VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TÔ NHI A KỸ NĂNG THỰC HÀNH NGHỀ CỦA SINH VIÊN NGÀNH SƢ PHẠM MẦM NON TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC HÀ NỘI – 2019 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TÔ NHI A KỸ NĂNG THỰC HÀNH NGHỀ CỦA SINH VIÊN NGÀNH SƢ PHẠM MẦM NON TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ngành: Tâm lý học chuyên ngành Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ HOA HÀ NỘI – 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các dữ liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả luận án Tô Nhi A MỤC LỤC MỞ ĐẦU . 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ KỸ NĂNG THỰC HÀNH NGHỀ CỦA SINH VIÊN NGÀNH SƢ PHẠM MẦM NON . Các nghiên cứu về kỹ năng. Các nghiên cứu về kỹ năng thực hành nghề . Các nghiên cứu về kỹ năng thực hành nghề sƣ phạm . Các nghiên cứu về kỹ năng thực hành nghề của sinh viên ngành sƣ phạm mầm non . 19 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG THỰC HÀNH NGHỀ CỦA SINH VIÊN NGÀNH SƢ PHẠM MẦM NON . Khái niệm kỹ năng . Quá trình hình thành kỹ năng . Các tiêu chí đánh giá kỹ năng . Các mức độ của kỹ năng . Kỹ năng thực hành nghề. Khái niệm thực hành nghề . Khái niệm kỹ năng thực hành nghề . Kỹ năng thực hành nghề của sinh viên ngành sƣ phạm mầm non . Nghề sư phạm mầm non . Sinh viên sư phạm mầm non . Kỹ năng thực hành nghề của sinh viên ngành sư phạm mầm non. Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hình thành kỹ năng thực hành nghề của sinh viên ngành sƣ phạm mầm non . Các yếu tố chủ quan . Các yếu tố khách quan . 58 Chƣơng 3: TỔ CHỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tổ chức nghiên cứu . Địa bàn nghiên cứu . Khách thể nghiên cứu. Các giai đoạn nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu tài liệu. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi. Phương pháp quan sát . Phương pháp phỏng vấn sâu . Phương pháp thực nghiệm sư phạm và thực nghiệm kiểm chứng. Phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê . 77 Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KỸ NĂNG THỰC HÀNH NGHỀ CỦA SINH VIÊN NGÀNH SƢ PHẠM MẦM NON THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH . Thực trạng kỹ năng thực hành nghề của sinh viên ngành sƣ phạm mầm non trên toàn mẫu nghiên cứu . Thực trạng kỹ năng thực hành nghề của sinh viên sư phạm mầm non. Thực trạng các kỹ năng thực hành nghề thành phần của sinh viên sư phạm mầm non . Thực trạng kỹ năng thực hành nghề của sinh viên ngành sƣ phạm mầm non ở các nhóm sinh viên . Thực trạng kỹ năng thực hành nghề của sinh viên sư phạm mầm non theo kết quả thực tập sư phạm. Thực trạng kỹ năng thực hành nghề của sinh viên sư phạm mầm non theo kết quả học lực . Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc hình thành kỹ năng thực hành nghề của sinh viên ngành sƣ phạm mầm non . Yếu tố chủ quan . Yếu tố khách quan . Thái độ của giảng viên và giáo viên hướng dẫn đối với các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng thực hành nghề của sinh viên sư phạm mầm non . Kết quả thực nghiệm tác động . Mô tả tiến hành thực nghiệm . Kết quả đạt được sau thực nghiệm . Kết quả so sánh giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng . 135 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 139 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ XUẤT BẢN . 143 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 144 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nội dung viết tắt 1 CĐSPTW Cao đẳng sư phạm Trung ương 2 ĐH Đại học 4 ĐHSP Đại học sư phạm 5 ĐTB Điểm trung bình 6 KN Kỹ năng 7 NXB Nhà xuất bản 8 SPMN Sư phạm mầm non 9 SV Sinh viên 10 TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Phân chia các mức độ kỹ năng theo quan điểm của K. Phân chia các mức độ KN trong luận án . Mô tả mẫu khách thể là SV . Mô tả mẫu khách thể là giảng viên . Mô tả mẫu khách thể là giáo viên mầm non . Ý nghĩa các giá trị trung bình của thang đo nhận thức . Ý nghĩa các gía trị trung bình của thang đo biểu hiện theo tiêu chí đúng đắn 71 Bảng 3. Ý nghĩa các gía trị trung bình của thang đo biểu hiện theo tiêu chí thuần thục . Ý nghĩa các gía trị trung bình của thang đo biểu hiện nói chung . Ý nghĩa các gía trị trung bình của thang đo mức độ ảnh hưởng . Khái quát chung về các nhóm kỹ năng thực hành nghề cơ bản . 80 của SV sư phạm mầm non . Tự đánh giá của SV sư phạm mầm non về nhóm kỹ năng lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo tiêu chí đúng đắn . Tự đánh giá của SV sư phạm mầm non về nhóm kỹ năng lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo tiêu chí thuần thục . So sánh kết quả tự đánh giá của SV với đánh giá của giảng viên và giáo viên hướng dẫn về nhóm kỹ năng lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ . Tự đánh giá của SV sư phạm mầm non về nhóm kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ theo tiêu chí đúng đắn .6: Tự đánh giá của SV sư phạm mầm non về nhóm kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ theo tiêu chí thuần thục . So sánh kết quả tự đánh giá của SV với đánh giá của giảng viên và giáo viên hướng dẫn về nhóm kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ .8: Tự đánh giá của SV sư phạm mầm non về nhóm kỹ năng quản lý . 99 lớp học theo tiêu chí đúng đắn . Tự đánh giá của SV sư phạm mầm non về nhóm kỹ năng quản lý lớp học theo tiêu chí thuần thục . So sánh tự đánh giá của SV và đánh giá của giảng viên, giáo viên hướng dẫn về nhóm kỹ năng quản lý lớp học . Tự đánh giá của SV sư phạm mầm non về nhóm kỹ năng đánh giá theo tiêu chí đúng đắn . Tự đánh giá của SV sư phạm mầm non về nhóm kỹ năng đánh giá theo tiêu chí thuần thục . So sánh tự đánh giá của SV và đánh giá của giáo viên . 109 hướng dẫn, giảng viên về nhóm kỹ năng đánh giá của SV sư phạm mầm non . Tự đánh giá KN thực hành nghề của SV sư phạm mầm non . 112 theo kết quả thực tập sư phạm. Tự đánh giá KN thực hành nghề của SV sư phạm mầm non theo . 115 kết quả học lực . Mục tiêu nghề nghiệp ảnh hưởng đến việc hình thành KN thực hành nghề của SV sư phạm mầm non. Nhận thức về nghề nghiệp ảnh hưởng đến việc hình thành KN thực hành nghề của SV sư phạm mầm non . Ảnh hưởng của chương trình đào tạo đối với việc hình thành KN thực hành nghề của SV sư phạm mầm non . Ảnh hưởng của điều kiện cơ sở vật chất đến việc hình thành . 124 KN thực hành nghề của SV sư phạm mầm non . Tương quan giữa các nhóm kỹ năng và các yếu tố ảnh hưởng . So sánh kết quả trước và sau đối chứng của nhóm kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ . So sánh trước và sau khi tác động thực nghiệm . So sánh sau quá trình thực nghiệm của nhóm đối chứng và . 136 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4. Đánh giá của giảng viên và giáo viên hướng dẫn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển KNTHN của SV sư phạm mầm non 127 Biểu đồ 4.2: So sánh kết quả trước và sau thực nghiệm của nhóm kỹ năng tổ chức thực hiện hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ . So sánh trước và sau thực nghiệm của nhóm đối chứng .135 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4. SV tổ chức vệ sinh cho trẻ sau thực nghiệm . Sinh viên tập hợp trẻ - tổ chức chia nhóm . Tính cấp thiết của đề tài Vai trò của kỹ năng thực hành nghề đối với hiệu quả hoạt động nghề Trong mọi hoạt động nghề nghiệp, để có thể hoàn thành công việc có hiệu quả, kỹ năng thực hành nghề (tay nghề) luôn là một trong những yếu tố quan trọng cần được đảm bảo ở người lao động [57]. Kỹ năng này ở người lao động thường được hình thành trong quá trình đảo tạo nghề ở cơ sở đào tạo, được củng cố và phát triển nhờ rèn luyện và thực hành trong hoạt động nghề. Tầm quan trọng của đào tạo kỹ năng thực hành nghề cho sinh viên sư phạm mầm non Đối với giáo viên sư phạm nói chung, giáo viên sư phạm mầm non nói riêng, kỹ năng thực hành nghề vô cùng quan trọng vì tính chất đặc biệt của nghề - nghề giáo dục thế hệ trẻ - thế hệ tương lai của đất nước. Theo khung chương trình đào tạo Ngành Sư phạm Mầm Non của trường CĐSPTW TP.HCM, có 44 tín chỉ liên quan đến chuyên ngành và việc thực hiện các hoạt động liên quan đến chăm sóc, giáo dục trẻ. Đồng thời chuẩn đầu ra ngành Giáo dục Mầm Non của trường ĐH Sư phạm TP.HCM cũng nhấn mạnh đến khả năng chăm sóc trẻ, bao gồm: Giữ vệ sinh môi trường sinh hoạt, đảm bảo các hoạt động học tập, vệ sinh trong ăn uống, phòng chống một số bệnh cơ bản,…Và năng lực giáo dục trẻ, như: Vận dụng kiến thức để triển khai, tạo môi trường học tập phù hợp, khuyến khích trẻ hoạt động tích cực, có khả năng quản lý lớp, nhóm hiệu quả,… Vì vậy, việc hình thành và phát triển kỹ năng thực hành nghề cho sinh viên sư phạm mầm non trong quá trình học tập ở trường Cao đẳng/Đại học sư phạm rất cần thiết và rất có giá trị. Về mặt lý luận, cũng như thực tiễn cho thấy, hoạt động thực tập sự phạm ở các cơ sở giáo dục – các trường mầm non - trong thời gian sinh viên được đào tạo ở cao đẳng, đại học sư phạm có ý nghĩa rất lớn đối với việc hình thành, củng cố kỹ năng thực hành nghề của họ.