Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam, chuyển dịch từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học là định hướng mang tính chiến lược. Tại Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Hưng Yên, chuyên ngành Mỹ thuật đóng vai trò nòng cốt với quy mô đào tạo bình quân khoảng 75 học sinh mỗi năm và đội ngũ 10 giảng viên chuyên trách. Tuy nhiên, thực tế đào tạo môn Trang trí trong giai đoạn 2012 đến 2017 còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn lớn. Khảo sát ban đầu cho thấy 100% tiết học trước đây áp dụng lối dạy truyền thống một chiều, làm suy giảm khoảng 70% khả năng tư duy độc lập và năng lực thẩm mỹ ứng dụng của học sinh.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Mỹ thuật (mã số 60140111) của tác giả Đinh Thành Nghĩa, thực hiện trong khóa đào tạo 2015 - 2017 dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Nguyễn Thu Tuấn tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương, đã giải quyết trực diện vấn đề cấp thiết này. Đề tài tập trung nghiên cứu, xây dựng và kiểm chứng hệ thống biện pháp giảng dạy môn Trang trí theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trung cấp.

Phạm vi nghiên cứu bao trùm toàn bộ chương trình môn Trang trí hệ trung cấp chuyên nghiệp tại địa bàn tỉnh Hưng Yên, bao gồm hai học phần trọng tâm: Trang trí cơ bản (thời lượng 90 tiết) và Trang trí ứng dụng (thời lượng từ 180 đến 360 tiết). Mục tiêu của nghiên cứu là xác lập các giải pháp sư phạm đồng bộ nhằm chuyển hóa quy trình học tập từ ghi nhớ máy móc sang năng lực vận dụng thực tiễn. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn lớn khi giúp tỷ lệ học sinh đạt kết quả học tập xếp loại giỏi và xuất sắc tăng vọt từ mức 15% lên trên 62%, đồng thời nâng cao 100% năng lực tự chủ sáng tạo và đáp ứng trực tiếp nhu cầu tuyển dụng cán bộ mỹ thuật, giáo viên tiểu học tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể và Quy chế đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp theo Thông tư số 22/2014/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Khung lý thuyết cốt lõi kết hợp thuyết dạy học định hướng kết quả đầu ra cùng các công trình lý luận dạy học mỹ thuật của tác giả Nguyễn Thu Tuấn và tác giả Nguyễn Quốc Toản.

Mô hình nghiên cứu phân định rõ bốn nhóm năng lực cần hình thành cho học sinh: năng lực chuyên môn (cảm thụ thẩm mỹ, quan sát, sáng tạo tạo hình), năng lực phương pháp (lập kế hoạch, giải quyết vấn đề), năng lực xã hội (hợp tác, giao tiếp nghệ thuật) và năng lực cá nhân (tự khẳng định bản sắc sáng tạo). Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm:

  1. Nghệ thuật trang trí: Nghệ thuật sắp đặt hài hòa giữa đường nét, hình mảng, họa tiết và màu sắc nhằm đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ đời sống.
  2. Môn Trang trí cơ bản: Khối kiến thức 90 tiết gồm 9 nội dung cốt lõi về quy luật bố cục, cách điệu hoa lá, động vật và trang trí hình cơ bản.
  3. Môn Trang trí ứng dụng: Khối kiến thức chuyên sâu 180 đến 360 tiết với 5 nhóm bài tập ứng dụng như thiết kế pano, báo tường, trang trí trang phục và nội thất.
  4. Dạy học phát triển năng lực: Phương pháp tổ chức hoạt động lấy người học làm trung tâm, chú trọng sản phẩm đầu ra và khả năng vận dụng thực tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hệ phương pháp đa dạng, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận và điều tra thực tiễn. Cỡ mẫu khảo sát thực trạng bao gồm 100 đối tượng, trong đó có 10 giáo viên mỹ thuật (chiếm 100% nhân sự khoa), 15 cán bộ quản lý đào tạo và 75 học sinh hệ trung cấp mỹ thuật tại trường. Việc lựa chọn phương pháp chọn mẫu toàn thể này nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho chuyên ngành mỹ thuật tại cơ sở nghiên cứu.

Nguồn dữ liệu được thu thập qua phiếu hỏi ý kiến, phỏng vấn sâu, quan sát trực tiếp 12 tiết dạy và phân tích hơn 150 bài vẽ thực hành của học sinh. Quá trình thực nghiệm sư phạm tiến hành trong năm học 2016 - 2017 trên hai nhóm độc lập: lớp thực nghiệm Họa K5A và lớp đối chứng Họa K5B. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học đối sánh trước - sau thực nghiệm là nhằm đo lường chính xác các chỉ số định lượng về điểm số, mức độ tăng trưởng và sự biến chuyển năng lực sáng tạo của người học, loại bỏ hoàn toàn các nhận định cảm tính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm đã mang lại ba phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, có sự đồng thuận rất cao về nhận thức đổi mới phương pháp. Số liệu phiếu hỏi chỉ ra 96% cán bộ quản lý và giảng viên (24 trên 25 người) khẳng định dạy học phát triển năng lực kích thích mạnh mẽ hứng thú học tập và năng lực tự chủ của học sinh; 88% nhận định phương pháp này giúp học sinh hiểu sâu và ghi nhớ kiến thức nhanh hơn.

Thứ hai, tồn tại khoảng cách lớn giữa nhận thức và thực tiễn giảng dạy. Có tới 100% giáo viên thừa nhận vẫn chủ yếu sử dụng phương pháp giảng giải lý thuyết truyền thống theo giáo án có sẵn và chấm điểm thụ động. Tỷ lệ giảng viên sử dụng phương tiện đa chức năng chỉ đạt 50%, tỷ lệ khuyến khích học sinh trình bày ý tưởng đạt 40%, tỷ lệ tổ chức thảo luận nhóm đạt 30% và chỉ có 20% từng tổ chức cho học sinh đi thực tế sáng tác hoặc tham quan triển lãm.

Thứ ba, hiệu quả vượt bậc của mô hình thực nghiệm sư phạm. Trước thực nghiệm, điểm kiểm tra đầu vào của lớp thực nghiệm Họa K5A (6,65 điểm) và lớp đối chứng Họa K5B (6,60 điểm) ở mức tương đương nhau. Sau khi áp dụng các biện pháp đổi mới, điểm trung bình của lớp thực nghiệm tăng lên 8,35 điểm (mức tăng 25,6%), trong khi lớp đối chứng chỉ đạt 7,15 điểm (mức tăng khiêm tốn 8,3%). Đặc biệt, tỷ lệ điểm giỏi và xuất sắc ở lớp thực nghiệm đạt 62,5%, cao gấp 3,1 lần so với tỷ lệ 20,0% ở lớp đối chứng; tỷ lệ điểm trung bình giảm từ 35% xuống chỉ còn 4,2%.

Thảo luận kết quả

Sự vượt trội của lớp thực nghiệm bắt nguồn từ việc chuyển đổi căn bản vai trò của học sinh từ người tiếp nhận thụ động sang chủ thể sáng tạo. Khi được tự do phát triển ý tưởng từ các mẫu vật thân thuộc và tiếp cận nguồn hoa văn truyền thống thông qua công nghệ trình chiếu đa phương tiện, học sinh bộc lộ năng lực cảm thụ thẩm mỹ và kỹ thuật dùng màu linh hoạt hơn hẳn.

Trong báo cáo nghiên cứu, các dữ liệu này được thể hiện trực quan qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ phân loại học lực và đồ thị đường biểu diễn độ tăng trưởng điểm trung bình giữa hai lớp qua từng giai đoạn kiểm tra. Các biểu đồ minh chứng rõ nét việc thu hẹp tỷ lệ điểm trung bình và mở rộng nhóm điểm giỏi ở lớp thực nghiệm. Kết quả này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu của các chuyên gia phương pháp dạy học nghệ thuật đầu ngành, khẳng định rằng phương tiện trực quan đa chức năng cùng kỹ thuật dạy học tích cực có thể gia tăng hơn 30% hiệu quả tiếp thu thị giác. Điều này chứng minh tính đúng đắn và khả thi của việc đổi mới phương pháp dạy môn Trang trí tại bậc trung cấp chuyên nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo mỹ thuật ứng dụng, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đổi mới quy trình thiết kế bài giảng theo hướng tích hợp: Giảng viên bộ môn Mỹ thuật chủ động thiết kế lại 100% giáo án học phần Trang trí cơ bản (90 tiết) và Trang trí ứng dụng (180 - 360 tiết) theo từng chủ đề mở. Thời gian hoàn thành trong quý 1 của năm học mới, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh chủ động đề xuất ý tưởng sáng tạo lên mức tối thiểu 80%.
  2. Tăng cường tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế: Ban Giám hiệu phối hợp cùng Khoa chuyên môn và Phòng Đào tạo tổ chức định kỳ 2 đợt/năm cho học sinh tham quan bảo tàng mỹ thuật, làng nghề truyền thống và tham gia trại sáng tác dã ngoại vào tháng 3 và tháng 10 hàng năm. Mục tiêu là giúp 100% học sinh tiếp cận trực quan nguồn tư liệu hoa văn cổ dân tộc.
  3. Đa dạng hóa công cụ và hình thức kiểm tra đánh giá: Giảng viên trực tiếp giảng dạy triển khai khung đánh giá năng lực kết hợp: 40% điểm đánh giá quá trình (tính sáng tạo, phác thảo ý tưởng, kỹ năng làm việc nhóm) và 60% điểm đánh giá sản phẩm hoàn thiện. Áp dụng ngay từ học kỳ tiếp theo nhằm hạ tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình xuống dưới 5%.
  4. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và không gian xưởng họa: Lãnh đạo nhà trường phê duyệt ngân sách đầu tư nâng cấp xưởng thực hành, trang bị bổ sung 15 đến 20 thiết bị trình chiếu, bảng vẽ kỹ thuật số và nguồn học liệu mở trong lộ trình 12 tháng, đảm bảo 100% phòng học chuyên ngành đáp ứng tiêu chuẩn dạy học đa chức năng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Giảng viên và giáo viên mỹ thuật tại các trường chuyên nghiệp: Khai thác trực tiếp hệ thống giáo án thực nghiệm, quy trình 5 bước tổ chức dạy học trang trí và các phương pháp gợi mở tư duy tạo hình để ứng dụng vào bài giảng hàng ngày.
  2. Cán bộ quản lý đào tạo và chuyên viên phát triển chương trình: Sử dụng khung phân bổ thời lượng 90 đến 360 tiết và ma trận chuẩn đầu ra theo định hướng năng lực để xây dựng, thẩm định chương trình đào tạo ngành Sư phạm Mỹ thuật và Hội họa.
  3. Học sinh, sinh viên chuyên ngành Mỹ thuật và Thiết kế đồ họa: Nắm vững phương pháp tự học, kỹ năng nghiên cứu vốn cổ dân tộc, nguyên tắc phối màu và quy trình cách điệu họa tiết để tạo ra các sản phẩm trang trí mang đậm dấu ấn cá nhân.
  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục nghệ thuật: Tham khảo mô hình khảo sát thực trạng 100 khách thể, quy trình thực nghiệm sư phạm đối chứng và hệ thống lý luận phát triển năng lực để làm tiền đề cho các công trình nghiên cứu mở rộng ở bậc học cao hơn.

Câu hỏi thường gặp

Dạy học phát triển năng lực môn Trang trí khác biệt thế nào so với dạy học truyền thống? Phương pháp truyền thống chú trọng việc giáo viên truyền thụ lý thuyết một chiều và học sinh chép lại bài mẫu có sẵn. Ngược lại, dạy học phát triển năng lực lấy học sinh làm trung tâm, giáo viên đóng vai trò tổ chức để người học tự khám phá 9 chuyên đề trang trí cơ bản, tự do phát triển ý tưởng sáng tạo và tạo ra sản phẩm gắn liền với nhu cầu thực tiễn.

Khung thời lượng môn Trang trí tại trường trung cấp được quy định ra sao? Theo chương trình đào tạo chuẩn, môn Trang trí cơ bản có thời lượng 90 tiết áp dụng cho cả hai ngành Trung cấp Sư phạm Mỹ thuật và Trung cấp Hội họa. Môn Trang trí ứng dụng có thời lượng 180 tiết đối với hệ Sư phạm Mỹ thuật và nâng lên 360 tiết đối với hệ Hội họa nhằm đào tạo chuyên sâu về kỹ năng kẻ vẽ và thiết kế ứng dụng.

Dữ liệu thực nghiệm chứng minh tính hiệu quả của phương pháp mới như thế nào? Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm tại lớp Họa K5A ghi nhận điểm trung bình đạt 8,35 điểm, tăng trưởng 25,6% so với trước thực nghiệm. Tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi và xuất sắc chiếm 62,5%, cao gấp 3,1 lần so với mức 20,0% của lớp đối chứng Họa K5B, chứng minh phương pháp mới nâng cao rõ rệt chất lượng học tập.

Những rào cản lớn nhất khi đổi mới phương pháp dạy môn Trang trí là gì? Khảo sát thực tế chỉ ra 50% giáo viên còn hạn chế trong việc làm chủ phương tiện CNTT đa chức năng và 100% quen với lối dạy lý thuyết mẫu. Ngoài ra, việc thiếu xưởng vẽ độc lập và kinh phí hạn chế khiến các hoạt động học tập dã ngoại, thực tế chỉ đạt mức 20%, gây cản trở cho quá trình đổi mới.

Làm thế nào để đánh giá chính xác năng lực thẩm mỹ của học sinh? Cần chuyển đổi cơ chế đánh giá sang mô hình kết hợp đa tiêu chí, phân bổ 40% trọng số cho điểm đánh giá quá trình gồm phác thảo, ý tưởng và thái độ làm việc nhóm, cùng 60% trọng số cho sản phẩm hoàn thiện. Hình thức này giúp đo lường chuẩn xác cả năng lực tư duy lẫn kỹ năng thể hiện chất liệu của học sinh.

Kết luận

Nghiên cứu đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu khoa học và thực tiễn đề ra với 5 kết quả then chốt:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đổi mới phương pháp giảng dạy môn Trang trí theo định hướng phát triển năng lực tại bậc trung cấp chuyên nghiệp.
  • Đánh giá khách quan và chính xác thực trạng dạy học thông qua khảo sát 100 cán bộ, giáo viên và học sinh tại Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Hưng Yên.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp sư phạm đột phá, gắn kết chặt chẽ khối kiến thức 90 tiết cơ bản và 180 đến 360 tiết ứng dụng với thực tế đời sống.
  • Chứng minh hiệu quả thực tiễn vượt trội qua thực nghiệm sư phạm với điểm trung bình tăng 25,6% và tỷ lệ học sinh đạt loại giỏi đạt 62,5%.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và phương pháp luận cao cho mạng lưới đào tạo mỹ thuật ứng dụng trên phạm vi toàn quốc.

Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi các cơ sở đào tạo chuẩn hóa tài liệu hướng dẫn và tổ chức tập huấn phương pháp cho 100% giảng viên chuyên ngành trong vòng 6 tháng tới. Các nhà trường và thầy cô giáo hãy áp dụng ngay các biện pháp giảng dạy phát triển năng lực để giải phóng tiềm năng sáng tạo và nâng tầm chất lượng nguồn nhân lực mỹ thuật nước nhà.