Tổng quan về giáo trình
Hát - Phần năm thứ nhất (Mã số: 01.267/305 - ĐH 2004) là giáo trình chuyên ngành do Tiến sĩ Ngô Thị Nam biên soạn, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm ấn hành năm 2004. Công trình được triển khai trong khuôn khổ Dự án Đào tạo Giáo viên Trung học cơ sở (THCS) – Hiệp định Vay vốn số 1718 - VIE (SF) của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trong cấu trúc chương trình đào tạo Cao đẳng Sư phạm (CĐSP) Âm nhạc dạy ghép môn, giáo trình đảm nhiệm khối kiến thức cơ sở chuyên ngành thuộc Học phần Hát 1 (4 học trình). Mục tiêu học tập là trang bị cho sinh viên cơ sở lí luận sinh lí - âm học của giọng hát, quy luật vận hành bộ máy phát thanh, nguyên lí cộng minh, kỹ thuật lấy hơi và phân loại giọng hát. Đồng thời, giáo trình rèn luyện kỹ năng luyện thanh và phương pháp xử lí tác phẩm ca hát trong chương trình giáo dục âm nhạc bậc THCS.
Cách tiếp cận của tài liệu là kết hợp đồng bộ giữa kiến thức y sinh học thực nghiệm (giải phẫu cơ quan thanh quản, xoang cộng minh), lý thuyết âm nhạc học và thực hành thanh nhạc sư phạm. Điểm đặc thù của giáo trình nằm ở tính định hướng sư phạm rõ rệt: các kỹ thuật phát âm, tư thế biểu diễn và hệ thống bài tập thực hành được đối chiếu trực tiếp với đặc điểm tâm sinh lý học sinh THCS và chương trình bài hát trường học hiện hành.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Nội dung Học phần Hát 1 được phân bổ cụ thể theo hai khối chương trình chính:
- Chương I: Một số vấn đề về ca hát (15 tiết):
- Vai trò của tư thế ca hát (§1): Quy chuẩn kỹ thuật về tư thế đứng (trọng tâm dồn một chân hoặc chia đều hai chân), tư thế ngồi và tư thế di chuyển trên lớp học âm nhạc (bước đặt gót chân trước, mũi chân sau, hướng xoay thân mình).
- Hoạt động của các cơ quan phát thanh (§2): Mô tả cấu trúc giải phẫu thanh quản, thanh đới, buồng thanh quản, nắp thanh môn, các nhóm cơ chuyên biệt (cơ nhẫn giáp, cơ nhẫn - phễu sau, cơ nhẫn - phễu bên) và động lực phát thanh (khí quản, phế quản, phổi, cơ hoành).
- Các xoang cộng minh và tổ chức âm thanh (§3): Cơ chế cộng hưởng của xoang miệng, xoang mũi, xoang ngực, xoang trán, xoang bướm, xoang yết; bản chất âm sắc giọng hát và phương pháp khắc phục lỗi phát âm (hát giọng cổ, giọng mũi, gào thét).
- Phân loại giọng hát (§4): Hệ thống phân chia giọng người lớn và khảo sát sinh lý giọng hát trẻ em qua các giai đoạn phát triển (trước tuổi dậy thì và giai đoạn biến đổi giọng/vỡ giọng tuổi dậy thì).
- Bài tập luyện thanh (§5): Hướng dẫn thực hành 12 mẫu bài tập luyện thanh trong phạm vi quãng 3 và quãng 5.
- Thực hành thể hiện bài hát (§6): Phương pháp thể hiện 3 thể loại bài hát THCS gồm Hành khúc, Trữ tình, Vui hoạt.
- Chương II: Một số kĩ thuật ca hát (15 tiết): Trình bày kỹ thuật kiểm soát hơi thở trong ca hát (§1), đặc điểm phát âm và nhả chữ tiếng Việt (§2), giới thiệu các kỹ thuật hát nâng cao (§3), cùng hệ thống bài hát thực hành ứng dụng (§4), kết thúc bằng Bảng tra cứu thuật ngữ và Danh mục tài liệu tham khảo.
Progression logic của giáo trình đi tuần tự từ giải phẫu học cơ thể đến cơ chế âm học, tiến sang kỹ thuật luyện thanh căn bản, và hoàn thiện ở năng lực phân tích - thị phạm tác phẩm cụ thể.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình xây dựng hệ thống lý thuyết nền tảng dựa trên ba trụ cột:
KIẾN THỨC NỀN TẢNG
- Cơ sở giải phẫu - sinh lý phát thanh: Phân tích nguyên lý tạo âm khi luồng hơi từ phổi tác động làm rung thanh đới; vai trò đóng/mở của nắp thanh môn; hoạt động nâng của hàm ếch mềm kết hợp lưỡi gà để mở rộng đường truyền âm lên hốc mũi và khoang miệng; cử động nhả chữ của môi, răng, lưỡi và hàm dưới.
- Cơ sở âm học và cộng minh: Định nghĩa hiện tượng hát cộng minh. Phân tích chức năng từng xoang: xoang miệng tạo âm lượng lớn và âm sắc ấm áp; xoang mũi và các xoang đầu (xoang trán, xoang bướm, xoang yết) tạo độ sáng, chói và dày dặn; xoang ngực tạo âm vang trầm hùng cho âm khu thấp.
- Hệ thống phân loại giọng hát:
- Giọng nữ: Nữ cao (Soprano - gồm Soprano dramatique, Soprano lyrique, Soprano coloré); Nữ trung (Mezzo-soprano); Nữ trầm (Alto / Contr'alto).
- Giọng nam: Nam cao (Ténor - gồm Ténor lyrique, Ténor dramatique); Nam trung (Baryton - gồm Baryton lyrique, Baryton dramatique); Nam trầm (Basse - gồm Basse léger/Basse baryton, Basse plafonde).
- Giọng trẻ em: Đặc điểm thanh đới mảnh, hơi ngắn, sử dụng cộng minh đầu ở lứa tuổi 3–11 tuổi; chuyển dần sang giọng ngực ở tuổi 12–14; hiện tượng vỡ tiếng và xác định quãng chuyển giọng của nam/nữ ở tuổi dậy thì (14–18 tuổi).
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Làm chủ kỹ thuật điều hòa hơi thở (hít hơi bằng mũi, nén hơi bằng cơ bụng dưới); điều khiển linh hoạt hàm dưới và khẩu hình theo từng nguyên âm (a, ơ, u, i, ê); thực hành hát liền tiếng (legato), hát nảy tiếng, hát ngắt và điều chỉnh thống nhất âm sắc giữa các âm khu.
- Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích cấu trúc tác phẩm (thể một đoạn đơn, hai đoạn đơn không tái hiện hoặc tái hiện); nhận diện tính chất tiết tấu (móc giật, đảo phách, nghịch phách, chấm dôi); xác định điệu thức (điệu thức năm âm, giọng Mi thứ hòa thanh, Đô trưởng, Pha trưởng, Rê thứ); phân tích vị trí lấy hơi và ngắt hơi.
- Kỹ năng thực hành sư phạm (Practical competencies): Chuẩn hóa tư thế thị phạm đứng, ngồi, đi lại trong lớp học; phát âm nhả chữ chuẩn xác; truyền đạt phương pháp thể hiện sắc thái biểu cảm cho từng thể loại ca khúc trường học.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình quy định mô hình tổ chức dạy học kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết và thực hành trong từng tiết học:
CẤU TRÚC TIẾT HỌC THANH NHẠC
- Khởi động và luyện thanh: Mỗi tiết học dành 5 đến 10 phút đầu giờ để luyện thanh. Giảng viên dùng đàn xác định âm chủ/hợp âm chủ, đàn giai điệu làm chỗ dựa và hướng dẫn sinh viên dịch giọng từng nửa cung đi lên nốt cao nhất rồi hạ dần xuống nốt trầm nhất của âm vực:
- Mẫu âm quãng 3 (Bài 1–6): Hát các âm tiết mi, ma, mê, mô, đô, rê nhằm ổn định khẩu hình, rèn luyện bật môi/lưỡi, hát chụm tiếng hướng về phía trước, giữ đều âm thanh trong 2–3 nhịp.
- Mẫu âm quãng 5 (Bài 7–12): Luyện tập chuyển đổi khẩu hình (mê-mô, mi-ma, nô-na), kiểm soát nén hơi, ngân dài nguyên âm, nhấn phách mạnh đầu nhịp và thu nhỏ dần âm cuối câu.
- Hệ thống phân tích tác phẩm mẫu (Case studies):
- Thể loại Hành khúc: Phân tích bài Hành khúc tới trường (nhạc Pháp, lời Phan Trần Bảng - Lê Minh Châu, giọng Pha trưởng, nhịp điệu bước chân, tiết tấu móc giật); Vui bước trên đường xa (dân ca Nam Bộ - điệu Lí con sáo Gò Công, lời Hoàng Lân, giọng Son năm âm); Ca-chiu-sa (nhạc Nga: Blan-te, lời Phạm Tuyên, giọng Rê thứ, cấu trúc hai đoạn đơn); Chúng em cần hoà bình (Hoàng Long - Hoàng Lân, giọng Pha trưởng).
- Thể loại Trữ tình: Phân tích bài Niềm vui của em (Nguyễn Huy Hùng, giọng Mi thứ, một đoạn đơn, nhiều luyến láy); Ngày đầu tiên đi học (Nguyễn Ngọc Thiện - Viễn Phương, giọng Đô trưởng, nhịp 3/4, tính chất tự sự); Mái trường mến yêu (Lê Quốc Thắng, giọng Mi thứ hòa thanh, nhịp 4/4); Đi cắt lúa (Dân ca Hơ-rê Tây Nguyên, sưu tầm Lê Toàn Hùng, lời Lê Minh Châu, giọng Đô trưởng, quãng 2 thứ đặc trưng).
- Thể loại Vui, hoạt: Phân tích bài Đi cấy (Dân ca Thanh Hóa - tổ khúc Múa đèn, điệu thức năm âm có biến âm, cấu trúc một đoạn đơn); Lí cây đa (Dân ca Quan họ Bắc Ninh, giọng Đô năm âm, tiếng đệm ơi a, rằng tôi lí, nảy tiếng); Hô-la-hê, Hô-la-hô (Dân ca Đức, giọng Đô trường, thể hai đoạn đơn tái hiện).
- Phương pháp đánh giá và tự học: Đánh giá thông qua việc kiểm tra tư thế đứng/ngồi, độ mở hàm ếch mềm, khả năng làm chủ vị trí lấy hơi (ký hiệu
V), ngắt hơi (ký hiệu'), hát đúng đảo phách, nốt biến âm và luyến láy. Sinh viên được hướng dẫn tự đứng trước gương kiểm tra tư thế và cử động miệng khi tập luyện tại nhà.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Chuẩn hóa khung chương trình đào tạo giáo viên THCS: Giáo trình được biên soạn chuyên biệt theo chương trình phân bổ tỷ trọng chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho mô hình đào tạo giáo viên dạy ghép môn (Chuyên môn 1 chiếm 60% và Chuyên môn 2 chiếm 40%), phân định rõ lộ trình học tập giữa các học phần Hát 1 và Hát 2.
- Tích hợp liên ngành y học thực nghiệm và thanh nhạc học: Tài liệu cung cấp hệ thống 8 sơ đồ giải phẫu học chi tiết về thanh quản, các dây thần kinh, lát cắt cử động của nếp thanh âm khi hít vào/phát âm, cùng cơ chế hoạt động của hệ cơ nhẫn giáp và cơ nhẫn - phễu.
TÍCH HỢP LIÊN NGÀNH
- Gắn kết trực tiếp với chương trình giáo dục phổ thông: Các bài tập thực hành trích đoạn đều là các tác phẩm nằm trong chương trình môn Âm nhạc bậc THCS, giúp sinh viên làm quen trực tiếp với ngữ liệu giảng dạy thực tế.
- Kết hợp cân bằng giữa âm nhạc truyền thống và quốc tế: Giáo trình tuyển chọn và hướng dẫn phương pháp hát các bài dân ca đặc trưng của nhiều vùng miền Việt Nam (Quan họ Bắc Ninh, dân ca Thanh Hóa, dân ca Nam Bộ, dân ca Hơ-rê Tây Nguyên) song song với các tác phẩm thanh nhạc nước ngoài (Pháp, Nga, Đức).
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên Cao đẳng Sư phạm Âm nhạc:
- Sinh viên Chuyên môn 1 (60%): Thực hiện toàn bộ 4 học trình của Học phần Hát 1 (Chương I, Chương II) và Học phần Hát 2.
- Sinh viên Chuyên môn 2 (40%): Thực hiện Chương I, Chương II của Học phần Hát 1 và tiếp tục với Chương V, Chương VI của Học phần Hát 2.
- Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Sinh viên cần có kiến thức nhạc lý cơ bản (đọc cao độ nốt nhạc, khóa Sol, trường độ, nhịp phách cơ bản) và hiểu biết ban đầu về khái niệm cộng minh âm thanh.
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính khóa tại các khoa Sư phạm Âm nhạc, làm căn cứ hướng dẫn thị phạm, phân chia bài tập luyện thanh và xây dựng tiêu chí kiểm tra đánh giá kỹ năng hát.
- Giáo viên âm nhạc phổ thông: Tài liệu tham khảo cho giáo viên đang giảng dạy môn Âm nhạc tại các trường THCS nhằm tra cứu giải phẫu giọng hát, phương pháp bảo vệ giọng và theo dõi hiện tượng chuyển giọng ở học sinh lứa tuổi dậy thì.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?
Giáo trình phục vụ trực tiếp cho sinh viên năm thứ nhất ngành Sư phạm Âm nhạc hệ Cao đẳng Sư phạm (cả hệ chuyên môn 1 và chuyên môn 2), giảng viên giảng dạy thanh nhạc sư phạm và giáo viên môn Âm nhạc tại các trường THCS.
2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?
Người học cần nắm vững lý thuyết âm nhạc cơ bản (đọc bản nhạc, nhận biết số chỉ nhịp, trường độ, tiết tấu) và có hiểu biết ban đầu về hiện tượng cộng minh âm thanh theo hướng dẫn tại mục Điều cần biết trước của giáo trình.
3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu thanh nhạc cổ điển khác là gì?
Giáo trình định hướng hoàn toàn vào thanh nhạc sư phạm THCS: gắn lý thuyết giải phẫu phát thanh với đặc điểm biến đổi giọng của học sinh tuổi dậy thì (14–18 tuổi), quy chuẩn hóa tư thế thị phạm của giáo viên trên lớp và phân tích phương pháp thể hiện trên chính các ca khúc thuộc chương trình phổ thông.
4. Làm sao để tự học và thực hành hiệu quả theo giáo trình?
Sinh viên cần đọc trước lý thuyết âm học và giải phẫu trước khi lên lớp, luyện tập các tư thế đứng/ngồi/di chuyển trước gương để tự chỉnh sửa dáng dấp, sử dụng đàn phím để hỗ trợ bắt giọng và nâng/hạ nửa cung khi luyện thanh, đồng thời tuân thủ các ký hiệu lấy hơi (V) và ngắt hơi (') trong bài tập.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo chương trình học?
Chương trình đào tạo hoàn chỉnh gồm có Học phần Hát 1 (4 học trình về cơ sở lý luận, luyện giọng cá nhân và thể hiện bài hát đơn ca) và tiếp nối bằng Học phần Hát 2 (2 học trình giới thiệu kiến thức hát tập thể, kỹ năng hát hợp xướng đơn giản và thực hành hợp xướng), kèm theo Bảng tra cứu thuật ngữ và Danh mục tài liệu tham khảo ở cuối sách (trang 105–108).
Kết luận
Giáo trình Hát - Phần năm thứ nhất của Tiến sĩ Ngô Thị Nam cung cấp hệ thống tri thức chuẩn xác về cơ chế giải phẫu sinh lý phát thanh, nguyên lí âm học cộng minh và phương pháp phân loại giọng hát ứng dụng trong sư phạm âm nhạc. Tài liệu thiết lập lộ trình học tập khoa học: đi từ việc nắm vững lý thuyết cơ quan phát âm, rèn luyện tư thế và bài tập thanh nhạc cơ bản (quãng 3, quãng 5), đến việc làm chủ kỹ năng phân tích và thị phạm 3 thể loại ca khúc phổ thông (Hành khúc, Trữ tình, Vui hoạt).
Để hoàn thiện chương trình đào tạo, người học tiếp tục phát triển kỹ năng qua Học phần Hát 2 (chuyên đề hát tập thể và hợp xướng), kết hợp tra cứu các thuật ngữ chuyên ngành tại Bảng tra (trang 105) và Danh mục tài liệu tham khảo (trang 108) được tích hợp trong giáo trình.