Sách chuyên khảo về sinh viên ngành ngôn ngữ Trung Quốc tại Việt Nam

Nghiên cứu hệ thống sinh viên ngành ngôn ngữ Trung Quốc tại Việt Nam, phương pháp định lượng kết hợp định tính, góp phần phát triển chuyên ngành

Chuyên ngành

Ngôn ngữ Trung Quốc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách Chuyên Khảo

2023

135
17
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. Chương 1: ĐỘNG CƠ HỌC TẬP NGÀNH NGÔN NGỮ TRUNG QUỐC

1.1. Thiết kế nghiên cứu

1.2. Kết quả nghiên cứu

1.3. Kết luận và thảo luận

2. Chương 2: CHIẾN LƯỢC HỌC TẬP NGÀNH NGÔN NGỮ TRUNG QUỐC

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Kết quả nghiên cứu

3. Chương 3: QUAN NIỆM HỌC TẬP NGÀNH NGÔN NGỮ TRUNG QUỐC

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4. Chương 4: LO LẮNG TRONG HỌC TẬP NGÀNH NGÔN NGỮ TRUNG QUỐC

4.1. Tổng quan nghiên cứu

4.2. Thiết kế nghiên cứu

4.3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

5. Chương 5: PHONG CÁCH HỌC TẬP NGÀNH NGÔN NGỮ TRUNG QUỐC

5.1. Thiết kế nghiên cứu

5.2. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

6. Chương 6: NĂNG LỰC TỰ CHỦ TRONG HỌC TẬP NGÀNH NGÔN NGỮ TRUNG QUỐC

6.1. Thiết kế nghiên cứu

6.2. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

7. Chương 7: QUY KẾT TRONG HỌC TẬP NGÀNH NGÔN NGỮ TRUNG QUỐC

7.1. Thiết kế nghiên cứu

7.2. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

8. Chương 8: NIỀM TIN VÀO TÍNH HIỆU QUẢ CỦA BẢN THÂN TRONG HỌC TẬP NGÀNH NGÔN NGỮ TRUNG QUỐC

8.1. Tổng quan nghiên cứu

8.2. Thiết kế nghiên cứu

8.3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

9. Chương 9: HÀNH VI TRONG LỚP HỌC NGÀNH NGÔN NGỮ TRUNG QUỐC

9.1. Phương pháp nghiên cứu

9.2. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

10. Chương 10: NHU CẦU TRONG HỌC TẬP NGÀNH NGÔN NGỮ TRUNG QUỐC

10.1. Thiết kế nghiên cứu

10.2. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về sinh viên ngành ngôn ngữ Trung Quốc tại Việt Nam

Ngành ngôn ngữ Trung Quốc đang trở thành một trong những lĩnh vực học tập phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế Trung Quốc phát triển mạnh mẽ. Theo thống kê, hiện có 55 trường đại học tại Việt Nam đào tạo ngành này, cho thấy sự gia tăng nhu cầu học tiếng Trung. Học sinh Việt Nam không chỉ học tiếng Trung để phục vụ cho công việc mà còn để hiểu biết về văn hóa Trung Quốc. Tuy nhiên, nghiên cứu về động cơ học tập của sinh viên ngành này vẫn còn hạn chế. Quyển sách này nhằm cung cấp cái nhìn sâu sắc về động cơ học tập, các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ và mối quan hệ giữa động cơ học tập và kết quả học tập của sinh viên.

II. Động cơ học tập của sinh viên ngành ngôn ngữ Trung Quốc

Động cơ học tập được xem là yếu tố quyết định trong việc học ngôn ngữ. Theo lý thuyết ba phạm vi động cơ học tập của Dörnyei (1994), động cơ học tập của sinh viên ngành ngôn ngữ Trung Quốc có thể chia thành ba phạm vi: phạm vi ngôn ngữ, phạm vi người học, và phạm vi môi trường học tập. Kết quả nghiên cứu cho thấy, sinh viên có động cơ học tập tương đối cao với trị trung bình 3,66. Đặc biệt, động cơ học tập để tìm kiếm cơ hội việc làm tốt và sử dụng tiếng Trung trong du lịch là những động cơ chính. Điều này chứng tỏ rằng sinh viên không chỉ học ngôn ngữ mà còn có ý thức rõ ràng về mục tiêu nghề nghiệp trong tương lai.

2.1. Động cơ học tập theo phạm vi ngôn ngữ

Trị trung bình động cơ học tập theo phạm vi ngôn ngữ là 3,63, cho thấy sinh viên có động cơ học tập để hòa nhập vào cộng đồng và sử dụng tiếng Trung trong giao tiếp. Tuy nhiên, động cơ này thấp hơn so với các động cơ khác. Điều này có thể do sinh viên chủ yếu học tiếng Trung với mục đích nghề nghiệp hơn là giao tiếp xã hội. Một số câu hỏi khảo sát cho thấy sinh viên có nhu cầu sử dụng tiếng Trung trong công việc cao hơn so với nhu cầu giao tiếp thông thường.

2.2. Động cơ học tập theo phạm vi người học

Trị trung bình động cơ học tập theo phạm vi người học là 3,75, cho thấy sinh viên có lòng tự tin cao về khả năng học tập. Các yếu tố như sự kỳ vọng từ gia đình và bản thân đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy động cơ học tập. Sinh viên tin rằng họ có thể thành công trong việc học tiếng Trung, điều này giúp họ duy trì động lực trong quá trình học tập. Những kết quả này cho thấy sự tự tin và động lực cá nhân là rất quan trọng trong việc học ngôn ngữ.

III. Ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân đến động cơ học tập

Nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố cá nhân như giới tínhdân tộc có ảnh hưởng đến động cơ học tập của sinh viên. Đối với giới tính, không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa sinh viên nam và nữ trong ba phạm vi động cơ học tập. Tuy nhiên, sinh viên dân tộc Hoa có động cơ học tập cao hơn so với sinh viên dân tộc Kinh ở phạm vi ngôn ngữ. Điều này cho thấy rằng văn hóa và bối cảnh xã hội có thể ảnh hưởng đến cách mà sinh viên tiếp cận việc học tiếng Trung. Những phát hiện này có thể giúp các giảng viên và nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về động cơ học tập của sinh viên và từ đó cải thiện phương pháp giảng dạy.

3.1. Ảnh hưởng của giới tính

Kết quả nghiên cứu cho thấy động cơ học tập của sinh viên nam cao hơn ở phạm vi ngôn ngữ, trong khi sinh viên nữ có động cơ học tập cao hơn ở phạm vi người học và môi trường học tập. Tuy nhiên, không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa hai giới. Điều này cho thấy rằng động cơ học tập không bị ảnh hưởng bởi giới tính mà phụ thuộc vào các yếu tố khác như hoàn cảnh và môi trường học tập.

3.2. Ảnh hưởng của dân tộc

Sinh viên dân tộc Hoa có động cơ học tập cao hơn trong phạm vi ngôn ngữ, điều này có thể liên quan đến sự gần gũi về văn hóa và ngôn ngữ. Họ có xu hướng có hứng thú hơn với văn hóa Trung Quốc và mong muốn tìm hiểu sâu hơn về ngôn ngữ này. Sự khác biệt này có thể được giải thích bởi những yếu tố văn hóa và lịch sử giữa hai dân tộc, cho thấy rằng nền tảng văn hóa có thể ảnh hưởng đến động cơ học tập.

11/01/2025
Sách chuyên khảo nghiên cứu về sinh viên ngành ngôn ngữ trung quốc tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Từ những năm 70 của thế kỉ XX, chiến lược học tập ngôn ngữ thứ hai đã trở thành vấn đề được giới giáo dục ngôn ngữ quan tâm, chúý. Các nghiên cứu về chiến lược học tập ở thời kì đầu chủ yếu chỉ dừng lại ở việc quan sát vàphân biệt các loại chiến lược học tập mà người học sử dụng, đồng thời liệt kêra một số chiến lược cụ thể. Từ sau những năm 80 của thế kỉ XX, việc nghiên cứu chiến lược học tập ngày càng hoàn thiện, giới nghiên cứu bắt đầu sử dụng những líluận khác nhau để xác định chiến lược học tập, đồng thời tiến hành phân loại chiến lược học tập. Bảng điều tra chiến lược học tập ngôn ngữ SILL do Oxford đưa ra vào năm 1990, cho đến nay vẫn được xem làbảng điều tra toàn diện vàcósức ảnh hưởng nhất.

Theo Oxford (1990), chiến lược học tập (learning strategy) lànhững hành động hoặc hành vi mà người học sử dụng để làm cho việc học ch ứng với những tì trở nên dễ dàng, nhanh chóng, tự chủ, hiệu quả, dễ thí nh huống mới. Oxford (1990) chia chiến lược học tập ra làm hai nhóm lớn lànhóm chiến lược trực tiếp vànhóm chiến lược gián tiếp. Nhóm chiến lược trực tiếp bao gồm nhóm chiến lược ghi nhớ, nhóm chiến lược nhận thức vànhóm chiến lược bù đắp; nhóm chiến lược gián tiếp bao gồm nhóm chiến lược siêu nhận thức, nhóm chiến lược xúc cảm vànhóm chiến lược xãhội. Nghiên cứu về chiến lược học tập tiếng Trung Quốc của người học nước ngoài tại Trung Quốc hiện nay đã đạt được một số thành tựu đáng kể, như các nghiên cứu của Yang Yi (杨翼) (1998), XüZiliang (徐子亮) (1999), Wu Ping (吴平) (1999), Jiang Xin (江新) (2000), Wu Yongyi (吴勇毅) (2001), Li Lina (李丽娜) (2004), Li Qiang (李强), Yao Yiru (姚怡如) vàLiu Naizhong (刘乃仲) (2011).

Nghiên cứu về chiến lược học tập tiếng Trung Quốc của người học Việt Nam tại Trung Quốc vẫn chưa nhiều, chúng ① Nội dung chương này đã được công bố trên Kỉ yếu Hội thảo khoa học quốc gia 2020: “Nghiên cứu vàgiảng dạy ngoại ngữ, ngôn ngữ vàquốc tế học tại Việt Nam” với tựa đề “Chiến lược học tập tiếng Trung Quốc của sinh viên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc tại Việt Nam”. 22 Chương 2 Chiến lược học tập ngà nh Ngô n ngữ Trung Quốc ----------------------------------------------------- tôi chỉ tì m thấy các nghiên cứu của Lin Ke (林可) vàLüXia (吕峡) (2005), LüXia (吕 峡) vàLin Ke (林可) (2007). Song, nghiên cứu về chiến lược học tập tiếng Trung Quốc của sinh viên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc tại Việt Nam hiện nay vẫn còn rất hạn chế, chúng tôi chỉ tìm thấy nghiên cứu của Đinh Thị Hồng Thu (2013) về chiến lược học từ vựng tiếng Trung Quốc của sinh viên Việt Nam. Trong chương này, chúng tôi muốn tìm câu trả lời cho ba vấn đề sau: Thứ nhất, tình hình sử dụng chiến lược học tập tiếng Trung Quốc của sinh viên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc như thế nào? Thứ hai, các nhân tố cáthể như giới tí nh, tuổi tác có ảnh hưởng đến việc sử dụng chiến lược học tập tiếng Trung Quốc của sinh viên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc không? Thứ ba, kết quả học tập vàviệc sử dụng chiến lược học tập tiếng Trung Quốc của sinh viên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc cómối liên quan với nhau không? 2.

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 2. Đối tượng khảo sát Tham gia điều tra là219 sinh viên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Tôn Đức Thắng. Các sinh viên này có độ tuổi từ 18 đến 23. Tất cả 219 phiếu điều tra thu được đều làphiếu hợp lệ, đạt tỉ lệ 100%.

Sinh viên trả lời đầy đủ tất cả các câu hỏi cótrong phiếu. Phương pháp nghiên cứu Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, có công cụ thu thập dữ liệu là Bảng điều tra chiến lược học tập ngôn ngữ (Strategy Inventory for Language Learning, SILL) do Oxford công bố vào năm 1990. Bảng điều tra này sử dụng thang đo 5 bậc của Likert, từ “hoàn toàn không đồng ý” đến “hoàn toàn đồng ý”, tổng cộng có 50 câu hỏi. Trong đó, các câu hỏi từ Q1 đến Q9 làcác câu hỏi điều tra về nhóm chiến lược ghi nhớ, các câu hỏi từ Q10 đến Q23 làcác câu hỏi điều tra về nhóm chiến lược nhận thức, các câu hỏi từ Q24 đến Q29 làcác câu hỏi điều tra thuộc nhóm chiến lược bù đắp, các câu hỏi từ Q30 đến Q38 làcác câu hỏi điều tra thuộc nhóm chiến lược siêu nhận thức, các câu hỏi từ Q39 đến Q44 làcác câu hỏi điều tra thuộc nhóm chiến lược xúc cảm, các câu hỏi từ Q45 đến Q50 làcác câu hỏi điều tra thuộc nhóm chiến lược xãhội.

Công cụ phân tích số liệu Chúng tôi sử dụng phần mềm SPSS (phiên bản 22.0) để thống kê, phân tí ch số liệu màchúng tôi thu thập được. Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng SPSS trong các thống kêmôtả, kiểm định trị trung bình của mẫu phối hợp từng cặp (Paired samples T- test), kiểm định giả thuyết về trị trung bì nh của hai tổng thể - trường hợp mẫu độc lập (Independent - samples T-test) và phân tích tương quan Pearson (Pearson Correlation). 23 Nghiê n cứu về sinh viê n ngà nh Ngô n ngữ Trung Quốc tại Việt Nam ------------------------------------------------------------ 2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2.

Tình hình sử dụng chiến lược học tập Tần suất sử dụng chiến lược học tập tiếng Trung Quốc của sinh viên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc như sau (xem bảng 2. Tần suất sử dụng chiến lược học tập Nhóm chiến lược Mean SD Nhóm chiến lược ghi nhớ 3,49 0,61 Nhóm chiến lược nhận thức 3,86 0,51 Nhóm chiến lược bù đắp 3,53 0,64 Nhóm chiến lược siêu nhận thức 3,99 0,69 Nhóm chiến lược xúc cảm 3,35 0,78 Nhóm chiến lược xãhội 3,88 0,76 Tổng thể 3,68 0,49 Oxford (1990) chia tần suất sử dụng chiến lược ra làm 5 cấp: cấp 1 có trị trung bình từ 1,0 đến 1,4, cấp 2 cótrị trung bình từ 1,5 đến 2,4, cấp 3 cótrị trung bì nh từ 2,5 đến 3,4, cấp 4 có trị trung bình từ 3,5 đến 4,4, cấp 5 có trị trung bình từ 4,5 đến 5,0. Song, cách phân cấp này của Oxford không thể phân cấp cho các trường hợp cótrị trung bình từ 1,4 đến 1,5, từ 2,4 đến 2,5, từ 3,4 đến 3,5, từ 4,4 đến 4,5. Vìvậy, chúng tôi tiến hành điều chỉnh lại như sau: cấp 1 cótrị trung bì nh từ 1,0 đến dưới 1,5, cấp 2 cótrị trung bình từ 1,5 đến dưới 2,5, cấp 3 cótrị trung bì nh từ 2,5 đến dưới 3,5, cấp 4 cótrị trung bình từ 3,5 đến dưới 4,5, cấp 5 cótrị trung bình từ 4,5 đến 5,0.

Trong đó, cấp 1 vàcấp 2 làcấp độ tần suất sử dụng thấp, cấp 3 làcấp độ tần suất sử dụng trung bì nh, cấp 4 và cấp 5 làcấp độ tần suất sử dụng cao.1 cho thấy, sinh viên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc có tần suất sử dụng chiến lược học tập tiếng Trung Quốc tương đối cao (Mean = 3,68). Trong đó, nhóm chiến lược nhận thức, nhóm chiến lược bù đắp, nhóm chiến lược siêu nhận thức vànhóm chiến lược xãhội thuộc cấp độ tần suất sử dụng cao, nhóm chiến lược ghi nhớ vànhóm chiến lược xúc cảm thuộc cấp độ tần suất sử dụng trung bì nh. Sau khi tiến hành kiểm định trị trung bì nh của mẫu phối hợp từng cặp đối với sáu nhóm chiến lược, chúng tôi được kết quả như sau (xem bảng 2.2): 24 Chương 2 Chiến lược học tập ngà nh Ngô n ngữ Trung Quốc ----------------------------------------------------- Bảng 2. Kết quả kiểm định trị trung bì nh của mẫu phối hợp từng cặp đối với sáu nhóm chiến lược học tập Nhóm chiến Nhóm chiến Nhóm chiến Nhóm Nhóm chiến lược nhận lược siêu nhận lược xúc chiến lược lược bù đắp thức thức cảm xãhội Nhóm chiến t = -10,43 t = -0,76 t = -11,74 t = 2,81 t = -8,18 lược ghi nhớ p < 0,05 p = 0,45 p < 0,05 p < 0,05 p < 0,05 Nhóm chiến t = 7,95 t = -3,76 t = 10,48 t = -0,69 lược nhận ------- thức p < 0,05 p < 0,05 p < 0,05 p = 0,49 Nhóm chiến t = -8,82 t = 3,09 t = -6,17 ------- ------- lược bù đắp p < 0,05 p < 0,05 p < 0,05 Nhóm chiến t = 12,58 t = 2,13 lược siêu nhận ------- ------- ------- thức p < 0,05 p < 0,05 Nhóm chiến t = -9,97 ------- ------- ------- ------- lược xúc cảm p < 0,05 Bảng 2.2 cho thấy, thứ tự sáu nhóm chiến lược học tập tiếng Trung Quốc của sinh viên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc như sau: nhóm chiến lược siêu nhận thức > nhóm chiến lược nhận thức, nhóm chiến lược xãhội > nhóm chiến lược ghi nhớ, nhóm chiến lược bù đắp > nhóm chiến lược xúc cảm.

Các kết quả trên cho thấy, trong quátrì nh học tập tiếng Trung Quốc, sinh viên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc thường xuyên sử dụng nhất lànhóm chiến lược siêu nhận thức, kế đó là nhóm chiến lược nhận thức vànhóm chiến lược xãhội, kế nữa lànhóm chiến lược ghi nhớ vànhóm chiến lược bù đắp, ít sử dụng nhất lànhóm chiến lược xúc cảm. Ảnh hưởng của các nhân tố cá thể đối với việc sử dụng chiến lược học tập 2. Ảnh hưởng của giới tính đối với việc sử dụng chiến lược học tập Trong số các sinh viên tham gia điều tra, có25 sinh viên nam (chiếm tỉ lệ 11,41%) và194 sinh viên nữ (chiếm tỉ lệ 88,59%). Tình hì nh sử dụng chiến lược học tập tiếng Trung Quốc của sinh viên nam vàsinh viên nữ như sau (xem bảng 2.3): nh sử dụng chiến lược học tập theo giới tí Bảng 2.

Tình hì nh Nhóm chiến lược Giới tính Mean SD t p Nhóm chiến lược Nam 3,40 0,76 -0,60 0,55 ghi nhớ Nữ 3,50 0,59 25 Nghiê n cứu về sinh viê n ngà nh Ngô n ngữ Trung Quốc tại Việt Nam ------------------------------------------------------------ Nhóm chiến lược Nam 3,79 0,67 -0,55 0,59 nhận thức Nữ 3,87 0,49 Nhóm chiến lược Nam 3,42 0,80 -0,87 0,39 bù đắp Nữ 3,54 0,62 Nhóm chiến lược Nam 3,99 0,80 -0,04 0,97 siêu nhận thức Nữ 3,99 0,68 Nhóm chiến lược Nam 3,14 1,08 1,08 0,29 xúc cảm Nữ 3,38 0,73 Nhóm chiến lược Nam 3,93 0,91 0,30 0,76 xãhội Nữ 3,88 0,74 Bảng 2.3 cho thấy, sinh viên nam cótần suất sử dụng nhóm chiến lược xãhội cao hơn sinh viên nữ, tần suất sử dụng các nhóm chiến lược khác thấp hơn sinh viên nữ. Kiểm định giả thuyết về trị trung bì nh của hai tổng thể - trường hợp mẫu độc lập cho thấy, việc sử dụng chiến lược học tập tiếng Trung Quốc của sinh viên nam vàsinh viên nữ không cósự khác biệt có ý nghĩa (p > 0,05).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Sách chuyên khảo về sinh viên ngành ngôn ngữ Trung Quốc tại Việt Nam" của TS. Lưu Hớn Vũ, xuất bản năm 2023, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng và xu hướng phát triển của sinh viên ngành ngôn ngữ Trung Quốc tại Việt Nam. Tác giả không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của sinh viên mà còn đưa ra những khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và sự chuẩn bị cho sinh viên trong bối cảnh toàn cầu hóa. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về chương trình học, cơ hội nghề nghiệp và các thách thức mà sinh viên phải đối mặt trong quá trình học tập.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực giáo dục và quản lý giáo dục, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận án tiến sĩ về quản lý giáo dục quốc tế cho học sinh THPT Hà Nội trong bối cảnh hiện nay, nơi phân tích các phương pháp quản lý giáo dục trong bối cảnh toàn cầu hóa, hay Luận án tiến sĩ về phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh vùng Tây Bắc trong dạy học hóa học phi kim, cung cấp cái nhìn về cách phát triển năng lực cho học sinh trong các vùng khó khăn. Những tài liệu này không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về giáo dục mà còn mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực này.