Tổng quan nghiên cứu

Nghệ thuật tranh dân gian và tranh thờ của các dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc là một kho tàng di sản thẩm mỹ đặc sắc, phản ánh vũ trụ quan và nhân sinh quan sâu sắc của cộng đồng bản địa. Theo thống kê năm 2009, huyện Đồng Hỷ có 16.322 người dân tộc Sán Dìu sinh sống, chiếm mật độ cao nhất tỉnh Thái Nguyên - địa phương tập trung tới 29,59% tổng số người Sán Dìu trên toàn quốc, trong đó riêng xã Nam Hòa đã có hơn 5.000 cư dân. Mặc dù sở hữu bề dày văn hóa độc đáo với các dòng tranh thờ Đạo giáo giàu tính biểu tượng, những giá trị tạo hình siêu thực của di sản này chưa từng được hệ thống hóa để phục vụ đào tạo nghệ thuật.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực trạng dạy học môn Bố cục tại Trường Cao đẳng Hải Dương. Đối với sinh viên chuyên ngành Sư phạm Mĩ thuật, các bài tập bố cục thường bị đóng khung trong lối tư duy không gian tả thực ba chiều theo luật xa gần phương Tây, dẫn đến tình trạng rập khuôn, thiếu cá tính sáng tạo và chưa biết cách kế thừa vốn cổ dân tộc. Mục tiêu cốt lõi của công trình là giải mã toàn diện các yếu tố siêu thực trong tranh thờ người Sán Dìu tại huyện Đồng Hỷ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp sư phạm ứng dụng vào giảng dạy phân môn Bố cục cơ bản 1 và Bố cục cơ bản 2.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai thực nghiệm từ năm 2016 đến năm 2018 tại hai địa bàn chính gồm xã Nam Hòa (huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên) và Trường Cao đẳng Hải Dương. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc nâng cao hơn 25% tỷ lệ bài vẽ đạt chất lượng khá giỏi, đồng thời trang bị phương pháp tư duy phi tuyến tính giúp 100% sinh viên tham gia thực nghiệm tiếp cận hiệu quả kho tàng nghệ thuật truyền thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên sự giao thoa giữa lý thuyết mỹ thuật hiện đại và triết học phương Đông:

  • Lý thuyết chủ nghĩa siêu thực phương Tây khởi xướng bởi André Breton trong Hiến chương Siêu thực năm 1924 và bản Tuyên ngôn năm 1929, xác định siêu thực là trạng thái tâm lý tự động vô thức thuần túy, hợp nhất giữa giấc mơ và thực tại để tạo nên một siêu thực tại giải phóng tư duy sáng tạo khỏi sự kiểm soát của lý trí.
  • Quan niệm tạo hình phương Đông vận hành theo tiến trình từ Ý đến Tượng và Hình, kết hợp chặt chẽ với học thuyết Ngũ hành tương sinh tương khắc gồm Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ tương ứng với ngũ sắc Trắng, Xanh, Đen, Đỏ, Vàng.
  • Lý thuyết phương pháp dạy học tích cực trong giáo dục đại học và cao đẳng theo định hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhấn mạnh vai trò chủ thể sáng tạo của người học và tích hợp di sản vào chương trình đào tạo sư phạm nghệ thuật.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm: Yếu tố siêu thực trong tạo hình dân gian, Không gian đồng hiện và liên hoàn, Bố cục mảng phẳng trang trí, và Tranh thờ Đạo giáo miền núi.

Phương pháp nghiên cứu

Công trình thu thập dữ liệu thông qua đợt điền dã thực địa vào tháng 4 và tháng 5 năm 2018 tại xã Nam Hòa, trực tiếp khảo sát và phân tích 5 bộ tranh thờ gia truyền hàng chục năm tuổi thuộc dòng họ Từ dưới sự hướng dẫn của 4 vị pháp sư cao niên. Về tư liệu giáo dục, tác giả phân tích chi tiết chương trình đào tạo 2 học phần Bố cục cơ bản với kết cấu 2 tín chỉ mỗi môn, tương đương 2 tiết lý thuyết và 26 tiết thực hành thảo luận.

Nghiên cứu lựa chọn cỡ mẫu gồm 35 sinh viên hệ Cao đẳng Sư phạm Mĩ thuật khóa 38 và 5 giảng viên thuộc Tổ Mĩ thuật, Khoa Giáo dục thể chất - Nghệ thuật, Trường Cao đẳng Hải Dương. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng vì đây là nhóm đối tượng trực tiếp thực hiện chương trình đào tạo giáo viên mĩ thuật trung học cơ sở.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích hình thái học kết hợp thực nghiệm sư phạm đối chứng là nhằm định lượng chính xác sự chuyển biến trong tư duy tạo hình của người học khi tiếp nhận các yếu tố siêu thực. Toàn bộ lộ trình nghiên cứu và thực nghiệm được tiến hành chặt chẽ trong khung thời gian 24 tháng, từ cuối năm 2016 đến tháng 12 năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích tạo hình tranh thờ Sán Dìu và khảo sát thực tiễn dạy học đã mang lại 4 phát hiện khoa học quan trọng:

  • Khái niệm không gian đồng hiện và liên hoàn: Tranh thờ Sán Dìu phá vỡ hoàn toàn quy luật thấu thị một điểm nhìn của phương Tây bằng cách bố trí đồng thời 3 tầng không gian gồm cõi trời, trần gian và âm phủ trên cùng một mặt phẳng. Tiêu biểu là bức Tinh Quân và bộ Tam Thanh, nơi 10 vị vương âm phủ và các linh hồn được xếp lớp theo trật tự tôn giáo, mở rộng biên độ thị giác cho 85% sinh viên trong việc sắp đặt bố cục tự do.
  • Nghệ thuật sử dụng màu sắc biểu trưng: Bảng màu tranh thờ được chế tác hoàn toàn từ thảo mộc tự nhiên như vỏ cây, rễ cây kết hợp thần sa, chu sa, mực tàu và kỹ thuật dát kim nhũ, ngân nhũ. Khi tiếp xúc với ánh sáng nến trong nghi lễ, độ tương phản quang học tăng hơn 40% so với kỹ thuật tô màu phẳng công nghiệp, tạo nên chiều sâu lung linh huyền ảo.
  • Tuyến nét ước lệ và biến dạng hình thể: Đường nét trong tranh mang tính biểu cảm nội tâm mãnh liệt, từ gương mặt phúc hậu của Thánh Mẫu đến nét dữ tợn của quỷ sứ đầu trâu mặt ngựa. Sự biến dạng mang tính biểu tượng này giúp sinh viên giải phóng khỏi lối vẽ sao chép hình họa cơ học, tăng khả năng biểu đạt kịch tính lên gấp 2 lần.
  • Thực trạng chuyển biến sau thực nghiệm: Trước thực nghiệm, hơn 75% sinh viên chỉ đạt mức trung bình và lúng túng khi xử lý mảng miếng bố cục. Sau khi tích hợp các yếu tố siêu thực từ tranh thờ Sán Dìu, tỷ lệ bài đạt loại xuất sắc và giỏi tăng 25%, trong khi tỷ lệ bài vẽ rập khuôn, đơn điệu giảm tới 35%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên sự độc đáo của tranh thờ Sán Dìu nằm ở chỗ các nghệ nhân không vẽ theo thị giác tự nhiên mà vẽ theo tâm thức tín ngưỡng và trí tưởng tượng tâm linh. Điều này có sự tương đồng sâu sắc với nguyên lý giải phóng tiềm thức của trào lưu Siêu thực Châu Âu đầu thế kỷ 20, nhưng lại mang đậm căn cốt triết lý âm dương ngũ hành phương Đông. So sánh với các công trình nghiên cứu điêu khắc đình làng thế kỷ 17 của một số học giả trong nước, tranh thờ Sán Dìu vượt trội hơn ở khả năng biểu đạt không gian phi logic thông qua các lớp màu nguyên sắc tương phản mạnh như Đen - Trắng, Đỏ - Xanh, Vàng - Tím.

Dữ liệu đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh kết quả học tập trước và sau tác động. Biểu đồ sẽ thể hiện rõ sự dịch chuyển tích cực từ thang điểm trung bình 5-6 sang phổ điểm khá giỏi 7-9. Bên cạnh đó, một bảng tổng hợp đối chiếu 5 tiêu chí tạo hình gồm: cấu trúc bố cục đồng hiện, hòa sắc biểu trưng ngũ hành, tuyến nét biến dạng biểu cảm, tính nhịp điệu không gian và mức độ độc tạo cá nhân sẽ cung cấp bức tranh toàn cảnh về sự tiến bộ vượt bậc của sinh viên.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo mĩ thuật và bảo tồn di sản văn hóa dân tộc, luận văn đề xuất 4 giải pháp thực tiễn:

  • Tích hợp chuyên đề Yếu tố siêu thực trong tranh dân gian vào học phần Bố cục cơ bản 1 và 2 với thời lượng chiếm tối thiểu 20% tổng số 26 tiết thực hành. Mục tiêu đạt 100% sinh viên hiểu và vận dụng thành thạo thủ pháp không gian đồng hiện vào bài vẽ tĩnh vật và sinh hoạt lễ hội. Thời gian triển khai từ học kỳ I năm học 2018-2019, do Tổ Mĩ thuật thuộc Khoa Giáo dục thể chất - Nghệ thuật chủ trì.
  • Biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy chuyên sâu quy mô 150 trang về nghệ thuật tạo hình tranh thờ người Sán Dìu, cung cấp đầy đủ hệ thống tư liệu hình ảnh và quy trình xây dựng bài tập bố cục siêu thực. Mục tiêu cung cấp tài liệu chuẩn hóa cho 100% giảng viên và học viên tham khảo trước quý II năm 2019, do nhóm nghiên cứu phối hợp cùng Hội đồng Khoa học Trường Cao đẳng Hải Dương thẩm định.
  • Tổ chức các chuyến điền dã thực tế và ký họa văn hóa định kỳ 1 đợt mỗi khóa học tại các trung tâm văn hóa Sán Dìu như xã Nam Hòa, huyện Đồng Hỷ. Mục tiêu đảm bảo ít nhất 90% sinh viên được trực tiếp quan sát nghi lễ cấp sắc, lễ kỳ yên và tiếp cận tranh thờ cổ. Thời gian thực hiện vào tháng 3 hàng năm giai đoạn 2019-2021, do Phòng Đào tạo phối hợp cùng Đoàn Thanh niên nhà trường tổ chức.
  • Thiết lập cơ sở dữ liệu số hóa lưu trữ hơn 50 bộ tranh thờ cổ quý hiếm của đồng bào Sán Dìu với hình ảnh độ phân giải cao phục vụ thư viện điện tử. Mục tiêu hoàn thành số hóa 100% tư liệu sưu tầm trước năm 2020, do Trung tâm Thông tin - Thư viện nhà trường phối hợp cùng các nghệ nhân bản địa thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình là tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Giảng viên và giáo viên mĩ thuật tại các trường cao đẳng, đại học sư phạm: Hưởng lợi từ hệ thống giáo án thực nghiệm và phương pháp sư phạm tương tác, có thể ứng dụng trực tiếp vào việc đổi mới phương pháp giảng dạy phân môn Bố cục và Trang trí chuyên ngành.
  • Sinh viên chuyên ngành Sư phạm Mĩ thuật và Hội họa: Khám phá phương pháp tư duy tạo hình đa chiều, giúp nâng cao kỹ năng xử lý mảng miếng, màu sắc và áp dụng làm chất liệu sáng tác đồ án tốt nghiệp hoặc tác phẩm nghệ thuật cá nhân.
  • Các nhà nghiên cứu văn hóa dân gian và nhân học nghệ thuật: Tiếp cận nguồn tư liệu điền dã nguyên bản, quý hiếm về hệ thống tranh thờ Đạo giáo của người Sán Dìu ở Thái Nguyên, làm cơ sở dữ liệu đối sánh văn hóa tộc người thiểu số.
  • Họa sĩ minh họa và nhà thiết kế đồ họa đương đại: Tìm thấy nguồn cảm hứng từ bảng màu ngũ sắc tự nhiên và cấu trúc không gian phi tuyến tính, ứng dụng vào thiết kế bao bì, tạo hình nhân vật giải trí và minh họa xuất bản phẩm mang bản sắc Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  • Yếu tố siêu thực trong tranh thờ Sán Dìu khác biệt gì so với chủ nghĩa siêu thực phương Tây? Siêu thực phương Tây xuất phát từ lý thuyết phân tâm học nhằm khám phá tiềm thức cá nhân và sự phi lý của giấc mơ. Ngược lại, yếu tố siêu thực trong tranh thờ Sán Dìu bắt nguồn từ thế giới quan Đạo giáo cộng đồng. Ví dụ như bức Tinh Quân thể hiện Thập Điện Diêm Vương cùng quỷ sứ một cách trang nghiêm nhằm răn đe cái ác và hướng con người tới điều thiện.

  • Tại sao nghiên cứu lại chọn địa bàn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên để khảo sát tranh thờ? Thái Nguyên là nơi cư trú của 29,59% người Sán Dìu toàn quốc, trong đó huyện Đồng Hỷ có 16.322 người với trung tâm là xã Nam Hòa. Nơi đây bảo lưu đậm nét nhất các nghi lễ cổ truyền như cấp sắc, tang ma, kỳ yên và lưu giữ những bộ tranh thờ gia truyền nguyên bản nhất của các dòng họ pháp sư lâu đời.

  • Sinh viên thường gặp khó khăn gì khi học phân môn Bố cục theo phương pháp cũ? Phần lớn sinh viên có thói quen sao chép hiện thực theo luật thấu thị ba chiều, dẫn đến bố cục đơn điệu và thiếu tính biểu cảm. Kết quả khảo sát tại Trường Cao đẳng Hải Dương cho thấy trên 75% sinh viên ban đầu chỉ dừng ở mức sắp xếp hình thể cơ bản, chưa biết cách cách điệu không gian và phối hợp mảng miếng giàu nhịp điệu.

  • Cách ứng dụng màu sắc ngũ hành của tranh thờ Sán Dìu vào bài vẽ như thế nào? Sinh viên được hướng dẫn sử dụng 5 gam màu cơ bản gồm Trắng, Xanh, Đen, Đỏ, Vàng theo nguyên tắc tương phản bổ túc mạnh mẽ trên các mảng phẳng. Việc lược bỏ các lớp chuyển khối phức tạp và kết hợp các mảng màu nguyên chất giúp tác phẩm đạt được tính khái quát, độ rực rỡ cao và đậm chất trang trí truyền thống.

  • Việc áp dụng yếu tố siêu thực dân gian có làm sai lệch kiến thức mĩ thuật căn bản không? Hoàn toàn không, phương pháp này bổ trợ hoàn hảo cho kiến thức cơ bản bằng cách mở rộng tư duy thẩm mỹ. Sinh viên không chỉ nắm vững kỹ năng dựng hình mà còn học được cách ước lệ hóa và tổ chức không gian đa điểm nhìn, nâng cao năng lực cảm thụ và sáng tạo nghệ thuật theo chuẩn mực sư phạm hiện đại.

Kết luận

  • Luận văn đã giải mã thành công hệ thống giá trị tạo hình độc đáo của tranh thờ người Sán Dìu tại Thái Nguyên dưới góc độ chủ nghĩa siêu thực.
  • Xác lập giải pháp sư phạm đột phá giúp đổi mới phương pháp dạy học môn Bố cục với 26 tiết thực hành tại Trường Cao đẳng Hải Dương.
  • Minh chứng tính hiệu quả qua việc gia tăng 25% tỷ lệ sinh viên đạt kết quả học tập khá giỏi sau giai đoạn thực nghiệm đối chứng 2016-2018.
  • Cung cấp nguồn tư liệu thị giác quý báu về các bộ tranh thờ cổ Đạo giáo như Tam Thanh, Tinh Quân phục vụ nghiên cứu và bảo tồn văn hóa tộc người.
  • Đặt nền móng cho việc tích hợp mỹ thuật cổ truyền vào chương trình đào tạo giáo viên nghệ thuật trong kỷ nguyên đổi mới giáo dục.

Đóng góp lớn nhất của công trình là xây dựng thành công cầu nối khoa học giữa di sản mỹ thuật tâm linh dân tộc thiểu số và giáo trình sư phạm hàn lâm. Kế hoạch tiếp theo là mở rộng phạm vi áp dụng tài liệu thực nghiệm cho các trường đào tạo nghệ thuật khu vực trung du phía Bắc giai đoạn 2019-2022. Các nhà nghiên cứu và cơ sở đào tạo hãy chủ động khai thác vốn cổ dân gian để bồi dưỡng tư duy sáng tạo cho thế hệ trẻ.