Sách giáo khoa Lịch sử 10 Cánh Diều - Đỗ Thanh Bình, Nguyễn Văn Ninh

Tổng hợp nội dung sách giáo khoa Lịch sử 10 Cánh Diều chi tiết, bám sát chương trình mới. Hỗ trợ học sinh và giáo viên nắm vững kiến thức trọng tâm hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Sư phạm

Chuyên ngành

Lịch sử

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa

2022

137
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về sách giáo khoa Lịch sử 10 bộ Cánh Diều chuẩn

Sách giáo khoa Lịch sử 10 bộ Cánh Diều thuộc hệ thống sách giáo khoa đổi mới theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Bộ sách được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt theo Quyết định số 442/QĐ-BGDĐT ngày 28/01/2022. Tác phẩm do Nhà xuất bản Đại học Sư phạm ấn hành. Đội ngũ tác giả gồm các chuyên gia hàng đầu như Đỗ Thanh Bình, Nguyễn Văn Ninh và nhiều giảng viên sử học giàu kinh nghiệm. Cuốn sách đánh dấu bước chuyển dịch quan trọng từ giáo dục tiếp cận nội dung sang phát triển phẩm chất, năng lực toàn diện. Cấu trúc bài học thiết kế mạch lạc, khoa học. Hệ thống tư liệu lịch sử phong phú, hình ảnh minh họa chân thực. Ngôn ngữ trình bày ngắn gọn, chuẩn xác. Từng bài học đều xác định rõ mục tiêu cần đạt, khơi gợi hứng thú nghiên cứu qua kênh hình và kênh chữ. Sách cung cấp nền tảng tri thức mở, liên hệ trực tiếp với thực tiễn đời sống xã hội. Đây là công cụ giảng dạy và học tập chuẩn mực cho các trường trung học phổ thông.

1.1. Đội ngũ tác giả và cơ sở pháp lý ban hành

Sách giáo khoa Lịch sử 10 bộ Cánh Diều hình thành từ công trình nghiên cứu công phu của tập thể tác giả uy tín. Giáo sư Đỗ Thanh Bình đảm nhận vai trò Tổng Chủ biên. Phó Giáo sư Nguyễn Văn Ninh giữ vai trò Chủ biên. Nhóm biên soạn bao gồm các nhà sư phạm danh tiếng: Nguyễn Thị Thế Bình, Nguyễn Thu Hiền, Tống Thị Quỳnh Hương và Nguyễn Mạnh Hưởng. Cuốn sách đáp ứng mọi tiêu chuẩn thẩm định khắt khe của Hội đồng Quốc gia. Quyết định phê duyệt số 442/QĐ-BGDĐT khẳng định giá trị pháp lý và tính ứng dụng của bộ sách trên phạm vi cả nước. Văn bản đảm bảo tính chính xác khoa học lịch sử và định hướng tư tưởng giáo dục hiện đại.

1.2. Mục tiêu đào tạo và chuẩn năng lực hướng tới

Cuốn sách hướng đến phát triển hệ thống năng lực cốt lõi cho học sinh trung học phổ thông. Nhóm năng lực chung bao gồm tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác và giải quyết vấn đề sáng tạo. Nhóm năng lực đặc thù môn Lịch sử tập trung vào ba thành phần chính: tìm hiểu lịch sử, nhận thức lịch sử và vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Học sinh được rèn luyện kỹ năng phân tích tư liệu, so sánh sự kiện và đánh giá nhân vật khách quan. Về phẩm chất, sách bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc, lòng nhân ái và trách nhiệm xã hội. Những giá trị này tạo nền tảng vững chắc cho quá trình hoàn thiện nhân cách của thế hệ trẻ.

II. Phân tích cấu trúc sách giáo khoa Lịch sử 10 bộ Cánh Diều

Sách giáo khoa Lịch sử 10 Cánh Diều chuyển đổi cách tiếp cận lịch sử truyền thống theo biên niên sang mô hình học tập theo chủ đề chuyên sâu. Nội dung sách bao quát toàn diện nhiều lĩnh vực tri thức quan trọng. Học sinh lần lượt tìm hiểu về bản chất của Lịch sử và Sử học, vai trò của Sử học đối với đời sống, cũng như công tác bảo tồn di sản văn hóa. Các chủ đề tiếp theo phân tích các nền văn minh thế giới thời cổ - trung đại, các cuộc cách mạng công nghiệp, văn minh Đông Nam Á và tiến trình văn minh Việt Nam trước năm 1858. Bên cạnh đó, chủ đề cộng đồng các dân tộc Việt Nam làm sáng tỏ bức tranh đa dạng văn hóa quốc gia. Mỗi bài học xây dựng theo chuỗi hoạt động khép kín: Yêu cầu cần đạt, Mở đầu, Kiến thức mới, Luyện tập và Vận dụng. Tuy nhiên, lượng kiến thức chuyên sâu và tính trừu tượng của các khái niệm sử học đặt ra thách thức lớn về khả năng ghi nhớ và tư duy logic của học sinh lớp 10.

2.1. Cấu trúc bài học và hệ thống các chuyên đề trọng tâm

Cấu trúc mỗi bài học trong sách gồm 5 hợp phần chuẩn mực. Phần Yêu cầu cần đạt định hướng đích đến của hoạt động học tập. Phần Mở đầu tạo tâm thế và kết nối kiến thức cũ với bài mới. Phần Hình thành kiến thức mới tích hợp hài hòa giữa kênh chữ, kênh hình, sơ đồ và các đoạn tư liệu trích dẫn. Cuối bài là phần Luyện tập giúp hệ thống hóa kiến thức và phần Vận dụng khuyến khích xử lý tình huống đời sống. Hệ thống các mục bổ trợ như Em có biết, Góc khám phá, Góc mở rộng mở rộng biên độ tiếp nhận tri thức, kích thích tinh thần tự học khám phá.

2.2. Khó khăn khi tiếp cận phương pháp học tập theo chủ đề

Việc chuyển từ lối học thuộc lòng sự kiện sang mô hình phân tích chủ đề đòi hỏi học sinh thay đổi căn bản tư duy tiếp nhận. Khái niệm lịch sử mang tính trừu tượng cao gây khó khăn cho việc nhận thức bản chất vấn đề. Nhiều học sinh lúng túng khi xử lý các nguồn sử liệu đa chiều hoặc so sánh các nền văn minh có khoảng cách không gian, thời gian lớn. Khối lượng thuật ngữ chuyên ngành và tên riêng nước ngoài đòi hỏi kỹ năng tra cứu thành thạo. Nếu thiếu phương pháp xử lý thông tin khoa học, người học dễ rơi vào tình trạng quá tải kiến thức, khó liên kết dữ liệu giữa các chủ đề.

III. Phương pháp học sách giáo khoa Lịch sử 10 bộ Cánh Diều chuẩn

Để khai thác hiệu quả sách giáo khoa Lịch sử 10 bộ Cánh Diều, học sinh cần áp dụng phương pháp học tập chủ động và khoa học. Trước hết, việc đọc kỹ phần Yêu cầu cần đạt ở đầu mỗi bài giúp xác định rõ trọng tâm kiến thức và kỹ năng cần rèn luyện. Trong quá trình đọc hiểu, học sinh nên tận dụng tối đa hệ thống kênh hình, lược đồ, bản đồ để trực quan hóa không gian và thời gian lịch sử. Việc khai thác triệt để Bảng giải thích thuật ngữ và Bảng tra cứu địa danh, tên riêng nước ngoài ở cuối sách sẽ tháo gỡ các rào cản về mặt khái niệm. Học sinh cần rèn luyện thói quen tự lập sơ đồ tư duy để xâu chuỗi sự kiện, phân tích mối quan hệ nhân quả thay vì học vẹt câu chữ. Hoàn thành nghiêm túc các câu hỏi trong mục Luyện tập và thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu nhỏ ở mục Vận dụng giúp chuyển hóa kiến thức thành kỹ năng thực tế, phát triển năng lực tư duy phản biện.

3.1. Kỹ năng khai thác kênh hình và tư liệu lịch sử

Kênh hình và tư liệu trong sách Cánh Diều đóng vai trò là nguồn sử liệu trực tiếp phục vụ khám phá kiến thức. Học sinh cần quan sát kỹ từng chi tiết của hiện vật, tranh ảnh hoặc tượng điêu khắc để rút ra thông tin lịch sử ẩn chứa. Khi đọc các trích đoạn tư liệu gốc, việc đặt câu hỏi về bối cảnh xuất hiện, tác giả và giá trị thông tin là điều bắt buộc. Kỹ thuật này giúp phân biệt rõ ràng giữa hiện thực lịch sử khách quan và nhận thức lịch sử mang tính chủ quan, từ đó hình thành tư duy phân tích độc lập, sắc bén.

3.2. Ứng dụng sơ đồ tư duy và bảng đối chiếu thuật ngữ

Sơ đồ tư duy là công cụ hữu hiệu để tổng hợp các chủ đề lịch sử phức tạp. Học sinh nên cấu trúc hóa từng bài học thành các nhánh ý chính, móc nối các sự kiện theo trình tự nhân quả hoặc so sánh đối chiếu. Việc sử dụng Bảng giải thích thuật ngữ giúp hiểu sâu sắc bản chất các khái niệm chính trị, kinh tế, văn hóa cổ đại và trung đại. Tra cứu phiên âm quốc tế giúp nắm vững địa danh chuẩn xác. Phương pháp này tiết kiệm thời gian ôn tập, củng cố trí nhớ dài hạn và hỗ trợ giải quyết tốt các dạng bài kiểm tra định kỳ.

IV. Ứng dụng thực tế sách giáo khoa Lịch sử 10 bộ Cánh Diều

Sách giáo khoa Lịch sử 10 bộ Cánh Diều khẳng định vị thế tài liệu sư phạm chất lượng cao trong chương trình giáo dục hiện đại. Giá trị của cuốn sách vượt ra ngoài phạm vi lớp học, đóng góp thiết thực vào đời sống xã hội. Những bài học về Sử học với công tác bảo tồn di sản trang bị cho học sinh nhận thức sâu sắc về trách nhiệm gìn giữ các giá trị văn hóa dân tộc và thiên nhiên. Học sinh biết trân trọng di sản văn hóa vật thể, phi vật thể như Dân ca Quan họ hay các quần thể kiến trúc cổ kính. Việc nghiên cứu các cuộc cách mạng công nghiệp và các nền văn minh lớn cung cấp góc nhìn đa chiều về quy luật phát triển nhân loại, tạo tiền đề vững chắc cho quá trình hội nhập quốc tế. Cuốn sách không chỉ cung cấp tri thức mà còn định hình thế giới quan khoa học, nuôi dưỡng phẩm chất công dân toàn cầu có trách nhiệm với quê hương, đất nước.

4.1. Gắn kết tri thức lịch sử với công tác bảo tồn di sản

Kiến thức từ bộ sách cung cấp nền tảng lý luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa sử học với di sản. Học sinh nhận thức rõ di sản văn hóa là nguồn sử liệu vô giá để tái hiện quá khứ. Việc bảo tồn đúng dạng thức nguyên bản của di sản là cơ sở cho các nghiên cứu lịch sử chính xác. Tri thức này định hướng hành động thiết thực cho giới trẻ trong việc bảo vệ danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và di sản phi vật thể tại địa phương, góp phần thúc đẩy du lịch văn hóa bền vững.

4.2. Định hình tư duy thời đại và ý thức hội nhập quốc tế

Nghiên cứu các nền văn minh phương Đông, phương Tây và văn minh Đông Nam Á giúp học sinh thấu hiểu quy luật vận động của lịch sử nhân loại. Sự hình thành chủ nghĩa nhân văn thời Phục hưng hay các bước tiến khoa học kỹ thuật là bài học quý báu về đổi mới sáng tạo. Học sinh phát triển tinh thần tôn trọng sự khác biệt văn hóa, chủ động tiếp thu tinh hoa nhân loại và tự tin khẳng định bản sắc dân tộc trong môi trường hội nhập toàn cầu. Đây là hành trang tri thức thiết yếu cho tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/08/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu 3 @. Kiến thức mới Tư liệu Câu hỏi © Em có biết? Góc khám phá Góc mở rộng Luyện tập Vận dụng SO ee Xác định yêu cầu cần đạt theo Chương trình giáo dục phổ thông. Tạo hứng thú, xác định nhiệm vụ học tập của bài học. Nội dung bài học (kênh chữ, kênh hình) thông qua hệ thống câu hỏi giúp học sinh khám phá, hình thành kiến thức mới.

Cung cấp thêm thông tin cho bài học từ các nguồn tư liệu lịch sử. Xác định kiến thức cơ bản của bài học, đáp ứng yêu cầu cần đạt. Cung cấp thêm thông tin nội dung cơ bản của bài học, hướng đến phát triển năng lực tự học của học sinh. Bổ sung tri thức lịch sử liên quan đến nội dung cơ bản của bài học.

Mở rộng và nâng cao kiến thức của bài học. Câu hỏi, bài tập giúp học sinh củng cố, hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức của bài học. Bài tập giúp học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng vào học tập và cuộc sống. Bảng Giải thích thuật ngữ: Giải thích các khái niệm, thuật ngữ mới và khó xuất hiện trong sách.

Bảng Tra cứu địa danh/ tên riêng nước ngoài: Giúp học sinh tra cứu địa danh/ tên riêng nước ngoài theo cách viết trong tiếng Anh. Em hay giữ gìn cuấn sách dạch den; Nông viet, vé uàa sách nhé Sai nói đầu Các em học sinh thân mến ! Kiến thức ở cấp Tiêu học và cấp Trung học cơ sở đã đặt nền tảng cho các em bước vào cấp học cao hơn — cấp Trung học phô thông. Ở cấp học này, các em sẽ học lịch sử theo các chủ đẻ. Cuốn sách giáo khoa Lịch sử 10 của bộ sách Cánh Diều được câu trúc các bài học lịch sử theo từng chủ dé.

Sach Lich sử 10 của bộ sách Cánh Diều sẽ hướng các em tìm hiểu sâu hơn các lĩnh vực: Lịch sử và Sử học; Vai trỏ của Sử học; Một số nẻn văn minh thế giới thời kì cô - trung đại; Các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử thé giới: Văn minh Đông Nam Á: Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858): Cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Mục tiêu mà sách giáo khoa Lich sw 10 cia b6 sách Cánh Diéu hướng tới là phát triên được những năng lực và phẩm chất cho các em. Đó là những năng lực chung như tự học và tự chủ. giao tiếp và hợp tác, giải quyết van dé va sáng tạo; năng lực đặc thù như tìm hiểu lịch sử, nhận thức và tư duy lịch sử, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học đề giải quyết những vấn đề thực tiễn: phâm chất chủ yếu như yêu nước, nhân ái.

trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ,. Trong sách có mục Ƒw có biết?, Góc khám phá hay Góc mở rộng. Bảng Giải thích thuật ngữ và Bảng Tra cứu địa danh/ tên riêng nước ngoài hỗ trợ các em tìm hiểu rộng hơn, sâu hơn, cũng như gợi mở khám pha những điều mới lạ. hệ thông lược đỏ, bảng biểu và hình ảnh là nguồn tư liệu hỗ trợ tích cực cho các em khi học lịch sử.

Các tác giả hì vọng cuôn sách sẽ là người bạn thân thiết của các em trong quá trình học tập. Chúc các em có những bài học lịch sử hào hứng, hiệu quả! CÁC TÁC GIÁ CHỦ ĐÊ 4F LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC Bài 1 HIỆN THỰC LỊCH SỬ VÀ NHẬN THỨC LỊCH SỬ Học xong bài này, em sẽ: v Trình bày được khái niệm lịch sử và phân biệt được hiện thực lịch sử, nhận thức lịch sử. (riải thích được khái niệm sử học. Y Trình bày được đối tượng nghiên cứu của Sử học.

Nêu được chức năng, nhiệm vạt của Sử học và ý nghĩa của một số nguyên tắc cơ bản của Sử học. * Phân biệt được các nguồn sử liệu: lời nói — truyền khẩu, thành văn, hiện vật. v Nêu được một số phương pháp cơ bản của Sử học và bước đầu vận dụng được một số phương pháp cơ bản của Sử học thông qua các bài tập cu thé. g Đầu tháng 8-1945, Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki của Nhật Bản.

Đến nay, sự kiện lịch sử này còn nhiều ý kiến đánh giá trái chiều: Ý kiến thứ nhất: Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến. Ý kiến thứ hai: Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại loài người. - Vậy lịch sử là gì? Hiện thực lịch Hình 1.

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma, Nhật Bản (ngày 6-8-1945) sử và nhận thức lịch sử là gì và có liên quan đến những yếu tố fT} co ban nao? 1. Lịch sử, hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử Khái niệm lịch sử có thể hiểu theo ba nghĩa chính: Thit nhat, lich st là những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người. Thứ hai, lịch sử là những câu chuyện về quá khứ hoặc tác phẩm ghi chép về quá khứ. lịch sử là một khoa học (còn gọi là Sử học) nghiên cứu về quá khứ của con người.

Khoa học lịch sử nghiên cứu các sự kiện. hiện tượng đã diên ra trong xã hội loài người và phát hiện ra quy luật phát sinh. phát triên của nó. khái niệm lịch sử găn liên với hai yêu tô cơ bản: hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.

Hiện thực lịch sử và nhận thúc lịch sử Hiện thực lịch sử Nhận thức lịch sử Là toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ, Là toàn bộ những tri thức, hiểu biết, tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc | những ý niệm và hình dung của con vào ý muốn chủ quan của con người. người về quá khứ (nhận thức về sự kiện, Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình, | hiện tượng đã diễn ra). Hà Nội, trước hàng vạn quần chúng nhân dân, Về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc | Việt Nam, đa số quan điểm cho rằng đây lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng | là kết quả của sự kết hợp nhuần nhuyễn hoà, đánh dấu thắng lợi của Cách mạng tháng | những điều kiện chủ quan và khách quan Tám năm 1945. Đó là một hiện thực lịch sử (sự | thuận lợi.

Bên cạnh đó, cũng có thé có thật, khách quan). những quan điểm, nhận thức khác về sự kiện này. L8 Hiện thực lịch sử có trước, nhận thức lịch sử có sau. Hiện thực lịch sử là duy nhất và không thể thay đổi, nhưng nhận thức lịch sử rất đa dạng và có thể thay đổi theo thời gian.

Hiện thực lịch sử luôn khách quan, còn nhận thức lịch sử vừa khách quan, vừa chủ quan. Nhận thức lịch sử có sự khác nhau là do mục đích nghiên cứu, nguồn sử liệu, quan điểm tiếp cận, phương pháp nghiên cứu,. Chủ tịch Hỗ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội (ngày 2-9-1945) Đọc thông tin và quan sát các hình 1.2, hay: — Trình bày khải niệm lịch sử. Phân biệt hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.

— Phân biệt hiện thực lịch sứ và nhận thức lịch sử qua sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Xinh đọc bản “Tuyên ngôn Độc lập ” tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội ngày 2-9-1945. — Giải thích khải niệm Sư học. Đôi tượng, chức năng, nhiệm vụ và nguyên tắc co bản của Sử học 2. Đối tượng nghiên cứu của Sử học Đối tượng nghiên cứu của Sử học rất đa dạng và mang tính toàn diện, gồm toàn bộ những hoạt động của con người (cá nhân, tổ chức, cộng đồng, quốc gia hoặc khu vực,.) trong quá khứ, diễn ra trên mọi lĩnh vực như chính trị, ngoai giao, quan su, kinh tế, xã hội, văn hoá.

Nhận thức về đối tượng nghiên cứu của Sử học xuất hiện từ khi con người biết ghi chép về lịch sử. Nhưng trong xã hội có giai cấp, quan niệm về đối tượng của Sử học lại khác biệt: Sử học phương Đông thời kì cổ - trung đại chủ yếu ghi chép về hoạt động của vua, quan, triều đình,.; Sử học mác-xít cho rằng lịch sử xã hội loài người là lịch sử của quần chúng nhân dân, lịch sử của những phương thức NATASHA HANES sản xuất kế tiếp nhau. LỊEH SỬ VIỆT NAM i Hình 1. Irang bìa sách về lịch sử thế giới Hình 1.

Irang bìa sách về lịch sửViêt Nam Thời phong kiến. “J2 sai coi việc chép sử, cho nên dẫu thế nào sự chép sử cũng không được tự do, thường co ý thiên vị về nhà vua, thành ra trong sử chỉ cần chép những chuyện quan hệ đến nhà vua, hơn là những chuyện quan hệ đến sự tiến hoá của nhân dân trong nước (tiệt Nam sử lược, Tràn Trọng Kim) Đọc thông tin, tư liệu và quan sát các hình 1.4, hãy trình bày đối tượng nghiên cuu cua Su hoc. Cho vi du cu thê. Chúc năng và nhiệm vụ của Sử học Chức năng của Sử học là khôi phục hiện thực lịch sử một cách chính xác, khách quan (chức năng khoa học) và phục vụ cuộc sông của con người hiện tại thông qua những bài học kinh nghiệm được đúc kết từ quá khử (chức năng xã hội).

Nhiệm vụ của Sử học là cung cấp những tri thức khoa học về lịch sử và giáo dục, néu guong. 6 Chức năng khoa học Chức năng xã hội (khôi phục hiện thực lịch sử) (phục vụ cuộc sống của con người) CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ Cung cấp tri thức khoa học Giáo dục, nêu gương (những tri thức đã được khoa học (hướng tới những phẩm chất, lịch sử thừa nhận, giúp con người giá trị tốt đẹp, tiến bộ hiểu đúng quá khứ) và nhân văn) Sơ đồ 1. thức năng và nhiệm vụ của Sử học “Vi sao phải viết quốc sử? L? sử chủ yếu ghỉ chép công việc. Có chính trị của một đòi tất phải có sử của một đời.

Mà sự ghi chép của sử giữ nghị luận rất nghiêm, tô điểm việc trí trị thì sáng tỏ ngang với Mặt Tròi, Mặt Trăng, răn ấe kẻ loạn tặc thì ráo riét như sương thu lạnh buốt, người thiện biết thì có thê bắt chước, người ác biết thì có thể tự răn, quan hệ với chính trị không phải là ít. Cho nên mới làm ra quốc sử". (Bài tựa sách Đại Liệt sử kỷ tục biên, Phạm Công Trt) Đọc thông tin, tư liệu và quan sát sơ đồ 1.1, hay: — Nêm chức năng và nhiệm vị của Sử học. Cho ví đt cụ thé.

— Cho biết ÿ nghĩa đoạn trích trong bài tựa sách `Đại Liệt sử ký tục biên” của Pham Cong Tritt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Đỗ Thanh Bình, Nguyễn Văn Ninh, Nguyễn Thị Thế Bình, Nguyễn Thu Hiền, Tống Thị Quỳnh Hương, Nguyễn Mạnh Hưởng (2022), Lịch sử 10, Sách giáo khoa, Đại học Sư phạm.
APA 7
Đỗ, T. B., Nguyễn, V. N., Nguyễn, T. T. B., Nguyễn, T. H., Tống, T. Q. H., & Nguyễn, M. H. (2022). Lịch sử 10 [Sách giáo khoa, Đại học Sư phạm]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/sach-giao-khoa-lich-su-10-bo-sach-canh-dieu/9646387476
IEEE
T. B. Đỗ, V. N. Nguyễn, T. T. B. Nguyễn, T. H. Nguyễn, T. Q. H. Tống, and M. H. Nguyễn, "Lịch sử 10," Sách giáo khoa, Đại học Sư phạm, 2022. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/sach-giao-khoa-lich-su-10-bo-sach-canh-dieu/9646387476

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác