Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống giáo dục đại học chuyên nghiệp, môn Hòa âm đóng vai trò là nền tảng tư duy âm nhạc đa thanh, chi phối trực tiếp đến kỹ năng phân tích tác phẩm, đệm đàn, chỉ huy và dàn dựng văn nghệ học đường. Tại Trường Đại học Đồng Tháp – cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Quyết định số 08/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, hiện đang quản lý quy mô đào tạo gần 10.600 sinh viên chính quy và 4.600 sinh viên hệ vừa làm vừa học tại 22 cơ sở liên kết – việc giảng dạy học phần Hòa âm cho sinh viên ngành Sư phạm Âm nhạc đang đối mặt với nhiều rào cản thực tiễn. Khảo sát năng lực thực tế qua bài kiểm tra giữa kỳ cho thấy có tới 50% sinh viên đạt điểm dưới trung bình, trong khi tỷ lệ khá giỏi chỉ dừng lại ở mức 15%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ sự bất cập giữa nội dung chương trình nặng tính hàn lâm cổ điển với nhu cầu nghề nghiệp thực tế của người giáo viên âm nhạc tại các trường phổ thông. Sinh viên sau khi hoàn thành 6 tín chỉ với tổng thời lượng 90 tiết học vẫn gặp nhiều lúng túng khi xử lý công năng hòa thanh cho các ca khúc thiếu nhi, các làn điệu dân ca Nam Bộ hoặc nhạc nhẹ đại chúng. Mục tiêu của đề tài là đánh giá toàn diện thực trạng dạy học, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp sư phạm đột phá nhằm nâng tỷ lệ sinh viên đạt yêu cầu kỹ năng thực hành lên trên 85% và đưa tỷ lệ khá giỏi vượt mốc 35%.

Nghiên cứu được triển khai tại Khoa Sư phạm Nghệ thuật, Trường Đại học Đồng Tháp trong giai đoạn từ tháng 11/2015 đến tháng 8/2017. Ý nghĩa của luận văn không chỉ giúp chuẩn hóa năng lực phối bè cho hơn 100 sinh viên chuyên ngành mỗi khóa mà còn cung cấp khung tham chiếu đổi mới chương trình đào tạo giáo viên âm nhạc cho các trường đại học, cao đẳng khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa lý luận hòa thanh kinh điển và các học thuyết giáo dục hiện đại:

  1. Lý thuyết hòa thanh chức năng phương Tây: Dựa trên công trình nghiên cứu của các nhà sư phạm âm nhạc uy tín như Phạm Tú Hương, Vũ Nhật Thăng, Hoàng Hoa và Giáo trình Hòa thanh của Giáo sư, Tiến sĩ Phạm Minh Khang. Hệ thống lý thuyết này tập trung vào 3 nhóm công năng cơ bản là Chủ (T), Hạ át (S) và Át (D) được thiết lập trên 7 bậc âm điệu thức, quy định sự liên kết logic giữa các hợp âm ba chính, hợp âm bảy và nguyên tắc tiến hành bè nghiêm ngặt.
  2. Lý thuyết hòa âm nhạc nhẹ và âm nhạc truyền thống: Kế thừa quan điểm của Ca Lê Thuần và Đào Thái về tính mở trong tư duy âm nhạc đương đại. Hệ thống này mở rộng việc sử dụng các hợp âm màu sắc như hợp âm treo (sus2, sus4), hợp âm thêm (add2, add4), hợp âm bảy át mở rộng và các nguyên tắc cấu tạo chồng âm trên thang âm ngũ cung đặc trưng của dân tộc.
  3. Lý luận dạy học hiện đại: Vận dụng quan điểm dạy học phát triển phẩm chất, năng lực của Đặng Thành Hưng và Thái Duy Tuyên, lấy người học làm trung tâm và phát huy tính tự chủ nhận thức thông qua hoạt động tương tác nhóm.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Hòa âm (khoa học về sự hòa hợp và nối tiếp các chồng âm theo chiều dọc), Hợp âm (chồng âm gồm từ 3 âm trở lên sắp xếp theo trật tự quãng ba hoặc biến thể), Công năng (chức năng định hướng sức hút điệu thức của các bậc âm) và Phương pháp dạy học tích cực.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng chặt chẽ:

  1. Nguồn dữ liệu và cỡ mẫu: Khảo sát xã hội học bằng phiếu hỏi trên 150 sinh viên đại học sư phạm âm nhạc các khóa 2015 và 2016; phân tích học bạ và bài kiểm tra học phần của 60 sinh viên; phỏng vấn chuyên sâu 8 giảng viên thuộc Tổ bộ môn Âm nhạc (trong đó có 2 giảng viên trực tiếp giảng dạy môn Hòa âm).
  2. Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện trong phạm vi Khoa Sư phạm Nghệ thuật nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ đối tượng sinh viên sư phạm âm nhạc của nhà trường.
  3. Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để xử lý tần số, tính toán tỷ lệ phần trăm các chỉ số nhận thức, rào cản học tập và kết quả thực hành. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đo lường chính xác khoảng cách giữa lý thuyết tiếp thu và kỹ năng ứng dụng đàn phím thực tế của sinh viên trong suốt 90 tiết học.
  4. Timeline nghiên cứu: Quá trình thu thập tài liệu, điều tra thực trạng, thiết kế giải pháp và thực nghiệm sư phạm được tiến hành liên tục trong thời gian 22 tháng, từ tháng 11/2015 đến tháng 8/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực trạng tại Khoa Sư phạm Nghệ thuật đã mang lại 4 phát hiện quan trọng có số liệu minh chứng cụ thể:

Thứ nhất, kết quả học tập của sinh viên ở mức thấp đáng báo động. Thống kê bài kiểm tra giữa kỳ học phần Hòa âm 1 của 60 sinh viên cho thấy có đến 50% sinh viên bị điểm dưới trung bình, 35% sinh viên đạt điểm trung bình và chỉ có 15% sinh viên đạt loại khá giỏi. Đa số người học mắc các lỗi nghiêm trọng về vi phạm nguyên tắc nối tiếp như rỗng bè (khoảng cách giữa hai bè vượt quá quãng tám), chéo bè và đi ngược công năng điệu thức.

Thứ hai, nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của môn học còn lệch lạc. Qua khảo sát 100 sinh viên khóa 2015 và 2016, chỉ có 26% sinh viên nhận thức môn Hòa âm là rất quan trọng, 14% đánh giá là quan trọng (tổng cộng 40%), trong khi có tới 60% sinh viên xem đây là môn học phụ, ít giá trị thực tế hơn so với môn Thanh nhạc hoặc Nhạc cụ.

Thứ ba, người học đối mặt với hàng loạt rào cản nội tại và ngoại cảnh. Khảo sát 150 sinh viên ghi nhận: 90% sinh viên (135 sinh viên) thừa nhận thiếu ý thức tự học và tự rèn luyện ở nhà; 86% sinh viên (129 sinh viên) phản ánh khối lượng kiến thức quá nhiều nhưng thời lượng 90 tiết là quá ít; 74% sinh viên (111 sinh viên) ít khi tham gia học nhóm; và 60% sinh viên (90 sinh viên) có năng khiếu thẩm âm ban đầu ở mức yếu đến trung bình.

Thứ tư, phương thức rèn luyện kỹ năng bị bó hẹp trong giờ học chính khóa. Tỷ lệ sinh viên rèn luyện kỹ năng làm bài tập qua giờ học lý thuyết chính khóa chiếm áp đảo với 94% (141/150 sinh viên), trong khi các kênh tương tác bổ trợ lại đạt tỷ lệ rất thấp: học qua các môn liên quan đạt 36% (54 sinh viên), tự học cá nhân đạt 30% (45 sinh viên), thực hành qua hội thi văn nghệ đạt 26% (39 sinh viên) và học nhóm chỉ đạt 24% (36 sinh viên).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của thực trạng trên bắt nguồn từ sự kết hợp giữa chất lượng tuyển sinh đầu vào và phương pháp truyền thụ một chiều. Khoảng 70% sinh viên trúng tuyển chưa từng qua đào tạo nhạc lý cơ bản, khả năng cảm thụ thang âm còn hạn chế. Trong các tiết dạy 50 phút truyền thống, giảng viên thường mất 30 phút để thuyết giảng lý thuyết và đọc chép, 5 phút kiểm tra bài cũ, chỉ còn 10-15 phút để sinh viên làm bài tập minh họa. Do lớp học đông từ 35 đến 45 sinh viên, giảng viên không thể sửa bài chi tiết cho từng cá nhân, dẫn đến việc người học tiếp thu thụ động và nhanh chóng quên kiến thức.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của Nguyễn Tiến Anh (2015) tại Cao đẳng Sư phạm Thái Bình và Trần Đức Lâm (2014) tại Cao đẳng Sư phạm Bình Phước, khi các tác giả đều chỉ ra rằng sinh viên sư phạm rất yếu kỹ năng đặt hợp âm thực hành trên đàn phím điện tử.

Để minh họa rõ nét các phát hiện, dữ liệu nghiên cứu có thể được tổng hợp trực quan qua bảng ma trận 5 yếu tố rào cản học tập kết hợp cùng biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch giữa tỷ lệ nhận thức đúng (40%) và tỷ lệ sinh viên chủ động tự học (30%). Điều này chứng minh tính cấp thiết của việc phải cấu trúc lại toàn diện chương trình giảng dạy.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

  1. Cơ cấu lại chương trình và bổ sung kiến thức hòa âm ứng dụng: Ban chủ nhiệm Khoa Sư phạm Nghệ thuật cần điều chỉnh ngay khung phân phối 30 tiết của học phần Hòa âm 2. Cụ thể, rút giảm 5 tiết lý thuyết thuần túy của Chương 4 (từ 15 tiết xuống còn 10 tiết) để chuyển giao 5 tiết này sang Chương 5 (nâng từ 15 tiết lên 20 tiết). Nội dung bổ sung bao gồm: kỹ thuật đặt hợp âm sus2, sus4, add2, add4 trong nhạc nhẹ; phương pháp xây dựng công năng hòa âm trên thang 5 âm (ngũ cung) cho dân ca; và kỹ năng soạn đoạn dạo đầu (intro) cho ca khúc thiếu nhi. Mục tiêu là giúp 100% sinh viên hoàn thành tốt bài tập đệm hát thực hành trước khi kết thúc học kỳ 6.
  2. Đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng nêu vấn đề và làm việc nhóm: Giảng viên bộ môn cần chia lớp thành các nhóm nhỏ từ 5 đến 7 sinh viên, thiết lập cơ cấu nhóm trưởng, nhóm phó và thư ký rõ ràng. Thay vì giảng giải thụ động, giảng viên đặt ra các tình huống âm nhạc thực tế để các nhóm tự phân tích, hòa âm và biểu diễn phản biện. Giải pháp này đặt mục tiêu nâng tỷ lệ tham gia học nhóm của sinh viên từ 24% lên trên 80% trong vòng 1 học kỳ.
  3. Ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm âm nhạc chuyên dụng: Giảng viên cần tích hợp các phần mềm như ActiveStudio, PowerPoint và các công cụ soạn nhạc tương tác vào 100% các giờ học lý thuyết và sửa bài tập. Việc số hóa các ví dụ âm thanh giúp rút ngắn thời gian chép bài trên bảng từ 15 phút xuống dưới 5 phút mỗi tiết, tăng thời lượng thực hành thẩm âm trực tiếp lên 25 phút mỗi tiết. Kế hoạch này được triển khai ngay từ đầu năm học 2017 - 2018.
  4. Cải tiến hình thức kiểm tra và đánh giá năng lực: Tổ bộ môn Âm nhạc cần chuyển đổi hình thức đánh giá từ thuần túy làm bài tập viết trên giấy sang đánh giá đa chiều. Cơ cấu điểm số gồm 40% điểm quá trình (kết hợp tự đánh giá và đánh giá chéo trong nhóm) và 60% điểm thi thực hành đệm hát trực tiếp trên đàn phím điện tử. Target metric đặt ra là giảm tỷ lệ điểm dưới trung bình từ 50% xuống dưới 10% và nâng tỷ lệ khá giỏi lên trên 40% sau 1 năm áp dụng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục âm nhạc:

  1. Giảng viên giảng dạy bộ môn Hòa âm tại các trường đại học, cao đẳng: Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp thiết kế bài giảng tích hợp công nghệ thông tin và khung phân phối 20 tiết thực hành hòa âm ứng dụng nhạc nhẹ, dân ca.
  2. Sinh viên chuyên ngành Đại học Sư phạm Âm nhạc: Đây là cẩm nang học tập hữu ích giúp người học nắm vững các quy luật nối tiếp hợp âm, khắc phục triệt để lỗi rỗng bè, chéo bè, đồng thời nâng cao kỹ năng đặt hợp âm cho đàn phím điện tử phục vụ công tác giảng dạy sau này.
  3. Giáo viên âm nhạc tại các trường Tiểu học và Trung học cơ sở: Cung cấp phương pháp thực hành phối bè, kỹ thuật viết bè phụ và soạn phần đệm piano/organ cho các bài hát trong sách giáo khoa âm nhạc phổ thông, phục vụ dàn dựng phong trào văn nghệ học đường.
  4. Cán bộ quản lý đào tạo và chuyên viên phát triển chương trình: Cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng từ 150 sinh viên để làm cơ sở khoa học cho việc rà soát, điều chỉnh đề cương chi tiết học phần và chuẩn đầu ra ngành sư phạm nghệ thuật theo định hướng ứng dụng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao cần bổ sung hòa âm nhạc nhẹ và thang năm âm vào chương trình đào tạo sư phạm? Thực tế giảng dạy ở trường phổ thông đòi hỏi giáo viên không chỉ dạy hát theo sách giáo khoa mà còn phải đệm đàn cho các ca khúc nhạc nhẹ và các bài dân ca thiếu nhi. Việc bổ sung hợp âm màu sắc như sus4, add9 cùng thang âm 5 nốt giúp phần đệm của sinh viên trở nên sinh động, bắt tai và phù hợp với thẩm mỹ âm nhạc học đường hiện đại.

  2. Đâu là nguyên nhân chính khiến 50% sinh viên đạt điểm dưới trung bình môn Hòa âm? Nguyên nhân chủ yếu do đầu vào có tới 60% sinh viên năng khiếu thẩm âm yếu và chưa từng học nhạc lý cơ bản. Ngoài ra, phương pháp dạy học cũ dành tới 30 phút cho lý thuyết đọc chép trong tiết học 50 phút, khiến sinh viên thiếu thời gian thực hành và không hình thành được phản xạ nghe - nối tiếp hợp âm logic.

  3. Mô hình dạy học theo nhóm từ 5 đến 7 sinh viên mang lại hiệu quả gì? Mô hình này giúp cá nhân hóa quá trình sửa bài tập trong lớp học đông từ 35 đến 45 người. Sinh viên khá giỏi có thể kèm cặp sinh viên yếu, cùng thảo luận tìm lỗi chéo bè, rỗng bè và đánh giá chéo kết quả. Hoạt động này đã giúp nâng tỷ lệ tương tác học tập từ 24% lên mức kỳ vọng trên 80%.

  4. Việc tái cấu trúc 5 tiết từ Chương 4 sang Chương 5 được thực hiện như thế nào? Giảng viên rút gọn 5 tiết lý thuyết về các hợp âm bảy phụ và vòng hòa âm cổ điển ít dùng ở Chương 4 (giảm từ 15 còn 10 tiết) để bổ sung trọn vẹn 5 tiết thực hành vào Chương 5 (tăng từ 15 lên 20 tiết). Thời lượng tăng thêm được dùng để rèn luyện kỹ năng viết intro và đặt hợp âm cho 10 ca khúc thực tế.

  5. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Hòa âm đem lại lợi ích cụ thể nào? Thông qua các phần mềm trình chiếu và xử lý âm thanh như ActiveStudio, giảng viên có thể phát trực tiếp âm thanh của từng chồng âm 4 bè cho sinh viên nghe và so sánh. Điều này giúp giảm 10 phút chép bản nhạc thủ công trên bảng, dành trọn vẹn thời gian cho sinh viên phân tích và sửa lỗi trực quan.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng dạy học môn Hòa âm 6 tín chỉ tại Trường Đại học Đồng Tháp, chỉ ra 50% sinh viên đạt điểm dưới trung bình và 90% sinh viên thiếu ý thức tự rèn luyện.
  • Xác lập cơ sở lý luận vững chắc kết hợp giữa hòa thanh chức năng kinh điển, hòa âm nhạc nhẹ đương đại và nguyên tắc cấu tạo hợp âm trên thang 5 âm dân ca.
  • Đề xuất giải pháp mang tính đột phá về cơ cấu lại chương trình, tăng thời lượng Chương 5 lên 20 tiết nhằm tập trung tối đa cho kỹ năng thực hành đệm đàn.
  • Đổi mới phương pháp sư phạm thông qua mô hình dạy học nêu vấn đề, hoạt động nhóm 5 đến 7 người và ứng dụng công nghệ thông tin tương tác đa chiều.
  • Xây dựng quy trình kiểm tra đánh giá năng lực thực hành với tỷ trọng 60% điểm thi đàn phím điện tử, góp phần chuẩn hóa chất lượng đầu ra cho đội ngũ giáo viên âm nhạc tương lai.

Đóng góp chính của công trình là đã giải quyết thành công mâu thuẫn giữa lý thuyết hòa thanh hàn lâm và kỹ năng sư phạm ứng dụng thực tế. Kế hoạch tiếp theo là nhân rộng mô hình thực nghiệm cho các khóa đào tạo chính quy giai đoạn 2018 - 2020 và xuất bản cẩm nang bài tập hòa âm thực hành. Các cơ sở đào tạo sư phạm âm nhạc hãy tham khảo và ứng dụng ngay khung giải pháp này để nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên nghệ thuật trong kỷ nguyên mới.