Luận văn quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thành phố quy nhơn tỉnh bình định

Luận văn phân tích quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

Trường đại học

Trường Đại Học Quy Nhơn

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2020

139
2
2

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.2. Các khái niệm cơ bản liên quan đề tài

1.3. Quản lý; Quản lý giáo dục; Quản lý nhà trường

1.4. Khái niệm chuẩn; Chuẩn quốc gia

1.5. Tầm quan trọng, ý nghĩa, mục tiêu, cơ sở pháp lí, tiêu chuẩn xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

1.5.1. Tầm quan trọng

1.5.2. Cơ sở pháp lý của việc xây dựng và quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia

1.6. Nội dung xây dựng trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia

1.7. Nội dung quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

1.8. Lập kế hoạch xây dựng trường MN ĐCQG

1.9. Tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng trường MN ĐCQG

1.10. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch xây dựng trường MN ĐCQG

1.11. Kiểm tra đánh giá công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia

1.12. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng trường MN ĐCQG

1.12.1. Cơ chế chính sách của nhà nước về xây dựng trường MN ĐCQG

1.12.2. Trình độ, năng lực, phẩm chất của Hiệu trưởng

1.12.3. Đội ngũ giáo viên

1.12.4. Số lượng trẻ được tuyển vào trường. Các điều kiện, phương tiện, cơ sở vật chất, các nguồn kinh phí dành cho xây dựng trường chuẩn quốc gia

1.12.5. Các lực lượng xã hội

1.12.6. Công tác chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của cấp trên

1.13. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

2.1. Khái quát về kinh tế - xã hội, Giáo dục và Đào tạo của thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định ảnh hưởng đến quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

2.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội thành phố Quy Nhơn

2.3. Tình hình phát triển giáo dục và Đào tạo địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

2.4. Khái quát quá trình khảo sát thực trạng

2.5. Mục đích khảo sát

2.6. Nội dung khảo sát

2.7. Đối tượng khảo sát. Phương pháp khảo sát và xử lý số liệu

2.8. Thực trạng giáo dục mầm non theo 5 tiêu chuẩn trường mầm non đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

2.9. Thực trạng xây dựng trường MN ĐCQG trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

2.10. Tổ chức và quản lý nhà tường. Xây dựng đội ngũ giáo viên

2.11. Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ

2.12. Quy mô trường, lớp, cơ sở vật chất và thiết bị - đồ dùng đồ chơi

2.13. Thực hiện xã hội hóa giáo dục

2.14. Thực trạng quản lý hoạt động xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

2.15. Thực trạng công tác quản lý lập kế hoạch xây dựng trường MN ĐCQG

2.16. Thực trạng công tác xây dựng đội ngũ giáo viên và nhân viên các trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

2.17. Thực trạng công tác quản lý chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ tại các trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

2.18. Thực trạng công tác quản lý thực hiện xã hội hóa giáo dục các trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

2.19. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

2.20. Thực trạng quản lý các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

2.21. Đánh giá tổng quát về quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

2.22. Nguyên nhân của hạn chế

2.23. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

3.1. Các nguyên tắc xác lập các biện pháp

3.2. Đảm bảo tính mục tiêu

3.3. Bảo đảm tính pháp lý và tính khoa học

3.4. Bảo đảm tính thực tiễn

3.5. Đảm bảo tính khả thi

3.6. Đảm bảo tính đồng bộ

3.7. Các biện pháp quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

3.7.1. Biện pháp 1: Chú trọng công tác lập kế hoạch xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

3.7.2. Biện pháp 2: Bồi dưỡng, nâng cao chât lượng đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

3.7.3. Biện pháp 3: Nâng cao chất lượng chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường đảm bảo tiêu chuẩn của trường MN ĐCQG

3.7.4. Biện pháp 4: Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục trong việc xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

3.7.5. Biện pháp 5: Đổi mới phương pháp quản lý trong xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

3.8. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

3.9. Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.9.1. Quá trình khảo nghiệm

3.9.2. Kết quả khảo nghiệm tính câp thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.10. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Xây Dựng Trường Mầm Non Chuẩn Quốc Gia

Trong bối cảnh hiện nay, việc quản lý xây dựng trường mầm non đạt tiêu chuẩn quốc gia trở nên vô cùng quan trọng. Đây không chỉ là nhiệm vụ của ngành giáo dục mà còn là sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền và toàn xã hội. Giáo dục mầm non (GDMN) được xem là nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện của trẻ em. Chính vì vậy, việc xây dựng các trường mầm non đạt chuẩn là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng giáo dục, tạo điều kiện cho trẻ em phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, và thẩm mỹ. Đầu tư vào GDMN là đầu tư cho tương lai của đất nước. BGD&ĐT tiếp tục ban hành Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. Theo quy định chung, trường MN ĐCQG phải đạt 5 tiêu chuẩn: Tổ chức và quản lý nhà trường; CBQL, GV, NV; CSVC và TBDH; Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, CSGD.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Trường Mầm Non Đạt Chuẩn Quốc Gia

Việc xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao chất lượng GDMN. Tiêu chuẩn quốc gia trường mầm non đảm bảo cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, chương trình giáo dục và các hoạt động được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả. Điều này giúp tạo ra môi trường học tập tốt nhất cho trẻ, giúp trẻ phát triển toàn diện về mọi mặt. Các kỹ năng mà trẻ được tiếp thu qua chương trình chăm sóc GDMN sẽ là nền tảng cho việc học tập và thành công sau này của trẻ. Do vậy, phát triển GDMN, tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước.

1.2. Cơ Sở Pháp Lý Về Xây Dựng Trường Mầm Non Đạt Chuẩn

Việc xây dựng và quản lý xây dựng trường mầm non được quy định rõ ràng trong các văn bản pháp luật của nhà nước. Bộ GD&ĐT đã ban hành nhiều thông tư, quyết định về tiêu chuẩn quốc gia trường mầm non, quy trình kiểm định chất lượng và công nhận trường đạt chuẩn. Các văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng để các địa phương, các cấp quản lý giáo dục triển khai thực hiện dự án xây dựng trường mầm non một cách hiệu quả và đúng quy định. Ví dụ, Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận ĐCQG đối với trường mầm non.

II. Thách Thức Trong Quản Lý Xây Dựng Trường Mầm Non Tại Quy Nhơn

Mặc dù có nhiều nỗ lực, công tác quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia tại Quy Nhơn, Bình Định vẫn đối mặt với không ít thách thức. Quỹ đất hạn hẹp, thiếu vốn đầu tư, đội ngũ giáo viên còn hạn chế về kinh nghiệm, và công tác xã hội hóa giáo dục chưa thực sự hiệu quả là những vấn đề cần được giải quyết. Bên cạnh đó, việc đảm bảo an toàn trường mầm non và đáp ứng các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy trường mầm non cũng là một trong những thách thức lớn. Việc xây dựng trường MN ĐCQG trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế đáng kể như: quỹ đất cho các trường ở trung tâm thành phố hạn hẹp nên một số tiêu chuẩn về quy mô trường lớp, CSVC và TTBĐDĐC chưa đạt yêu cầu so với quy định; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng còn cao ở các trường mầm non thuộc các phường, xã và bán đảo.

2.1. Khó Khăn Về Cơ Sở Vật Chất Và Vốn Xây Dựng Trường

Một trong những khó khăn lớn nhất trong xây dựng trường mầm non Quy Nhơn là vấn đề về cơ sở vật chất trường mầm nonvốn xây dựng trường mầm non. Quỹ đất dành cho xây dựng trường học còn hạn hẹp, đặc biệt là ở các khu vực trung tâm thành phố. Việc huy động vốn xây dựng từ các nguồn xã hội hóa cũng gặp nhiều khó khăn do kinh tế địa phương còn hạn chế. Do đó, việc đáp ứng các tiêu chí về quy mô trường lớp, trang thiết bị dạy học và đồ chơi ngoài trời theo tiêu chuẩn quốc gia trở nên khó khăn hơn.

2.2. Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Giáo Viên Mầm Non

Đội ngũ giáo viên là yếu tố then chốt trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục. Tuy nhiên, nhiều giáo viên mầm non tại Quy Nhơn, Bình Định còn thiếu kinh nghiệm, kỹ năng sư phạm, và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy. Do đó, việc bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho giáo viên là một yêu cầu cấp thiết để đáp ứng yêu cầu của trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên đã đạt chuẩn và trên chuẩn, song việc tham gia các lớp đào tạo bồi dưỡng chưa thường xuyên nên việc cập nhật phương pháp giảng dạy vẫn chưa kịp thời.

III. Giải Pháp Quản Lý Xây Dựng Trường Mầm Non Hiệu Quả Tại Quy Nhơn

Để nâng cao hiệu quả quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia tại Quy Nhơn, Bình Định, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này tập trung vào việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá và cải tiến liên tục. Đồng thời, cần tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, và các lực lượng xã hội để tạo nguồn lực và động lực cho sự phát triển của GDMN. Cần chú trọng công tác lập kế hoạch xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

3.1. Lập Kế Hoạch Xây Dựng Trường Mầm Non Chi Tiết

Việc lập kế hoạch đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý dự án xây dựng trường mầm non. Kế hoạch cần xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, nguồn lực, thời gian, và các bên liên quan. Kế hoạch cũng cần được xây dựng dựa trên cơ sở khảo sát thực tế, đánh giá nhu cầu, và dự báo các yếu tố có thể ảnh hưởng đến quá trình thực hiện. Có một kế hoạch chi tiết sẽ giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan về quy trình xây dựng trường mầm non và có thể đưa ra các quyết định đúng đắn.

3.2. Tăng Cường Xã Hội Hóa Giáo Dục Mầm Non

Công tác xã hội hóa giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc huy động các nguồn lực xã hội để đầu tư cho GDMN. Cần tăng cường vận động các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia đóng góp xây dựng trường lớp, mua sắm trang thiết bị dạy học, và hỗ trợ các hoạt động giáo dục. Đồng thời, cần tạo điều kiện để các bậc phụ huynh tham gia vào quá trình quản lý và giám sát hoạt động của nhà trường. Công tác XHHGD chưa được quan tâm đúng mức và vai trò tham mưu đối với chính quyền địa phương về xây dựng trường chuẩn quốc gia chưa thường xuyên và hiệu quả chưa cao.

3.3. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Vào Quản Lý Xây Dựng

Ứng dụng công nghệ thông tin giúp nâng cao hiệu quả quản lý dự án xây dựng và quản lý hoạt động của nhà trường. Các phần mềm quản lý có thể giúp theo dõi tiến độ thi công, quản lý tài chính, quản lý hồ sơ học sinh, và quản lý chất lượng giáo dục. Đồng thời, công nghệ thông tin cũng có thể được sử dụng để tạo ra các tài liệu giảng dạy điện tử, các trò chơi giáo dục trực tuyến, và các kênh liên lạc giữa nhà trường và phụ huynh.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Và Kết Quả Nghiên Cứu Xây Dựng Trường Mầm Non

Nghiên cứu về quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia tại Quy Nhơn, Bình Định có ý nghĩa thực tiễn to lớn. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các chính sách, kế hoạch, và giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng có thể được chia sẻ với các địa phương khác để học hỏi kinh nghiệm và áp dụng vào thực tiễn. Xác định chủ trương xây dựng trường ĐCQG không những là của những người làm công tác giáo dục mà nó còn là của các cấp ủy Đảng, chính quyền, của các cơ quan, ban ngành, đoàn thể; của cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội.

4.1. Mô Hình Trường Mầm Non Đạt Chuẩn Quốc Gia Tại Quy Nhơn

Cần xây dựng các mô hình trường mầm non đẹp và đạt chuẩn quốc gia tại Quy Nhơn, Bình Định để làm mẫu cho các trường khác học tập. Các mô hình này cần đáp ứng các tiêu chí về quy mô, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên, và chương trình giáo dục. Đồng thời, các mô hình này cũng cần được xây dựng dựa trên các nguyên tắc thiết kế xanh, tiết kiệm năng lượng, và thân thiện với môi trường.

4.2. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Các Trường Mầm Non Thành Công

Cần tổng kết và chia sẻ kinh nghiệm từ các trường mầm non đã đạt chuẩn quốc gia tại Quy Nhơn, Bình Định để các trường khác học hỏi. Các bài học kinh nghiệm này có thể liên quan đến công tác lập kế hoạch, quản lý tài chính, xây dựng đội ngũ, xã hội hóa giáo dục, và đổi mới phương pháp giảng dạy. Quan trọng hơn là cần đánh giá và điều chỉnh các giải pháp để phù hợp với điều kiện thực tế của từng trường.

V. Kết Luận Và Triển Vọng Phát Triển Trường Mầm Non Tại Bình Định

Việc quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia tại Quy Nhơn, Bình Định là một quá trình lâu dài và đòi hỏi sự nỗ lực của nhiều bên. Tuy nhiên, với sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, sự tham gia của cộng đồng, và sự sáng tạo của đội ngũ giáo viên, GDMN tại Quy Nhơn, Bình Định sẽ ngày càng phát triển và đáp ứng yêu cầu của xã hội. Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng thành phố Quy Nhơn lần thứ XIII (nhiệm kỳ 2015 - 2020) đã đề ra chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2020 trên địa bàn thành phố có trên 60% MN ĐCQG, nhằm mục đích nâng cao chất lượng giáo dục.

5.1. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ Xây Dựng Trường Mầm Non

Cần đề xuất các chính sách hỗ trợ từ cấp tỉnh và thành phố cho các trường mầm non trong quá trình xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất. Các chính sách này có thể bao gồm hỗ trợ về vốn, đất đai, thủ tục hành chính, và đào tạo đội ngũ. Đồng thời, cần có cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp và cá nhân tham gia đóng góp cho GDMN.

5.2. Tầm Nhìn Phát Triển Giáo Dục Mầm Non Đến Năm 2030

Đến năm 2030, GDMN tại Quy Nhơn, Bình Định sẽ đạt trình độ tiên tiến trong khu vực. Tất cả các trường mầm non sẽ đạt chuẩn quốc gia, đội ngũ giáo viên sẽ được nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ, và trẻ em sẽ được hưởng một nền giáo dục chất lượng cao, toàn diện. Điều này sẽ góp phần quan trọng vào việc xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh và cho đất nước.

04/06/2025
Luận văn quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thành phố quy nhơn tỉnh bình định

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu Trong đời sống xã hội, GD&ĐT là lĩnh vực có vai trò quan trọng đối với mọi quốc gia, dân tộc ở mọi thời đại. Với xu thế phát triển tri thức ngày nay, GD&ĐT được xem là chính sách quan trọng hàng đầu để phát triển kinh tế - xã hội. Do đó, từ trước đến nay sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ luôn có sự quan tâm sâu sắc của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội.

Trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước với quan điểm, giáo dục là quốc sách hàng đầu, Đảng và Nhà nước có nhiều Nghị quyết về phát triển giáo dục mầm non: “là phát triển bậc mầm non phù hợp với điều kiện và yêu cầu của từng nơi, đảm bảo hầu hết trẻ 5 tuổi được học chương trình mẫu giáo lớn, chuẩn bị vào lớp 1”, “ban hành chuẩn quốc gia về trường học”, “Đối với GDMN giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ; hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1”.[9] Sự quan tâm của Đảng, Chính phủ Việt Nam đối với giáo dục tiếp tục được khẳng định qua các kỳ Đại hội Đảng lần thứ X, XI, XIII và Nghị quyết về đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục nước nhà. Điều đó đã được được cụ thể hóa trong chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020. Đối với GDMN thì mục tiêu cụ thể là: “Hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2015; đến năm 2020, có ít nhất 30% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ và 80% trẻ trong độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại cơ sở GDMN; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng trong các cơ sở GDMN giảm xuống dưới 10%”.[12] Để hoàn thành mục tiêu này cần rất nhiều điều kiện, một trong các điều kiện mang tính khái quát là xây dựng các trường MN ĐCQG. Bộ GD&ĐT ngày 26 tháng 12 năm 2001 của bộ trưởng BGD&ĐT về việc ban hành Quy chế công nhận trường MN ĐCQG giai đoạn từ năm 2002-2005.

Đến năm 2014, BGD&ĐT đã ban 7 hành Thông tư số 02/2014/TT-BGD&ĐT ngày 08 tháng 2 năm 2014, Ban hành Quy chế công nhận trường MN ĐCQG thay thế cho Quyết định số 36/2001/QĐ- BGDĐT ngày 16/7/2008; và tiếp tục ban hành Thông tư 19/TT-GDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng dục và ĐCQG với trường mầm non. Theo quy định chung, trường đạt chuẩn quốc gia phải đạt 5 tiêu chuẩn, đó là: Tổ chức và quản lý nhà trường; CBQL, GV, NV; CSVC, TTBDH; Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; Hoạt động và kết quả của nuôi dưỡng, CSGD trẻ. Từ 5 tiêu chuẩn trên các địa phương, các cấp quản lý giáo dục trong phạm vi cả nước đã khẩn trương thực hiện và thu được kết quả nhất định ở các trường mầm non trong những năm gần đây. Đã có các luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục nghiên cứu vấn đề xây dựng trường MN ĐCQG như sau: - Thực trạng và giải pháp tăng cường cơ sở vật chất xây dựng trường MN ĐCQG ở thành phố Hải Phòng của tác giả Phạm Thị Loan, năm 2005.

- Biện pháp xây dựng trường chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng của tác giả Phạm Hồ Quỳnh Trang, năm 2012 - Biện pháp quản lý xây dựng trường MN ĐCQG của PGD&ĐT huyện Cam Lâm, tỉnh Khành Hòa” của tác giả Đỗ Hữu Huỳnh, trường Đại học Sư Phạm- Đại học Huế, năm 2014. - Biện pháp xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum của tác giả Lê Thị Bích Thảo, năm 2015. Nhìn chung, nghiên cứu công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng của nhà trường nói chung và trường mầm non nói riêng theo trường chuẩn quốc gia đã được các cấp QLGD, các nhà nghiên cứu quan tâm. Tuy nhiên, các luận văn hiện nay chỉ đề cập đến vấn đề cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn xây dựng trường MN ĐCQG nhưng chưa bàn sâu đến quản lý xây dựng trường MN ĐCQG, đặc biệt ở địa bàn nghiên cứu, chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này.

Qua tìm hiểu, việc nghiên cứu về công tác quản lý xây dựng trường MN ĐCQG tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này. Vì vậy đề tài: “Quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia 8 trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định” có ý nghĩa câp thiết. Các khái niệm cơ bản liên quan đề tài 1. Quản lý; Quản lý giáo dục; Quản lý nhà trường 1.

Quản lý Trong quản lý, cả hai quá trình “quản” và “lý” đều quan trọng. Nếu ta chỉ chú ý đến “quản”, nghĩa là chỉ lo đến sự sắp xếp giữ gìn thì tổ chức dễ bị trì trệ, kém phát triển, tức là sẽ dẫn tới tụt hậu; còn nếu chỉ chú ý đến quá trình “lý” tức là chỉ lo coi trọng sắp xếp, đổi mới thì tổ chức sẽ kém ổn định và sự phát triển không bền vững. Vì vậy, nhà quản lý phải kết hợp nhuần nhuyễn cả hai quá trình trên để đưa hệ thống vào thế cân bằng động, tức là phát triển trong sự bền vững. Khái niệm quản lý đã được nhiều tác giả đề cập với những cách tiếp cận khác nhau như sau: - Tác giả Đỗ Hoàng Toàn: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường” [32, tr.

- Tác giả Đặng Bá Lãm cho rằng: “Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” [27, tr. - Theo tác giả - Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”. [11, tr9] - Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội”.[21, tr15] - Quản lý theo từ điển Tiếng Việt thông dụng ( NXB giáo dục, 1989) là: “ Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan” .9] 9 - Theo Harold Koontz: “ Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực của cá nhân nhằm đạt được mục đích của cả nhóm”.33] - Theo Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ, “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trương cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [17].

Hiểu khái quát quản lý là quá trình đạt tới mục tiêu của tổ chức bằng cách vận hành các chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra công việc của các thành viên của đơn vị và sử dụng các nguồn lực phù lực phù hợp để đạt được mục được mục đích đề ra. Từ đó, có thể rút ra: Quản lý chính là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức. Quản lý giáo dục Quản lý giáo dục theo nghĩa rộng là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội. Quá trình đó bao gồm các hoạt động có tính giáo dục của bộ máy Nhà nước, của các tổ chức xã hội, của hệ thống giáo dục quốc dân, của gia đình.

Quản lý giáo dục theo nghĩa hẹp bao gồm: “quản lý hệ thống giáo dục” là quản lý các hoạt động giáo dục đào tạo diễn ra trong các đơn vị hành chính (xã, huyện, tỉnh, quốc gia) và “quản lý nhà trường” là những tác động có mục đích, có hệ thộng, có khoa học, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý là giáo dục dạy – học và giáo dục diễn ra ở các cơ sở giáo dục. Nếu xem quản lý là một thuộc tính bất biến, nội tại của mọi hoạt động xã hội, thì quản lý giáo dục cùng là một thuộc tính tất yếu của mọi hoạt động 10 giáo dục có mục đích. Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục, song thường người ta đưa ra quan niệm quản lý giáo dục theo hai cấp độ: cấp vĩ mô và vi mô. * Quản lý cấp vĩ mô: Quản lý vĩ mô tương ứng với khái niệm về một nền giáo dục (hệ thống giáo dục) và quản lý vĩ mô tương ứng với khái niệm về quản lý một nhà trường.

Ở cấp độ vĩ mô, quản lý giáo dục được hiểu là một hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý vào hệ thống giáo dục quốc dân nhằm huy động và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nguồn lực phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của quốc gia. Như vậy, quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm làm cho toàn bộ hệ thống giáo dục vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra. * Ở cấp độ vi mô: Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý vào hoạt động tổ chức giáo dục của nhà trường, điều khiển các thành tố trong hệ thống phối hợp hoạt động theo chức năng, đúng kế hoạch, đảm bảo cho quá trình giáo dục đạt mục đích, mục tiêu đã xác định và hiệu quả cao nhất. Tiếp cận theo góc độ điều khiển học, có thể hiểu quá trình quản lý giáo dục là hoạt động tổ chức và điều khiển quá trình giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục đích, mục tiêu giáo dục của nhà trường.

Quá trình quản lý giáo dục được hiểu như một quá trình vận động của các thành tố có mối liên hệ tương tác lẫn nhau trong hệ thống tổ chức của nhà trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý giáo dục mầm non, đặc biệt là trong việc phát triển đội ngũ giáo viên và cải thiện chất lượng giáo dục cho trẻ em. Một trong những điểm nổi bật là tầm quan trọng của việc xây dựng một môi trường học tập tích cực và hỗ trợ, nơi mà giáo viên có thể phát triển chuyên môn và kỹ năng giảng dạy. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho giáo viên mà còn cho trẻ em, giúp các em phát triển toàn diện hơn.

Để tìm hiểu sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của quản lý giáo dục mầm non, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang, nơi đề cập đến các biện pháp cụ thể để nâng cao chất lượng giáo dục mầm non. Bên cạnh đó, Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc giáo dục trẻ ở các trường mầm non thành phố Cao Bằng tỉnh Cao Bằng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của sự hợp tác giữa gia đình và nhà trường trong giáo dục trẻ. Cuối cùng, Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non công lập huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam theo chuẩn nghề nghiệp sẽ cung cấp thêm thông tin về việc phát triển đội ngũ giáo viên theo tiêu chuẩn nghề nghiệp, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.

Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về quản lý giáo dục mầm non và cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề liên quan.