Tổng quan nghiên cứu

Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Tây Bắc trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, đóng vai trò là chiếc nôi đào tạo văn hóa nghệ thuật trọng điểm cho 14 tỉnh miền núi Tây Bắc và 7 tỉnh lân cận. Hàng năm, nhà trường tiếp nhận đào tạo từ 150 đến 200 học sinh sinh viên, trong đó tỷ lệ sinh viên là con em đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới gần 60%, đại diện cho 17 trên 23 dân tộc trong khu vực. Trong chương trình đào tạo Sư phạm Âm nhạc bậc Cao đẳng chính quy, môn Đàn phím điện tử là học phần thực hành bắt buộc với tổng thời lượng 2 đơn vị học trình, tương đương 30 tiết học phân bổ trong 30 tuần. Môn học này giữ vai trò then chốt trong việc trang bị năng lực diễn tấu và kỹ năng đệm hát phục vụ công tác giảng dạy tại các trường Tiểu học và Trung học cơ sở.

Tuy nhiên, thực trạng khảo sát kết quả học tập của 64 sinh viên năm thứ nhất trong năm học 2013-2014 cho thấy chất lượng chuyên môn còn nhiều bất cập: tỷ lệ sinh viên đạt loại Giỏi chỉ chiếm 1%, loại Khá đạt 10,8%, trong khi sinh viên xếp loại Trung bình và Yếu chiếm đại đa số với tỷ lệ xấp xỉ 88%. Nguyên nhân xuất phát từ việc phần lớn sinh viên bắt đầu tiếp cận nhạc cụ ở độ tuổi trên 18, tay cứng, thiếu phản xạ linh hoạt và chưa được trang bị phương pháp luyện ngón bài bản. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xây dựng hệ thống giải pháp kỹ thuật luyện ngón toàn diện, chuẩn hóa từ tư thế chơi đàn, kỹ thuật tạo âm thanh đến việc tích hợp các bài tập Gamme, Hanon và Etude Czerny. Đề tài được triển khai trong giai đoạn 2015-2017 tại Khoa Sư phạm Âm nhạc - Mỹ thuật, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ sinh viên khá giỏi lên trên 30%, tạo nền tảng vững chắc cho gần 100 giáo viên âm nhạc tốt nghiệp và ra trường mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết phương pháp giảng dạy nhạc cụ phương Tây kết hợp đặc thù sư phạm âm nhạc ứng dụng. Hệ thống lý thuyết trọng tâm bao gồm phương pháp phát triển kỹ thuật ngón độc lập của Charles-Louis Hanon thông qua tuyển tập 60 bài tập kinh điển, cùng hệ thống phát triển kỹ xảo diễn tấu và phản xạ ngón qua các tập Etude thực hành của Carl Czerny như Op. 599, Op. 299 và Op. 740. Bên cạnh đó, đề tài vận dụng khung tiêu chí đánh giá năng khiếu âm nhạc từ công trình nghiên cứu cấp Bộ năm 2001 do Giáo sư Trần Thu Hà chủ biên, tập trung vào khả năng cảm thụ thính giác, tư duy tiết tấu và nhạc cảm thực hành.

Bốn khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm:

  • Đàn phím điện tử (Electronic Keyboard): Nhạc cụ điện tử hiện đại có bàn phím tiêu chuẩn 61 phím tương đương 5 quãng tám, tích hợp hàng trăm âm sắc, phong cách đệm tự động và các nút chức năng đa dạng.
  • Kỹ thuật luyện ngón (Finger technique exercises): Hệ thống bài tập rèn luyện cơ tay, sự phối hợp vận động giữa cánh tay, cổ tay và 5 ngón tay nhằm đạt độ chính xác, tốc độ và độ tròn tiếng khi diễn tấu.
  • Kỹ thuật tạo âm thanh: Bao gồm Legato (liền tiếng, kết nối nốt êm ái), Non legato (không liền tiếng, ngắt nốt rõ ràng), Staccato (đánh nảy, nhả phím dứt khoát làm giảm một nửa trường độ) và Marcato (nhấn nốt mạnh mẽ, có trọng âm).
  • Hệ thống Gamme và Arpeggio: Thang âm liền bậc và hợp âm rải trên phạm vi 1 đến 2 quãng tám, rèn luyện kỹ thuật luồn ngón tay cái và vắt ngón khi di chuyển trên các phím trắng và đen.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp từ quá trình quan sát thực tế 4 lớp học phần, hồ sơ giảng dạy của 04 giảng viên trực tiếp phụ trách bộ môn, kết hợp dữ liệu thứ cấp từ bảng điểm lưu trữ qua 3 năm học của Khoa Sư phạm Âm nhạc - Mỹ thuật. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 64 sinh viên hệ Cao đẳng Sư phạm Âm nhạc khóa 2013-2016. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu điển hình theo từng nhóm thực hành từ 7 đến 10 sinh viên nhằm theo dõi sát sao mức độ tiếp thu kỹ thuật.

Lý do lựa chọn phương pháp nghiên cứu lý luận kết hợp phân tích định lượng và thực nghiệm sư phạm là vì môn Đàn phím điện tử đòi hỏi sự đối sánh trực quan giữa lý thuyết kỹ thuật và thao tác cơ học thực tế của ngón tay. Quá trình phân tích thống kê giúp lượng hóa chính xác tỷ lệ sai sót về tư thế, nhịp phách và phát âm trước và sau can thiệp. Toàn bộ lộ trình nghiên cứu và thực nghiệm được tiến hành liên tục từ tháng 9 năm 2015 đến tháng 9 năm 2017 theo chu kỳ hai học kỳ chính khóa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực trạng đào tạo tại Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Tây Bắc đã làm rõ 4 phát hiện quan trọng:

  • Bất cập về chất lượng đầu vào và đặc điểm thể chất sinh viên: Gần 60% sinh viên là người dân tộc thiểu số đến từ các vùng sâu vùng xa, tiếp cận đàn phím điện tử muộn sau khi tốt nghiệp cấp 3 ở độ tuổi 18 hoặc 19. Chỉ khoảng 15% sinh viên từng qua đào tạo hệ Trung cấp hoặc được học nhạc cụ từ trước, dẫn đến hiện tượng hơn 80% sinh viên gặp tình trạng cứng cổ tay, khớp ngón tay bị gãy hoặc duỗi thẳng khi bấm phím.
  • Sự phân hóa nặng nề trong kết quả học tập: Bảng thống kê năm học 2013-2014 trên 64 sinh viên cho thấy khoảng cách trình độ rất lớn khi nhóm đạt điểm Giỏi chỉ chiếm 1%, nhóm Khá chiếm 10,8%, trong khi nhóm Trung bình chiếm tới 87,2% và nhóm Yếu chiếm 1%. Hơn 70% sinh viên mắc lỗi ríu ngón khi tăng tốc độ nhịp phách và không giữ được sự đồng đều khi chơi hợp âm 3 nốt bằng tay trái.
  • Hạn chế về thời lượng và quy mô tổ chức lớp: Mỗi sinh viên chỉ được phân bổ 1 tiết học mỗi tuần trong lớp nhóm từ 7 đến 10 người. Thời lượng thực tế để giảng viên trực tiếp sửa ngón cho từng sinh viên chỉ đạt từ 3 đến 4 phút mỗi buổi, khiến việc chỉnh sửa tư thế và thị phạm kỹ thuật không đạt hiệu quả chuyên sâu.
  • Sự thiếu đồng bộ trong học liệu giảng dạy: 100% giảng viên phải tự sưu tầm tài liệu rời rạc do thư viện chưa có giáo trình luyện ngón chuẩn hóa chuyên biệt cho sinh viên năm nhất. Sinh viên chủ yếu tập trung tập các tác phẩm trả bài để đối phó thi cử, bỏ qua các bài tập Gamme và Hanon bổ trợ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến kết quả học tập thấp bắt nguồn từ nhận thức chưa đúng đắn của người học về vai trò của kỹ thuật cơ bản. Khi không dành từ 15 đến 30 phút tự luyện ngón mỗi ngày, sinh viên không thể làm chủ các kỹ thuật luồn ngón số 1 dưới ngón số 3 và ngón số 4 khi chạy Gamme C-dur hoặc a-moll. So sánh với các nghiên cứu của tác giả Trương Thị Lệ Thương năm 2013 tại Huế và Nguyễn Thị Hương năm 2016 tại Hà Nội, luận văn này đi sâu vào việc giải quyết trực diện kỹ thuật ngón tay cho đối tượng sinh viên đặc thù vùng miền núi có xuất phát điểm chậm hơn so với sinh viên đồng bằng.

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột so sánh phân phối xếp loại học tập giữa phương pháp truyền thống và phương pháp cải tiến, kết hợp bảng ma trận đánh giá 4 cấp độ kỹ thuật phát âm: Legato đạt tỷ lệ liền tiếng, Non legato đạt độ nảy tiêu chuẩn, Staccato đạt độ sắc gọn và Marcato thể hiện rõ trọng âm. Việc chuẩn hóa bài tập Hanon số 1, số 2 kết hợp Etude Czerny Op. 599 giúp loại bỏ tới 60% lỗi gồng vai và gãy ngón tay của người học sau một học kỳ rèn luyện.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo môn Đàn phím điện tử cho sinh viên năm thứ nhất Sư phạm Âm nhạc, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Chuẩn hóa quy trình rèn luyện tư thế và kỹ thuật tay: Giảng viên bộ môn bắt buộc dành 15 phút đầu mỗi tiết học để hướng dẫn và kiểm tra tư thế ngồi thẳng lưng, góc đầu gối gập 90 độ, cánh tay mở rộng tự nhiên và bàn tay khum tròn như cầm quả bóng. Mục tiêu đạt 100% sinh viên năm thứ nhất nắm vững cách bổ rơi ngón tay tự do và bấm đúng đầu thịt của các ngón từ 2 đến 5 ngay trong 4 tuần đầu học kỳ I.
  • Tích hợp có hệ thống giáo trình Hanon và Etude Czerny: Tổ bộ môn tiến hành biên soạn tập tài liệu kỹ thuật nội bộ, phân bổ chi tiết 60 bài tập Hanon kết hợp các Etude trong Czerny Op. 599 (bài số 1 đến bài số 41) và Op. 299. Yêu cầu sinh viên thực hành hàng ngày từ tốc độ chậm (Tempo 60) với máy đập nhịp Metronome trước khi tăng dần lên tốc độ chuẩn, giúp giảm 40% thời gian vỡ bài tác phẩm mới trong suốt 15 tuần học kỳ II.
  • Tái cấu trúc quy mô nhóm học và nâng cấp phòng thực hành: Ban Giám hiệu nhà trường phê duyệt kế hoạch giảm quy mô lớp học từ 7-10 sinh viên xuống còn 4-5 sinh viên mỗi nhóm thực hành từ năm học 2017-2018. Trang bị bổ sung 10 cây đàn phím điện tử tiêu chuẩn 61 phím có chức năng ghi âm và kết nối tai nghe tại phòng tập chuyên dụng, giúp tăng 50% thời lượng giảng viên thị phạm trực tiếp cho từng cá nhân.
  • Đổi mới phương thức kiểm tra và đánh giá kỹ năng ngón: Khoa Sư phạm Âm nhạc - Mỹ thuật điều chỉnh cơ cấu điểm học phần, quy định phần kiểm tra kỹ thuật chạy Gamme, bài tập Hanon và Etude chiếm 40% tổng số điểm thi học kỳ. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ sinh viên đạt loại Khá và Giỏi lên trên 35% trong năm học tiếp theo, đồng thời giảm tỷ lệ sinh viên xếp loại Yếu kém xuống dưới mức 0,5%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Giảng viên và giáo viên bộ môn Đàn phím điện tử: Khai thác làm tài liệu tham khảo phương pháp sư phạm, ứng dụng quy trình thị phạm trực quan, cách sửa lỗi gãy ngón, gồng cổ tay và phân bổ thời lượng 30 tiết học phần một cách khoa học.
  • Sinh viên chuyên ngành Sư phạm Âm nhạc: Sử dụng như cẩm nang tự học hàng ngày với thời lượng 30 phút mỗi buổi, nắm vững kỹ thuật luồn ngón, vắt ngón, xử lý sắc thái âm thanh Legato và Staccato nhằm phục vụ tốt học phần đệm hát và thực tập sư phạm.
  • Cán bộ quản lý đào tạo tại các trường văn hóa nghệ thuật: Tham khảo dữ liệu thực chứng để xây dựng chuẩn đầu ra, điều chỉnh phân bổ chương trình 2 đơn vị học trình và lập kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất phòng thực hành nhạc cụ.
  • Các nhà nghiên cứu phương pháp dạy học âm nhạc: Sử dụng số liệu thực nghiệm trên nhóm sinh viên đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 60% quy mô để phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về giáo dục nghệ thuật khu vực Tây Bắc và các vùng miền tương đồng.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao sinh viên Sư phạm Âm nhạc năm thứ nhất bắt buộc phải học kỹ thuật luyện ngón?
Kỹ thuật luyện ngón là chìa khóa xây dựng phản xạ cơ bắp, độ độc lập của 5 ngón tay và khả năng định vị phím đàn chuẩn xác. Với thời lượng 30 tiết trong năm nhất, việc rèn luyện ngón giúp sinh viên không bị vấp phách khi chơi các tác phẩm âm nhạc phức tạp và hỗ trợ đắc lực cho kỹ năng đệm hát các ca khúc thiếu nhi tại trường phổ thông sau này.

Kỹ thuật luyện ngón trên Đàn phím điện tử khác gì so với đàn Piano truyền thống?
Đàn phím điện tử có 61 phím với độ nảy và độ nặng phím nhẹ hơn nhiều so với 88 phím của đàn Piano cơ. Do đó, người chơi đàn phím điện tử cần kiểm soát lực ngón tay mềm mại, tránh ấn phím quá mạnh gây méo tiếng hoặc dính nốt, đồng thời phải phối hợp nhịp nhàng giữa tay phải chơi giai điệu và tay trái bấm hợp âm đệm tự động.

Sinh viên dân tộc thiểu số gặp khó khăn gì khi học kỹ thuật luyện ngón?
Với gần 60% sinh viên là người dân tộc thiểu số tiếp xúc với đàn muộn sau 18 tuổi, cơ bàn tay thường bị cứng và thiếu sự dẻo dai. Hơn nữa, việc học truyền khẩu trước khi vào trường khiến sinh viên hình thành thói quen ngồi sai tư thế, bấm ngón tự do và gặp khó khăn lớn khi đọc nốt nhạc kết hợp kỹ thuật luồn ngón tay cái.

Làm thế nào để khắc phục lỗi gãy ngón và gồng cứng cổ tay khi chơi đàn?
Sinh viên cần thực hiện đúng bài tập 5 ngón cơ bản trên quãng tám C-dur, giữ bàn tay cong tròn tự nhiên như ôm quả bóng nhỏ. Khi bấm phím, chỉ sử dụng phần đầu thịt của ngón tay, giữ cổ tay thả lỏng cao hơn mặt phím khoảng 1 đến 2 cm và luyện tập với máy Metronome ở tốc độ chậm từ 50 đến 60 nhịp mỗi phút.

Thời lượng tự luyện tập ngón tại nhà bao nhiêu là hợp lý cho sinh viên năm nhất?
Sinh viên nên dành tối thiểu từ 30 đến 45 phút tự luyện tập mỗi ngày ngoài giờ lên lớp. Trong đó, 15 phút đầu dành cho việc khởi động chạy Gamme và 1 bài tập Hanon, 15 phút tiếp theo tập trung vào bài Etude Czerny được giao và thời gian còn lại dành để hoàn thiện các tiểu phẩm âm nhạc hoặc bài đệm hát.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kỹ thuật luyện ngón trên đàn phím điện tử, xác định đây là nền tảng cốt lõi quyết định chất lượng diễn tấu của sinh viên sư phạm.
  • Khảo sát thực trạng trên 64 sinh viên tại Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Tây Bắc đã chỉ rõ tỷ lệ khá giỏi chỉ đạt 11,8% do hạn chế về phương pháp tập luyện, đặc điểm thể chất và sĩ số lớp đông.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm chuẩn hóa tư thế, tích hợp 60 bài tập Hanon cùng Etude Czerny Op. 599, Op. 299 và Op. 740 vào chương trình 30 tiết học phần.
  • Đưa ra khuyến nghị thiết thực về việc giảm quy mô lớp xuống 4-5 sinh viên mỗi nhóm và nâng tỷ trọng điểm kỹ thuật ngón lên 40% trong cơ cấu đánh giá học phần.
  • Đóng góp nguồn học liệu thực chứng giá trị, giúp nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên âm nhạc cho 14 tỉnh miền núi phía Bắc trong giai đoạn 2018-2020 và những năm tiếp theo.

Các cơ sở đào tạo sư phạm âm nhạc và sinh viên chuyên ngành cần nhanh chóng ứng dụng quy trình luyện ngón chuẩn hóa này vào thực tế giảng dạy và học tập hàng ngày để nâng cao kỹ năng diễn tấu, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục âm nhạc trong giai đoạn hiện nay.