Qua nghiên cứu, nhóm tác giả cho rằng, Việt Nam nên lựa chọn mô hình Tòa môi tr°ờng theo h°ớng Tòa chuyên trách nằm trong hệ thống Tòa án nhân dân. Theo ó, Tòa môi tr°ờng nên °ợc thành lập ở Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân cấp cao cn cứ vào số l°ợng các vụ việc, ội ngi thầm phán, công chức. Tòa môi tr°ờng ở Toà án nhân dân cấp cao có thâm quyền phúc thẩm các vụ việc có liên quan ến môi tr°ờng. Việt Nam không nên thành lập Tòa môi tr°ờng ở Toà án nhân dân cấp huyện và ở một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh bởi những lý do sau: Thứ nhất, ở Việt Nam sự phát triển kinh tế giữa các khu vực có sự chênh lệch khá lớn, việc phát sinh vấn ề môi tr°ờng cing °ợc “khu vực hóa” rõ ràng.
Có những tỉnh mỗi phát sinh một l°ợng lớn các tranh chấp môi tr°ờng, song cing có những n¡i chỉ phát sinh rất ít các khiếu kiện tranh chấp liên quan ến môi tr°ờng. Thử hai, các vụ việc liên quan ến môi tr°ờng là những loại việc khó, phức tạp, òi hỏi phải °ợc giải quyết bởi những thâm phán có nng lực, chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm; trong khi ó, ội ngi thâm phán Toà án nhân dân cấp huyện trình ộ còn hạn chế, ch°a có nhiều kỹ nng, kinh nghiệm xét xử. Trong thời gian tới, Việt Nam cần tích cực ổi mới, phát huy vai trò quan trọng của Tòa án trong công tác bảo vệ môi tr°ờng, góp phần bảo ảm quyền mọi ng°ời °ợc sống trong môi tr°ờng trong lành. C¡ chế giải quyết tranh chấp môi tr°ờng ngoài tòa án Bên cạnh việc hoàn thiện, nâng cao c¡ chế tô tụng dân sự, có thé tính ến hoàn thiện pháp luật về giải quyết môi tr°ờng ngoài tòa án, ặc biệt chú trọng ến c¡ chế hoà giải vốn °ợc nhiều quốc gia trên thế giới vận dụng.!?3 Chúng tôi ề xuất một số giải pháp nhm hoàn thiện, nâng cao tính hiệu quả ph°¡ng thức hòa giải trong tranh chấp môi tr°ờng.
Thứ nhất, xây dựng ủy ban chuyên biệt có ầy ủ chuyên môn và thấm quyền dé giải quyết tranh chấp môi tr°ờng bng ph°¡ng thức hòa giải, ảm bảo tính ộc lập chuyên biệt trong quá trình giải quyết tranh chấp. Thứ hai, học hỏi kinh nghiệm từ Nhật Bản trong việc thành lập các ủy bản hòa giải Adhoc dé giải quyết nhanh chong, triệt dé ối với các tranh chấp môi tr°ờng có quy mô lớn.!2 ặc biệt, các tranh chấp môi tr°ờng và bồi th°ờng thiệt hại về môi tr°ờng có yếu tô n°ớc ngoài. !23Ví dụ nh° C¡ quan Bảo vệ môi tr°ờng (EPA) của Hoa Kỳ ã thiết lập Trung tâm Giải quyết và ngn ngừa tranh chấp chuyên_cung cap dịch vụ giải quyết các tranh chấp về môi tr°ờng bằng ph°¡ng thức hòa giải, tiêu biểu nh° vụ gây ô nhiễm của công ty NIBCO vào nm 1996 và vụ xả thải hoá chất Pfizer nm 1998. Ngô Nguyễn Thảo Vy, “Mô hình giải quyết tranh chấp môi tr°ờng bằng hoà giải tại một số quốc gia — Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam”, Tạp chí khoa học pháp lý số 09 (112)/2017.
42; '“D°¡ng Thị Phuong Anh, “Giải quyết tranh chấp môi tr°ờng thông qua hoà giải: Ap dụng thử nghiệm ở à Nang”, Tap chí Môi tr°ờng, http://tapchimoitruong.vn/Gi/dien-dan--trao-doi-21/Giải-quyết-tranh-chấp-môi- tr°ờng-thông-qua-hòa-giải--Áp-dụng-thử-nghiệm-ở-à-Nẵng-14927, truy cập 09/01/2023. 215 Thứ ba, hoàn thiện quy trình giải quyết vụ việc tranh chấp môi tr°ờng bằng hòa giải và mở rộng áp dụng thí iểm cho các ịa ph°¡ng. Cụ thể, khẩn tr°¡ng ban hành chính thức quy trình và ph°¡ng pháp giải quyết tranh chấp môi tr°ờng. Bên cạnh ó, cần xây dựng tài liệu h°ớng dẫn kỹ nng, h°ớng dẫn ánh giá thiệt hại và xây dựng giải pháp hòa giải.
Kết luận Bảo vệ môi tr°ờng và ảm bảo quyền con ng°ời °ợc sông trong môi tr°ờng trong lành ang là van dé lớn, °ợc quan tâm hàng dau không chỉ ối với Việt Nam mà còn là vấn ề nhận °ợc sự quan tâm của toàn thế giới. Tại Việt Nam, khung pháp luật về bảo vệ môi tr°ờng nhìn chung là ầy ủ và có sự t°¡ng ồng lớn với các chuẩn mực của pháp luật quốc tế. Hiến pháp Việt Nam 2013 ghi nhận cụ thể rng mọi ng°ời có quyền sống trong môi tr°ờng trong lành. Tuy nhiên, thực tiễn thực thi pháp luật lại bộc lộ nhiều hạn chế, và ây mới là nguy c¡ lớn cho việc bảo ảm quyền môi tr°ờng nói chung, và quyền mọi ng°ời °ợc sống trong môi tr°ờng trong lành ở Việt Nam hiện nay.
Dé thực hiện việc bảo ảm quyền mọi ng°ời °ợc sống trong môi tr°ờng trong lành ở Việt Nam hiện nay một cách hiệu quả và toàn diện, chúng ta cần có sự nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cá nhân, tập thể, của mọi công dân cho ến các nhà hoạch ịnh chính sách, các nhà lập pháp và thực thi pháp luật. Bên cạnh ó cần hoàn thiện hệ thống pháp luật quyền con ng°ời về môi tr°ờng và các vn bản về bảo vệ môi tr°ờng nhằm khắc phục những lỗ hồng pháp lý còn ton tại, dé quyền con ng°ời °ợc sống trong môi tr°ờng trong lành thực sự là một nguyên tắc hiến ịnh i vào thực tế một cách hiệu quả nhất. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO * Vn bản pháp luật — Hiến pháp 1980 2 Hiến pháp 1992 (sửa ối nm 2001) a Hiến pháp nm 2013, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2014 4 Bộ luật Hình sự nm 2015 sửa ồi, bổ sung nm 2017 5 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 6. Luật bảo vệ môi tr°ờng 2005 7 Luật bảo vệ môi tr°ờng 2014, NXB Lao ộng, Hà Nội, 2014 8 Luật bảo vệ môi tr°ờng 2020, NXB Lao ộng, Hà Nội, 2020 9 Sắc lệnh số 142/SL ngày 21/12/1949 * Tài liệu khác 10.
Giáo trình Lý luận và pháp luật về quyền con ng°ời, NXB Chính trị Quốc gia, 216 Hà Nội 2009 11. Pháp luật quốc tế và Việt Nam về môi tr°ờng với bảo vệ quyên con ng°ời, NXB T° Pháp Hà Nội 12. Tr°ờng Dai học Luật Ha Nội, Giáo trình Luật môi tr°ờng, Nxb. Công an nhan dân, Hà Nội, 2014 13.
Bản tin Chính sách tài nguyên môi tr°ờng phát triển bền vững, https://nature.vn/vn/wp-content/uploads/2015/06/01062015_ BTCS-Q1-2015. Tổng cục thông kê, Các bdo cáo phân tích va dự báo thong kê nm 2020, https://www.vn/wp-content/uploads/202 1/08/Ky-yeu- PTDB2020_compressed. Bui ức Hién, Về quyên °ợc sống trong môi tr°ờng trong lành ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí Luật học, số 11/2011. Thực trạng xét xử tội phạm về môi truong và sự can thiết thành lập Tòa chuyên trách về môi tr°ờng, https://tapchitoaan.vn/thuc-trang-xet-xu-toi-pham-ve-moi-truong- va-su-can-thiet-thanh-lap-toa-chuyen-trach-ve-moi-truong, Tạp chí Tòa án Nhân dân iện tử 17.
Ngô Nguyễn Thảo Vy, “Mô hình giải quyết tranh chấp môi tr°ờng bằng hoà giải tại một số quốc gia — Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam”, Tạp chí khoa học pháp lý số 09 (112)/2017. African Charter on Human and People’s Rights, http://www.org/instruments/achpr/#a2 19. Declaration of the United Nations Conference on the Human Environment, http://www. Saul Mcleod, Ph, Maslow's Hierarchy of Needs, https://www.
The United Nations Conference on Environment and Development, 14 June, 1992, http://www.org/education/pdf/RIO_E.PDF 217 ÁNH GIÁ TÁC ỘNG CỦA CHÍNH SÁCH KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TỪ XA Ở VIỆT NAM HIEN NAY!” Tran Long Hải - 440626 Tran Nguyén Ngoc Anh - 451708 ặng Khanh Linh - 451706 Tóm tắt: Trong những nm gan ây, sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ ã tac ộng trực tiếp vào cách thức hoạt ộng y té truyền thong, ặc biệt sau ảnh h°ởng của ại dịch Covid-19, nhu cau chuyển ổi cung cấp dịch vụ chm sóc sức khỏe ngày càng tng, trong ó nồi bật nhất là loại hình khám bệnh, chữa bệnh từ xa. Tại Việt Nam, loại hình khám, chữa bệnh này cing ang °ợc thử nghiệm rộng rãi. Tuy nhiên ở n°ớc ta hiện nay ch°a có hành lang pháp lý hoàn thiện dé triển khai hiệu quả loại hình kham bệnh, chữa bệnh từ xa. Việc dua chính sách kham, chữa bệnh từ xa vào hệ thống pháp luật không thé làm một cách tity tiện bởi chính sách này một khi °ợc thể chế sẽ tác ộng lớn tới rất nhiều ối t°ợng.
Bằng ph°¡ng pháp tổng hop, so sánh, phân tích, iều tra xã hội học, nhóm nghiên cứu ã tiễn hành ánh giá tác ộng của chính sách khám, chữa bệnh từ xa và từ ó dé ra ph°¡ng án toi tru nhằm giải quyết các van dé bat cập trong khám, chữa bệnh hiện nay. Ngoài ra, nhóm cing i học hỏi kinh nghiệm quốc tế, phân tích thực tiễn triển khai mô hình khám, chữa bệnh từ xa ở n°ớc ta hiện nay và từ ó có một số kiến nghị giải pháp nhằm phát triển hiệu quả loại hình khám, chữa bệnh này. Từ khóa: ánh gia tac ộng chính sách; kham bệnh, chữa bệnh từ xa; Việt Nam 1. Khái niệm về ánh giá tác ộng chính sách và chính sách khám bệnh, chữa bệnh từ xa 1.
Khái niệm về ánh giá tác ộng chính sách Theo Nghị ịnh số 34/2016/N-CP ngày 14/5/2016 (sửa ổi, b6 sung bởi Nghị ịnh 154/2020/N-CP) của Chính phủ quy ịnh chỉ tiết một số iều và biện pháp thi hành Luật Ban hành vn bản quy phạm pháp luật ã quy ịnh về hoạt ộng ánh giá tác ộng chính sách (DGTDCS). Theo ó, “ánh giá tác ộng của chính sách là việc phân tích, dự báo tác ộng của chính sách ang °ợc xây dựng ối với các nhóm ối t°ợng khác nhau nhằm lựa chọn giải pháp toi °u thực hiện chính sách ”129 Nghị ịnh số 34/2016/N-CP (sửa ổi, b6 sung bởi Nghị ịnh 154/2020/N-CP) quan niệm DGTDCS là các b°ớc cụ thể phải thực hiện tr°ớc khi ban hành VBQPPL mà !25 Nghiên cứu này thuộc khuôn khổ ề tài NCKH “ánh giá tác ộng của chính sách khám bệnh, chữa bệnh từ xa ở Việt Nam hiện nay”, ề tài nghiên cứu khoa học sinh viên, tr°ờng ại học Luật Hà Nội, Trần Long Hải, Trần Nguyễn Ngọc Ánh, ặng Khánh Linh, nm 2023. !2 Khoản 2 iều 2 Nghị ịnh số 34/2016/N-CP ngày 14/5/2016. 218 không phải là ánh giá sự ảnh h°ởng của pháp luật sau khi °ợc ban hành.
Trong phạm vi bài viết này, nhóm tác giả sẽ tập trung phân tích, ánh giá và tiếp cận hoạt ộng DGTDCS tr°ớc khi ban hành Quy phạm pháp luật. Theo ó, ánh giá tác ộng của chính sách trong báo cáo này sẽ °ợc hiểu thống nhất là việc phân tích, dự báo tác ộng của chính sách ang °ợc xây dựng ối với các nhóm ối t°ợng khác nhau nham lựa chon giải pháp tối °u thực hiện chính sách. Khái niệm về ánh giá tác ộng của chính sách khám bệnh, chữa bệnh từ xa Khám bệnh, chữa bệnh từ xa có lẽ là một thuật ngữ còn khá mới ối với nhiều ng°ời tại Việt Nam.