sử dụng quá mức hoặc quá giới hạn”.
Ví dụ: “Lạm phát ngân sách” tức là sự phát hành hoặc chi tiêu tiền bạc cho việc đầu tư công vượt quá mức quy định, hay vượt quá mức QH đã cho phép, gây ra nợ công và làm đồng tiền mất giá, “Lạm thu”: thu thuế quá mức quy định để lấy làm của riêng… Tóm lại, lạm dụng có thể được giải thích là dùng, sử dụng vượt quá mức, quá giới hạn quy định hoặc cho phép. Lạm quyền Theo Từ điển tiếng Việt (do Viện Ngôn ngữ biên soạn, Nxb Đà Nẵng, 2006), lạm quyền là “làm những việc vượt quá quyền hạn của mình”. Dưới góc độ quyền lực chính trị, lạm quyền là hành vi của cán bộ công chức (CBCC) trong thực hiện quyền lực chính trị theo những cách sai trái nhằm phục vụ lợi ích cho cá nhân họ hoặc nhóm lợi ích không đúng với các quy định trong hệ thống pháp luật của quốc gia, có thể gây thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước, của xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân; nếu không gây thiệt hại về mặt vật chất thì cũng đem lại tác động xấu về mặt đạo đức, tinh thần cho xã hội. CBCC chỉ có thể lạm quyền khi được giao cho một quyền hạn nhất định tùy thuộc vào chức vụ và vị trí làm việc.
Không chỉ CBCC có chức vụ mới có thể lạm quyền, bất cứ CBCC nào thực thi công vụ có liên quan đến phục vụ công dân đều có thể lạm quyền, khi lái nghĩa vụ thực hiện thành quyền ban phát để vụ lợi. Lợi ở 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đây không chỉ là tiền, mà còn là quyền sai khiến người khác không phù hợp với quy định của pháp luật cũng như danh tiếng trong xã hội. Chức vụ Thuật ngữ chức vụ được sử dụng phổ biến trong đời sống thường nhật, trong khoa học pháp lý, khoa học hành chính và cả trong một số văn bản pháp luật, nhưng tới nay cũng chưa có khái niệm nào rõ ràng mà chỉ được sử dụng một cách ước lệ. Theo Đại từ điển tiếng Việt (NXB Văn hóa Thông tin, Hà Nội, 1998), chức vụ nhà nước được hiểu là “đơn vị mang tính tổ chức - cơ cấu của cơ quan Nhà nước (CQNN) được thiết lập trên cơ sở văn bản pháp luật của CQNN có thẩm quyền, xác định vị trí phục vụ và vai trò lao động xã hội của người lao động, quyền và nghĩa vụ cũng như yêu cầu đối với chuyên môn của họ.
Các chức vụ gắn với nhau bởi quan hệ phân công lao động hợp thành các bộ phận cơ cấu còn tổng thể của chúng hợp thành CQNN”. Có thể thấy, với cách định nghĩa này thì mọi cán bộ, công chức làm việc trong CQNN đều giữ một chức vụ nhất định. Chức vụ nhà nước là đơn vị nhỏ nhất cấu thành CQNN, hoặc bộ phận cấu thành cơ quan hành chính nhà nước, tùy thuộc vào tính chất, địa vị pháp lý của CQNN. Tuy nhiên, trên thực tế, các cơ quan, tổ chức Nhà nước rất đa dạng về loại hình, chức năng nên chức vụ nhà nước cũng rất đa dạng: Chức vụ trong cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tư pháp và trong các đơn vị sự nghiệp nhà nước.
Cơ quan quyền lực nhà nước là cơ quan do nhân dân trực tiếp bầu ra để thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước. Cơ quan quyền lực nhà nước có quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; quyết định những vấn đề quan trọng để thi hành án trên cả nước hoặc trong địa phương, giám sát hoạt động các CQNN. Ở Việt Nam, Quốc hội (QH) và Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp được gọi là cơ quan quyền lực nhà nước. Điều 69 Hiến pháp năm 2013 quy định: “QH là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
QH thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước”. Thông qua lá phiếu tín nhiệm, nhân dân ủy thác quyền lực của mình cho QH. Thay mặt nhân dân QH quy định, thực hiện và bảo đảm thực 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hiện quyền lực thống nhất trong cả nước. Đây là cơ quan cao nhất của Nhà nước, thực hiện quyền lực nhân dân.
Thông qua hoạt động của mình, QH thực hiện quyền lực của nhân dân thành ý chí của nhà nước, thể hiện trong Hiến pháp, luật, các nghị quyết, mang tính chất bắt buộc thực hiện chung đối với mọi thành viên trong xã hội. Cơ cấu tổ chức của QH gồm: Ủy ban thường vụ QH, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban QH. Các chức vụ trong cơ quan, tổ chức của QH có thể kể đến: Chủ tịch QH, Phó Chủ tịch QH và các ủy viên, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của QH, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của QH và các ủy viên. Theo Khoản 1, 2 điều 113 Hiến pháp 2013: “HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và CQNN cấp trên; đồng thời quyết định các vấn đề của địa phương do luật định”.
Về cơ cấu tổ chức HĐND các cấp đều có Thường trực HĐND và các Ban của HĐND. Thường trực HĐND là cơ quan thường trực của HĐND, thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND. Các ban của HĐND là cơ quan của HĐND, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình HĐND, giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND. Theo đó, các chức vụ trong HĐND các cấp bao gồm: Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Ủy viên Thường trực HĐND.
Cơ quan hành chính nhà nước là cơ quan quản lý chung hay từng lĩnh vực công tác, có nhiệm vụ thực thi pháp luật và chỉ đạo việc thực hiện các chính sách, kế hoạch của nhà nước. Ở Việt Nam, QH và HĐND các cấp đóng vai trò quyết định trong việc thành lập các cơ quan hành chính nhà nước. Chính phủ và Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp hợp thành hệ thống cơ quan hành chính nhà nước. Theo quy định tại điều 94, Hiến pháp năm 2013: “Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của QH.
Chính phủ chịu trách nhiệm trước QH và báo cáo công tác trước QH, Ủy ban thường vụ QH, Chủ tịch nước”. Có thể kể 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đến các chức vụ chính trong Chính phủ: Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. UBND ở cấp chính quyền địa phương do HĐND cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. UBND tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của UBND và thực hiện các nhiệm vụ do CQNN cấp trên giao”.
Trên thực thế, UBND - Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương có hai tư cách: Một là, cơ quan chấp hành của HĐND; chịu trách nhiệm thi hành các nghị quyết của HĐND và báo cáo công việc trước HĐND cùng cấp và UBND cấp trên. HĐND có quyền bãi miễn các thành viên của UBND, giám sát các hoạt động và bãi bỏ những quyết định không thích. UBND chịu sự giám sát của HĐND và đôn đốc của Thường trực HĐND. Hai là, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (UBND) chịu trách nhiệm không chỉ chấp hành những nghị quyết của HĐND cùng cấp mà các quyết định của các cơ quan chính quyền cấp trên, thi hành luật thống nhất trên cả nước.
UBND các cấp chịu sự lãnh đạo thống nhất của Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất. Các chức vụ trong UBND các cấp: Chủ tịch UBND, Phó chủ tịch UBND, Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng phòng Tài chính – kế hoạch,. Cơ quan tư pháp là CQNN thực hiện quyền tư pháp, một trong ba quyền của quyền lực nhà nước thống nhất. Khoản 2, Điều 102 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Tòa án là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp”.
Ở nước ta, quyền tư pháp cùng với quyền lập pháp và quyền hành pháp tạo thành quyền lực thống nhất của Nhà nước, mục đích thực hiện quyền tư pháp là xử lý mọi hành vi vi phạm pháp luật, giải quyết các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ phát sinh, bổ sung, thay đổi hoặc chấm dứt từ các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ do Tòa án thực hiện bằng thủ tục tố tụng chặt chẽ, dân chủ, công khai và công bằng, nhằm khôi phục, duy trì trật tự pháp luật, khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị xâm phạm, góp phần bảo đảm pháp luật được tôn trọng và chấp hành nghiêm minh. Một số chức vụ trong cơ quan tư pháp: Chánh án tòa án nhân dân tối cao (TANDTC), Phó Chánh TANDTC, Thẩm phán TANDTC, Trưởng ban thanh tra TANDTC, Phó trưởng ban thanh tra TANDTC,. 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.