MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đất nước ta đang trong quá trỡnh đổi mới, thực hiện quá trỡnh cụng nghiệp hoỏ- hiện đại hoá, mở cửa hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới. Để quá trỡnh này diễn ra thành cụng đũi hỏi cú sự đóng góp của tất cả các tầng lớp nhân dân, trong đó thế hệ trẻ Việt Nam đóng vai trũ tiờn phong. Sinh viờn là lớp người trẻ và là lực lượng đi đầu trong quá trỡnh cụng nghiệp hoỏ- hiện đại hoá đất nước.
Vị trí, vai trũ quan trọng của thanh niờn, sinh viờn đó được khẳng định trong các văn bản của Đảng và Nhà nước. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đó khẳng định: “đối với thế hệ trẻ, chăm lo giáo dục, bồi dưỡng đào tạo phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, văn hoá, sức khoẻ, nghề nghiệp; giải quyết việc làm, phát triển tài năng và sức sáng tạo, phát huy vai trũ xung kớch trong sự nghiệp xõy dựng và bảo vệ Tổ quốc” [6; tr. Thời gian qua, chất lượng đào tạo sinh viên ở Trường Đại học Khoa học Xó hội và Nhõn văn nói chung, Khoa Tâm lý học nói riêng đó cú những tiến bộ đáng kể. Tuy nhiên, so với yêu cầu, đũi hỏi của thị trường lao động thỡ sinh viờn tốt nghiệp chuyờn ngành Tõm lý học cũn thiếu nhiều kỹ năng nghề nghiệp cần thiết, chưa đáp ứng được yêu cầu, đũi hỏi của xó hội.
Sự bất cập đó do nhiều nguyên nhân, trong đó sinh viên cũn thiếu ý chớ khắc phục những khú khăn khách quan, chủ quan vươn lên chiếm lĩnh những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cần thiết đáp ứng yêu cầu, đũi hỏi của cuộc sống thực tiễn là một trong những nguyờn nhõn quan trọng nhất. Để sinh viên có thể đóng góp được nhiều nhất sức lực và trí tuệ vào quá trỡnh cụng nghiệp hoỏ- hiện đại hoá của đất nước thỡ trước hết sinh viên phải tự trang bị cho mỡnh những tri thức, kỹ năng, thái độ phù hợp thông qua hoạt động học tập. Tuy nhiên, hoạt động học tập ở bậc đại học là -1- z hoạt động đũi hỏi sự tự chủ và nỗ lực ý chớ rất lớn mà khụng phải sinh viờn nào cũng cú được. Nhỡn chung, ý chớ trong hoạt động học tập của sinh viên Khoa Tâm lý học hiờn nay cũn chưa cao.
Việc nghiờn cứu chỉ ra thực trạng ý chí trong hoạt động học tập của sinh viờn Khoa Tõm lý học; cỏc yếu tố ảnh hưởng đến sự hỡnh thành và phỏt triển ý chớ của sinh viờn; trờn cơ sở đó đề xuất các kiến nghị nhằm phát triển ý chớ của sinh viờn trong hoạt động học tập là việc làm có ý nghĩa thiết thực. Về mặt lý luận, những nghiờn cứu về ý chớ đó được một số tác giả nghiên cứu, tuy nhiên, những nghiên cứu về ý chớ của sinh viờn, đặc biệt là ý chớ của sinh viờn trong hoạt động học tập cũn chưa được quan tâm nghiên cứu một cách có hệ thống. Xuất phỏt từ những lý do trờn đây, chúng tôi cho rằng việc thực hiện đề tài: “Nghiờn cứu ý chớ trong hoạt động học tập của sinh viên Khoa Tâm lý học, Trường ĐHKHXH&NV” là việc làm cú ý nghĩa lý luận và thực tiễn sõu sắc. Đối tƣợng nghiên cứu í chớ trong hoạt động học tập của sinh viên Khoa Tâm lý học, Trường Đại học Khoa học Xó hội và Nhõn văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Mục đích nghiên cứu Chỉ ra thực trạng ý chí trong hoạt động học tập của sinh viờn Khoa Tõm lý học, Trường Đại học Khoa học Xó hội và Nhân văn; phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến sự nỗ lực ý chí trong hoạt động học tập của sinh viên; trên cơ sở đó đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao ý chớ của sinh viờn, giỳp họ đạt được thành tích cao hơn trong học tập. Nhiệm vụ nghiờn cứu -2- z Để thực hiện mục đích trên, đề tài phải giải quyết những nhiệm vụ sau: - Xây dựng cơ sở lý luận của đề tài. - Điều tra thực trạng ý chí trong hoạt động học tập đó hỡnh thành ở sinh viờn. - Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hỡnh thành và phỏt triển ý chí trong hoạt động học tập của SV Khoa Tâm lý học.
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao ý chí trong hoạt động học tập của sinh viờn Khoa Tõm lý học, Trường Đại học Khoa học Xó hội và Nhõn văn. Giả thuyết nghiờn cứu Nhỡn chung, ý chớ trong hoạt động học tập đó được hỡnh thành ở sinh viờn Khoa Tõm lý học, Trường Đại học Khoa học Xó hội và Nhõn văn cũn ở mức độ thấp, trong đó, có sự khác biệt đáng kể giữa sinh viên chuyên ngành TLHLS và sinh viên chuyên ngành TLHXH, cũng như giữa sinh viên năm thứ nhất và sinh viên năm thứ tư. Khỏch thể và phạm vi nghiờn cứu 6. Khỏch thể nghiờn cứu - 245 sinh viên hệ chính qui đang học tập tại Khoa Tâm lý học, Trường Đại học Khoa học Xó hội và Nhõn văn.
Phạm vi nghiờn cứu - Do thời gian và điều kiện có hạn nờn chỳng tụi chỉ tập trung nghiờn cứu ý chớ trong hoạt động học tập của sinh viên Khoa Tâm lý học được biểu hiện ở 05 hành động học tập cụ thể: hành động nghe giảng trên lớp; hành động tham gia các buổi xêmina; hành động đọc tài liệu chuyên ngành; hành động NCKH; hành động thực hành/thực tập thực tế của sinh viên. -3- z - Chỉ nghiờn cứu sinh viờn hệ chớnh quy của Khoa Tõm lý học, Trường Đại học Khoa học Xó hội và Nhõn văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phương pháp quan sát. - Phương pháp phõn tớch tài liệu.
- Phương pháp phỏng vấn sâu. - Phương pháp thảo luận nhóm. - Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi. - Phương pháp thống kê toán học.
-4- z CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề Vấn đề ý chí, phẩm chất ý chí đó được các tác giả trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu. Các nghiên cứu ở ngoài nước Tác giả John Kennedy, trong cuốn “Làm thế nào để phát triển được sức mạnh của ý chí”, đó nghiờn cứu những vấn đề cơ bản về sức mạnh của ý chớ, nghiờn cứu mối quan hệ mật thiết giữa ý chớ- lý tưởng và lũng tự trọng. Đồng thời, tác giả cũng chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến việc phát huy sức mạnh của ý chớ, cỏch thức rốn luyện để có một ý chí kiên cường [18].
Vấn đề ý chí cũng được quan tâm nghiên cứu ở Liờn Xụ (cũ): - Tác giả Stogdill khi nghiên cứu về những phẩm chất của người lónh đạo đó tổng kết 7 phẩm chất của người lónh đạo cần phải có bao gồm: sự thông minh; hiểu biết nhu cầu của người khác; hiểu biết nhiệm vụ; tự tin; mong muốn có trách nhiệm; mong muốn nắm giữ vị trớ thống trị và kiểm soỏt; kiờn trỡ trong việc giải quyết cỏc vấn đề. Trong 7 phẩm chất trên thỡ phẩm chất “kiờn trỡ trong việc giải quyết cỏc vấn đề” là phẩm chất biểu hiện ý chớ của người lónh đạo [19; tr.Gụnụbụlin nghiờn cứu về những phẩm chất tõm lý của người giáo viên đó nờu lờn cỏc phẩm chất tõm lý phự hợp với cụng việc giảng dạy và giỏo dục học sinh của người giáo viên bao gồm: đạo đức, chí hướng, hứng thú, năng lực, quá trỡnh nhận thức, hoạt động trí tuệ, tỡnh cảm và phẩm chất ý chớ [10]. - Trong hoạt động thiết kế kỹ thuật có một số tác giả của trường Đại học tổng hợp Lêningrat (Liên Xô) đó đưa ra 109 yêu cầu về phẩm chất tâm -5- z lý của người kỹ sư thiết kế. Tính độc lập của người kỹ sư trong hoạt động thiết kế được qui về phẩm chất đặc trưng cho phong cách chung của hành vi [dẫn theo 30; tr.Đulôv trong tác phẩm “Tâm lý học tư pháp” trên cơ sở phân tích những đặc điểm đặc trưng trong hoạt động điều tra của điều tra viên đó nờu ra cỏc tiờu chuẩn về phẩm chất tâm lý của điều tra viên, đó là: tư tưởng vững vàng; đạo đức tốt; khả năng tư duy tốt; tính kiên định, tính cương quyết; tỡnh kiềm chế…Những phẩm chất như tính kiên định, tính cương quyết, tính kiềm chế là những biểu hiện ý chí của điều tra viờn [dẫn theo 30; tr.Côvaliôv trong cuốn “những cơ sở tâm lý học của việc cải tạo phạm nhân” đó nờu lờn những đũi hỏi đối với cán bộ quản giáo.
Bên cạnh việc nhấn mạnh các phẩm chất chính trị tư tưởng, chủ nghĩa nhân văn đối với con người, thái độ nhân văn đối với phạm nhân; sự tế nhị, khéo léo trong đối xử; năng lực sư phạm thỡ một trong những phẩm chất quan trọng gúp phần vào thành cụng của người cán bộ quản giáo trong hoạt động quản lý cải tạo phạm nhõn là phải cú ý chớ cứng rắn [dẫn theo 30; tr. Túm lại, qua nghiờn cứu của cỏc nhà Tõm lý học Liờn Xụ (cũ) chỳng tụi nhận thấy, vấn đề ý chí đó được nghiên cứu với các mức độ sáng tỏ khác nhau. Các nghiên cứu đều khẳng định, ý chớ là một trong những phẩm chất quan trọng gúp phần vào sự thành cụng của chủ thể hoạt động trong từng lĩnh vực nhất định. Nghề càng khó khăn, gian khổ (điều tra viên, cán bộ quản giáo) đũi hỏi sự cần cú của ý chớ càng cao.
Các nghiên cứu ở trong nước Ở Việt Nam, vấn đề ý chí được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Có thể nhận thấy, các nghiên cứu tập trung nhiều theo hướng ý chớ như là một phẩm chất cần thiết cho sự thành công của một nghề nghiệp cụ thể. -6- z Tác giả Nguyễn Thị Phương Anh (1966) trong nghiên cứu: “một số đặc điểm tâm lý - xó hội của nhà doanh nghiệp” trên cơ sở phân tích các đặc điểm của hoạt động kinh doanh ở Việt Nam đó chỉ ra 14 đặc điểm tâm lý của nhà doanh nghiệp. Trong số 14 phẩm chất tõm lý cần cú của nhà doanh nghiệp cú những phẩm chất ý chớ của nhà doanh nghiệp như: tính bền bỉ, tính quyết đoán…[2].
Trong bài “Bàn về phẩm chất nhân cách của người sỹ quan chỉ huy theo tư tưởng Hồ Chí Minh” (1998), tác giả Lê Anh Chiến cho rằng nhân cách người sỹ quan chỉ huy được hợp thành bởi các phẩm chất: chính trị- đạo đức; trí tuệ; lũng dũng cảm; ý chớ vững mạnh; phẩm chất thể lực; năng lực nghề nghiệp [3]. Tác giả Lê Đức Phúc (1998) cho rằng cấu trúc nhân cách của quân nhân bao gồm các mặt: nhận thức, xúc cảm, thái độ, động cơ, ý chớ.