Tổng hợp hướng dẫn giải câu hỏi SGK Lịch sử lớp 4 chi tiết nhất

Tuyển tập giải sgk lịch sử lớp 4 chi tiết và chính xác. Cung cấp lời giải bài tập kèm kiến thức trọng tâm giúp học sinh ôn luyện hiệu quả.

Chuyên ngành

Lịch sử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu tham khảo
64
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tuyển tập giải sgk lịch sử lớp 4 chuẩn nhất

Chương trình Lịch sử lớp 4 mở ra cánh cửa đầu tiên giúp học sinh tiểu học tiếp cận quá trình hình thành và phát triển của dân tộc. Tài liệu tuyển tập giải sgk lịch sử lớp 4 cung cấp hệ thống đáp án chi tiết cho toàn bộ câu hỏi trong sách giáo khoa. Nội dung bài học trải dài từ thời kỳ dựng nước Văn Lang, Âu Lạc đến các triều đại phong kiến Lý, Trần, Hậu Lê và giai đoạn khẩn hoang Đàng Trong. Mỗi bài học đều có cấu trúc rõ ràng bao gồm phần tóm tắt lý thuyết, giải đáp câu hỏi giữa bài và bài tập củng cố cuối bài. Bộ tài liệu bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Lời giải được trình bày ngắn gọn, súc tích và dễ hiểu đối với lứa tuổi tiểu học. Tài liệu đóng vai trò như một cẩm nang học tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức lịch sử một cách có hệ thống. Phụ huynh cũng dễ dàng sử dụng tài liệu này để kiểm tra, đánh giá và định hướng quá trình ôn tập tại nhà của con em mình. Việc nắm bắt các mốc thời gian, sự kiện tiêu biểu và nhân vật lịch sử trọng tâm trở nên trực quan, khoa học hơn rất nhiều.

1.1. Cấu trúc nội dung chương trình lịch sử lớp 4

Chương trình Lịch sử lớp 4 phân chia thành nhiều giai đoạn lịch sử rõ rệt. Phần mở đầu giới thiệu buổi đầu dựng nước và giữ nước với nhà nước Văn Lang và Âu Lạc. Giai đoạn tiếp theo phản ánh hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập qua các cuộc khởi nghĩa oanh liệt. Học sinh tiếp tục tìm hiểu các thời kỳ hưng thịnh dưới triều đại nhà Lý, nhà Trần và nhà Hậu Lê. Điểm nhấn là các chiến thắng vẻ vang như trận đánh trên sông Như Nguyệt hay chiến thắng Bạch Đằng. Phần cuối chương trình đề cập đến phong trào mở rộng lãnh thổ và công cuộc khẩn hoang đất đai ở Đàng Trong.

1.2. Vai trò của tài liệu giải bài tập lịch sử lớp 4

Tài liệu giải bài tập đóng vai trò then chốt trong việc hỗ trợ học sinh học tập chủ động. Học sinh dễ dàng tra cứu đáp án để đối chiếu với kết quả làm bài độc lập. Các câu hỏi phân tích lược đồ và mô tả đời sống xã hội thời xưa được giải thích cụ thể. Tài liệu rèn luyện kỹ năng quan sát bản đồ lịch sử và ghi nhớ sự kiện logic. Giáo viên và phụ huynh có thêm nguồn tư liệu chuẩn xác để hỗ trợ quá trình giảng dạy, kèm cặp học sinh. Sự kết hợp giữa sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn giải nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức môn học đáng kể.

II. Phân tích khó khăn khi học và giải sgk lịch sử lớp 4

Môn Lịch sử lớp 4 mang tính trừu tượng cao đối với học sinh lứa tuổi lên chín, lên mười. Khối lượng thông tin bao gồm nhiều mốc thời gian, niên đại, địa danh cổ và tên nhân vật lịch sử. Học sinh thường gặp khó khăn trong việc ghi nhớ các số liệu cụ thể như năm ra đời nhà nước Văn Lang hay quân số nhà Tống tấn công. Sự nhầm lẫn giữa các triều đại và thứ tự diễn biến các trận đánh lịch sử xảy ra phổ biến. Ngoài ra, kỹ năng đọc hiểu và khai thác thông tin từ lược đồ trận đánh vẫn còn hạn chế. Nhiều học sinh lúng túng khi phải tự vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang hoặc mô tả chiến thuật quân sự trên sông Như Nguyệt. Phương pháp học vẹt, học thuộc lòng máy móc khiến kiến thức dễ bị lãng quên nhanh chóng. Việc thiếu hình ảnh minh họa sinh động cũng làm giảm sự hào hứng của học sinh đối với môn học. Do đó, một nguồn tài liệu giải thích rõ ràng bản chất sự kiện là nhu cầu vô cùng bức thiết.

2.1. Thách thức trong việc ghi nhớ niên đại lịch sử

Học sinh tiểu học thường gặp trở ngại lớn khi tiếp xúc với các mốc thời gian trước Công nguyên và sau Công nguyên. Khoảng thời gian năm 700 TCN của nước Văn Lang hay năm 218 TCN của nước Âu Lạc dễ gây nhầm lẫn. Các mốc sự kiện kéo dài qua nhiều thế kỷ đòi hỏi tư duy không gian và thời gian phát triển. Việc phải nhớ chính xác từng năm diễn ra các cuộc chiến tranh vệ quốc tạo áp lực tâm lý không nhỏ. Khi không hiểu được mối liên hệ nhân quả, học sinh chỉ học vẹt các con số rời rạc và nhanh chóng quên sau khi hoàn thành bài kiểm tra.

2.2. Khó khăn khi khai thác câu hỏi trên lược đồ

Lược đồ lịch sử chứa đựng nhiều ký hiệu quân sự, hướng tiến công và vị trí đóng quân phức tạp. Nhiều bài học yêu cầu học sinh chỉ ra vị trí địa lý của thành Cổ Loa hoặc các con sông lớn như sông Hồng, sông Mã. Học sinh thường lúng túng khi phải kết hợp giữa kênh chữ trong sách và kênh hình trên bản đồ. Việc mô tả diễn biến chiến dịch phòng tuyến sông Như Nguyệt đòi hỏi khả năng đọc hiểu phương hướng và địa hình. Nếu thiếu sự hướng dẫn chi tiết, học sinh khó có thể tự trả lời chính xác các câu hỏi gắn liền với lược đồ.

III. Phương pháp tối ưu để giải sgk lịch sử lớp 4 hiệu quả

Áp dụng phương pháp học tập khoa học là chìa khóa giúp học sinh tiếp thu kiến thức lịch sử nhanh chóng và bền vững. Trước hết, học sinh cần đọc kỹ toàn bộ văn bản và câu hỏi gợi ý trong từng bài học sách giáo khoa. Việc sử dụng sơ đồ tư duy để tóm tắt các nhánh thông tin chính mang lại hiệu quả ghi nhớ vượt trội. Đối với các bài học về tổ chức xã hội, việc vẽ mô hình phân cấp từ Vua Hùng, Lạc hầu, Lạc tướng đến Lạc dân giúp trực quan hóa kiến thức. Khi tiếp cận các câu hỏi về trận đánh, học sinh nên kết hợp vừa đọc lời kể vừa dùng ngón tay chỉ theo các mũi tên trên lược đồ chiến sự. Ngoài ra, việc chia nhỏ mốc sự kiện thành các câu chuyện ngắn gọn sẽ tạo cảm giác gần gũi, sinh động. Học sinh cần rèn luyện thói quen tự trả lời câu hỏi trước khi tham khảo tuyển tập lời giải. Cách làm này kích thích tư duy độc lập và nâng cao khả năng phân tích vấn đề.

3.1. Kỹ thuật ghi nhớ sự kiện bằng sơ đồ tư duy

Sơ đồ tư duy là công cụ trực quan hóa kiến thức lịch sử vô cùng đắc lực cho học sinh lớp 4. Từ một chủ đề trung tâm như Nước Văn Lang, học sinh có thể vẽ ra các nhánh về thời gian, địa bàn, đời sống vật chất và phong tục tập quán. Các từ khóa quan trọng như trống đồng, nhà sàn, bánh chưng, bánh giầy được liên kết mạch lạc. Màu sắc và hình vẽ minh họa kích thích hoạt động của não bộ. Nhờ vậy, dung lượng kiến thức phức tạp được cô đọng thành một bức tranh tổng thể dễ hiểu, giúp việc ôn tập và giải bài tập trở nên nhẹ nhàng hơn.

3.2. Phương pháp đọc hiểu và phân tích lược đồ

Để giải quyết tốt các câu hỏi liên quan đến lược đồ, học sinh cần nắm vững bảng chú giải ký hiệu. Ký hiệu mũi tên màu đỏ biểu thị hướng tiến công chiến lược, còn mũi tên màu đen chỉ hướng di chuyển của đối phương. Học sinh nên tập xác định vị trí sông núi, chiến lũy trước khi tìm hiểu diễn biến trận đánh. Khi trả lời câu hỏi, hãy trình bày tuần tự theo ba bước: nguyên nhân, diễn biến chính và kết quả trận đánh. Việc kết hợp chặt chẽ giữa hình ảnh trực quan và ngôn ngữ viết giúp câu trả lời luôn đầy đủ ý và đạt điểm số tối đa.

IV. Ứng dụng thực tế của tuyển tập giải sgk lịch sử lớp 4

Tuyển tập giải sách giáo khoa Lịch sử lớp 4 không chỉ phục vụ việc hoàn thành bài tập về nhà mà còn mang giá trị giáo dục sâu sắc. Việc hiểu rõ cội nguồn dân tộc bồi đắp lòng yêu nước và niềm tự hào về truyền thống bất khuất của cha ông. Những bài học về cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong hay các phong tục tập quán thời Văn Lang giúp học sinh trân trọng giá trị văn hóa truyền thống. Tài liệu cung cấp nền tảng kiến thức vững chắc để học sinh đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra định kỳ giữa kỳ và cuối kỳ. Hơn thế nữa, kỹ năng phân tích sự kiện và đọc lược đồ được rèn luyện từ lớp 4 sẽ hỗ trợ đắc lực cho các cấp học cao hơn. Phụ huynh có thể sử dụng tài liệu để đồng hành cùng con, tạo dựng môi trường học tập tích cực tại gia đình. Nền tảng lịch sử vững vàng góp phần hình thành nhân cách và ý thức trách nhiệm công dân cho thế hệ trẻ tương lai.

4.1. Ứng dụng ôn tập trong các kỳ thi định kỳ

Bộ tài liệu giải bài tập là nguồn tham khảo lý tưởng cho các đợt kiểm tra giữa học kỳ và cuối học kỳ. Học sinh có thể tự kiểm tra lại hệ thống câu hỏi trọng tâm của từng chương để phát hiện những phần kiến thức còn thiếu sót. Đáp án chuẩn hóa giúp học sinh biết cách trình bày câu trả lời ngắn gọn, đúng trọng tâm yêu cầu của đề thi. Quá trình luyện tập thường xuyên với các dạng câu hỏi khác nhau nâng cao sự tự tin và phản xạ làm bài thi nhanh chóng. Nhờ đó, học sinh luôn đạt thành tích cao trong môn Lịch sử.

4.2. Bồi dưỡng tình yêu lịch sử và niềm tự hào dân tộc

Thông qua những câu chuyện lịch sử hào hùng, học sinh thấu hiểu sâu sắc công lao dựng nước và giữ nước của các thế hệ tiền nhân. Việc tìm hiểu về phong tục ăn trầu, nhuộm răng hay lễ hội đua thuyền gắn kết học sinh với bản sắc văn hóa dân tộc. Tinh thần đoàn kết, kiên cường chống ngoại xâm trong các trận chiến lịch sử truyền cảm hứng sống mạnh mẽ. Học sinh nhận thức rõ trách nhiệm giữ gìn và phát huy các giá trị di sản quý báu của đất nước. Tình yêu quê hương đất nước được nuôi dưỡng tự nhiên qua từng trang sử sách học đường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Tuyển tập giải sgk lịch sử lớp 4

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bài 1: Nước Văn Lang Câu hỏi trang 12 SGK lịch sử 4: Em hãy xác định trên lược đồ hình 1 những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống Trả lời Khu vực sông Hồng, sông Mã và sông Cả là những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống khoảng năm 700 TCN (trước công nguyên). Câu hỏi trang 12 SGK lịch sử 4: Xã hội Văn Lang có những tầng lớp nào? Em thử vẽ sơ đồ thể hiện các tầng lớp đó Trả lời Xã hội Văn Lang có các tầng lớp: - Đứng đầu nhà nước có vua. gọi là Hùng Vương. Giúp vua Hùng cai quản đất nước có các lạc hầu, lạc tướng.

Vua, lạc hầu, lạc tướng thuộc tầng lớp giàu có trong xã hội. Dân thường thì được gọi là lạc dân. Tầng lớp thấp kém, nghèo hèn nhất là nô tì. Sơ đồ nhà nước Văn Lang Bài 1 trang 14 SGK Lịch sử 4: Nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào và ở khu vực nào trên đất nước ta ? Trả lời Khoảng năm 700 TCN, ở khu vực sông Hồng, sông Mã và sông Cả, nơi người Lạc Việt sinh sống, nước Văn Lang đã ra đời.

Bài 2 trang 14 SGK Lịch sử 4: Dựa vào bài học, em hãy mô tả một số nét về cuộc sống của người Lạc Việt (bằng lời, bằng đoạn văn ngắn hoặc bằng hình vẽ). Trả lời Dưới thời các vua Hùng, nghề chính của lạc dân là làm ruộng. Họ trồng lúa, khoai, đỗ, cây ăn quả, rau và dưa hấu. Họ cũng biết nấu xôi, gói bánh chưng, làm bánh giầy, làm mắm,.

Họ biết đúc đồng làm vũ khí, đồ trang sức,. làm gốm (nặn nồi niêu), đan rổ, dụng cụ gia đình,. Đời sống tinh thần của nhân dân Văn Lang phong phú với nhiều phong tục như ăn trầu, nhuộm răng,. Bài 3 trang 14 SGK Lịch sử 4: Em biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay ? Trả lời - Ở các vùng núi, người dân vẫn ở nhà sàn để tránh thú dữ và họp nhau thành các làng, bản.

Họ thờ thần Đất, thần Mặt Trời. - Tục nhuộm răng đen, ăn trầu, búi tóc,. Phụ nữ thích đeo hoa tai và nhiều vòng tay bằng đá, đồng - Những ngày hội làng, mọi người ngày nay cũng như thời nhà nước Văn Lang thường hoá trang, vui chơi, nhảy múa theo nhịp trống đồng. Các trai làng đua thuyền trên sông hoặc đấu vật trên những bãi đất rộng.

NỘI DUNG CHÍNH BÀI 1: NƯỚC VĂN LANG Thời gian: Khoảng 700 năm TCN, nhà nước đầu tiên của nước ta đã ra đời. Tên nước là Văn Lang Xã hội: Đứng đầu nhà nước là vua Hùng, giúp việc có lạc hầu, lạc tướng. Tầng lớp thấp hơn là lạc dân và nô tì. Nông nghiệp: Người dân thời kì này chủ yếu sống bằng nghề trồng lúa nước, các cây lương thực khác như đậu, đỗ, v.

Các nghề thủ công ngiệp như: nuôi tằm, làm gốm, đúc đồng, v. Sinh sống: tập thể, theo các làng Tín ngưỡng: Thờ thần Đất, thần Mặt Trời. Các phong tục: nhuộm răng, ăn trầu, búi tóc, cạo trọc đầu, v. Đời sống tinh thần: phong phú như đua thuyền, lễ hội, đấu vật, v.

Nước Văn Lang tồn tại qua mười tám đời vua Hùng. Bài 2: Nước Âu Lạc Câu hỏi trang 15 SGK lịch sử 4: Xác định vùng Cổ Loa trên lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ (hình 1, bài 1) Trả lời Vùng Cổ Loa trên lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ (hình 1, bài 1) ngày nay thuộc xã Cổ Loa, huyện Đông Anh, Hà Nội Bài 1 trang 17 SGK Lịch sử 4: Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào ? Trả lời Năm 218 TCN, quân Tần (ở Trung Quốc ngày nay) tràn xuống xâm lược các nước phương Nam. Thục Phán đã lãnh đạo người Âu Việt và người Lạc Việt đánh lui giặc ngoại xâm rồi sau đó dựng nước Âu Lạc, tự xưng là An Dương Vương. Nhà nước Âu Lạc ra đời từ đó.

Bài 2 trang 17 SGK Lịch sử 4: Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Âu Lạc là gì ? Trả lời Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Âu Lạc là: - Dưới chướng của An Dương Vương có các tướng tài như: Cao Lỗ, quân đội được tổ chức, trang bị tinh nhuệ. - Kĩ thuật chế tạo ra nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên. - Việc xây dựng thành Cổ Loa kiên cố, theo kiến trúc hình xoáy ốc. NỘI DUNG CHÍNH BÀI 2: NƯỚC ÂU LẠC Năm 218 TCN, Thục Phán đã: - Đánh bại quân xâm lược nhà Tần.

- Lập ra nước Âu Lạc, lấy hiệu là An Dương Vương, kinh đô đóng tại Cổ Loa (Đông Anh- Hà Nội) Các vũ khí, công cụ lao động thời kì này được làm bằng đồng. Triệu Đà là vua của nước Nam Việt nhiều lần xâm lược Âu Lạc nhưng đều thất bại. Tương truyền, sau đó Triệu Đà vờ giảng hòa, cho con là Trọng Thủy sang làm ở rể rồi ăn tìm cách chia rẽ, lý gián nội bộ nước Âu Lạc. Năm 179 TCN, Triệu Đà đem quân sang đánh Âu Lạc, nước Âu Lạc thua trận.

Từ đó nước ta rơi vào ách đô hộ của các chính quyền phong kiến phương Bắc. Bài 3: Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc Câu hỏi trang 18 SGK lịch sử 4: Dưới ách thống trị của các triều đại phong kiến phương Bắc, cuộc sống của dân ta cực nhục như thế nào ? Trả lời Dưới ách thống trị của các triều đại phong kiến phương Bắc, cuộc sống của dân ta cực nhục: - Dân ta phải làm những việc nguy hiểm như lên rừng săn voi, tê giác, bắt chim quý, đẵn gỗ trầm, xuống biển mò ngọc trai, bắt đồi mồi, khai thác san hô để cống nạp cho chúng. - Dân ta phải vơ vét chính sản vật của quê hương mình để cống nạp cho ngoại bang - Các phong tục cổ truyển bị người Hán ngăn cấm, hạn chế - Người Hán bắt chúng ta sống theo phong tục, chữ viết, văn hóa của họ. Bài 1 trang 18 SGK Lịch sử 4: Khi đô hộ nước ta, các triều đại phong kiến phương Bắc đã làm những gì ? Trả lời Chúng đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải theo phong tục của người Hán, học chữ Hán, sống theo luật pháp của người Hán.

Bắt nhân dân ta cống nạp những sản vật quý, chúng áp bức, bóc lột đày ải ép dân ta khuất phục. Bài 2 trang 18 SGK Lịch sử 4: Nhân dân ta đã phản ứng ra sao ? Trả lời Không chịu khuất phục, nhân dân ta đã: - Vùng lên đấu tranh với nhiều cuộc khởi nghĩa: Hai Bà Trưng, Bà Tiệu, Lý Bí, v. - Gìn giữ được các phong tục truyền thống: ăn trầu, nhuộm răng, mở các lễ hội mùa xuân với những cuộc đua thuyền, đánh vật và hát những làn điệu dân ca. Bài 3 trang 18 SGK Lịch sử 4: Em hãy kẻ và điền vào bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa lớn của nhân dân ta chống lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc Trả lời Các cuộc khởi nghĩa lớn của nhân dân ta chống lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc Các cuộc khởi nghĩa lớn Thời gian Khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 Khởi nghĩa Bà Triệu năm 248 Khởi nghĩa Lý Bí năm 542 Khởi nghĩa Triệu Quang Phục năm 550 Khởi nghĩa Mai Thúc Loan năm 722 Khởi nghĩa Phùng Hưng năm 776 Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ năm 905 Khởi nghĩa Dương Đình Nghệ năm 931 Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 Bài 4 : Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40) Câu hỏi trang 19 SGK lịch sử 4: Hai Bà Trưng kêu gọi nhân dân khởi nghĩa trong hoàn cảnh nào ? Trả lời Hai Bà Trưng kêu gọi nhân dân khởi nghĩa trong hoàn cảnh: - Nước mất nhà tan, hai chị em sớm có lòng căm thù quân xâm lược.

- Thi Sách (chồng của Trưng Trắc) bị Tô Định bắt và giết hại - Vì vậy Hai Bà Trưng đã phất cờ khởi nghĩa, được nhân dân khắp nơi hưởng ứng Câu hỏi trang 20 SGK lịch sử 4: Em hãy trình bày tóm tắt cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng theo lược đồ trên? Trả lời Mùa xuân năm 40, tại cửa sông Hát (Hát Môn, Hà Tây, nay là Hà Nội), Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa. Nghĩa quân nhanh chóng làm chủ Mê Linh. Từ Mê Linh, nghĩa quân tiến xuống đánh chiếm cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội) Từ Cổ Loa, tấn công Luy Lâu (Thuận Thành, Bắc Ninh), trung tâm của chính quyền đô hộ và giành thắng lợi. Bài 1 trang 21 SGK Lịch sử 4: Em hãy kể lại cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng (Khởi nghĩa nổ ra trong hoàn cảnh nào? Bắt đầu từ đâu và diễn ra như thế nào ? Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa) Trả lời -Cuộc khởi nghĩa nổ ra trong hoàn cảnh: Đầu thế kỉ I, nước ta bị nhà Hán đô hộ.

Thái thú quận Giao Chỉ là Tô Định nổi tiếng tham lam, tàn bạo. Thi Sách- chồng Trưng Trắc bị Tô Định bắt và giết hại. Hai Bà Trưng càng quyết tâm khởi nghĩa để đền nợ nước, trả thù nhà. - Cuộc khởi nghĩa bắt đầu từ Hát Môn nay là Hà Nội, sau đó nghĩa quân nhanh chóng làm chủ Mê Linh.

Từ Mê Linh, nghĩa quân tiến xuống đánh chiếm cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội) ; rồi từ Cổ Loa, tấn công Luy Lâu (Thuận Thành, Bắc Ninh), trung tâm của chính quyền đô hộ. - Kết quả là cuộc khỡi nghĩa hoàn toàn thắng lợi. Bài 2 trang 21 SGK Lịch sử 4: Em hãy nêu một tên phố, tên đường, đền thờ hoặc một địa danh nào đó nhắc ta nhớ đến khởi nghĩa Hai Bà Trưng. Trả lời Phố Hai Bà Trưng - Hà Nội Đường Hai Bà Trưng - TP.

Hồ Chí Minh Đền thờ Hai Bà Trưng - Mê Linh (Hà Nội) Bài 5: Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo (Năm 938) Câu hỏi trang 22 SGK lịch sử 4: Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc ? Kết quả ra sao ? Trả lời Ngô Quyền đã dùng kế cắm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở sông Bạch Đằng, khi thủy triều rút cọc sẽ đâm thủng thuyền giặc. Kết quả: Quân Nam Hán chết đến quá nửa, Hoằng Tháo tử trận. Quân Nam Hán hoàn toàn thất bại. Bài 1 trang 23 SGK Lịch sử 4: Em hãy kể lại trận quân ta đánh thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng.

Trả lời - Quân Nam Hán đưa một đạo quân rất đông do Thái tử Hoằng Tháo chỉ huy. - Mũi tiến công chính do Hoằng Tháo chỉ huy đã vượt biển, ngược sông Bạch Đằng (Quảng Ninh) tiến vào nước ta.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ