CHƯƠNG 1: KỸ NĂNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT A. MỤC TIÊU HỌC TẬP CHUNG. - Biết rõ được các khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc và chủ thể trong Kỹ năng tư vấn về pháp luật, nhận diện được các chuẩn đầu ra của môn học với chuẩn đầu ra của ngành luật kinh tế mà sinh viên đang hướng tới. - Hiểu sâu sắc hơn kỹ năng tư vấn về pháp luật trong kinh doanh của các chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế thị trường hiện nay, như: Thành lập doanh nghiệp, hoạt động đầu tư, mua bán doanh nghiệp, hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ, tài chính – ngân hàng; quyền sở hữu trí tuệ và lao động.
Bên cạnh đó, môn học giúp sinh viên nắm vững được kiến thức lý thuyết và thực hành để ứng dụng trong thực tiễn như: Hình thức tư vấn pháp luật bằng lời nói thuyết phục và bằng văn bản cũng như quy trình tư vấn trong kỹ năng thực hành nghề luật. Trong đó hiểu được những quy định chung; Xác định vấn đề; Thu thập thông tin; Chọn lựa Luật áp dụng; Xác định các giải pháp pháp lý; Đánh giá các giải pháp; Lựa chọn phương pháp và cách thức tư vấn - Thực hành thành thạo kỹ năng thương thảo đàm phán hợp đồng trong kinh doanh thương mại. trong đó, thành thạo trong cách nhiên diện khái niệm, nguyên tắc và các hình thức đàm phán và đàm phán hợp đồng. Một số chú ý khi tham gia đàm phán hợp đồng như các giai đoạn đàm phán và soạn thảo các nội dung của hợp đồng - Có thái độ nghiêm túc để triển khai học tập tiếp các nội dung của môn học này cũng như góp phần nâng cao ý thức định hướng học tập và ứng dụng kiến thức đã học vào thực tiễn sau khi kết thúc học môn này.
MÔ TẢ VẮN TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG Nội dung chương này nhằm giới thiệu đến người học các Kỹ năng thực hành nghề luật, trong đó thành thạo kỹ năng tư vấn pháp luật trong lĩnh vực Thành lập doanh nghiệp, hoạt động đầu tư, mua bán doanh nghiệp, hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ, tài chính – ngân hàng; quyền sở hữu trí tuệ và lao động; kiến thức lý thuyết và thực hành để ứng dụng trong thực tiễn như: các hình thức tư vấn pháp luật bằng lời nói thuyết phục và bằng văn bản cũng như quy trình tư vấn trong kỹ năng thực hành nghề luật; Các kỹ năng trọng 6 tâm như: Xác định vấn đề; Thu thập thông tin; Chọn lựa Luật áp dụng; Xác định các giải pháp pháp lý; Đánh giá các giải pháp; Lựa chọn phương pháp và cách thức tư vấn. Ngoài ra còn chú trọng kỹ năng thương thảo đàm phán hợp đồng trong kinh doanh thương mại; thành thạo trong cách nhiên diện khái niệm, nguyên tắc và các hình thức đàm phán và đàm phán hợp đồng. Một số nội dung khi tham gia đàm phán hợp đồng như các giai đoạn đàm phán và soạn thảo các nội dung của hợp đồng Các nội dung cụ thể trong chương này được thể hiện như sau: 1. KHÁI QUÁT VỀ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 1.
Khái niệm tư vấn và tư vấn pháp luật Tư vấn là gì? - Theo từ điển Hoàng Phê, “tư vấn là góp ý kiến về những việc được hỏi đến, nhưng không có quyền quyết định”. Theo từ điển Cambridge, tư vấn (consulting) là việc đưa ra lời khuyên có tính chuyên môn về một lĩnh vực cụ thể. Có ý kiến thì cho rằng, tư vấn là một tiến trình tương tác nhằm giúp thân chủ hiểu được vấn đề của mình và khơi dậy tiềm năng để thân chủ tự giải quyết vấn đề đó. - Tư vấn có tên tiếng anh là Consulting - một hình thức mà người có chuyên môn trong một lĩnh vực nào đó sẽ giảng giải hay đưa ra lời khuyên cho bạn trong một khía cạnh hay vấn đề cuộc sống.
- Tư vấn dĩ nhiên thường mang tính chất quan hệ một chiều. Ví dụ: tư vấn bảo hiểm, tư vấn xây dựng, tư vấn mua nhà, tư vấn pháp luật và cả tư vấn tâm lý. Tư vấn có sự cân bằng ngang nhau trong quá trình tương tác giữa người tư vấn và người hỏi ý kiến chứ không có quyền quyết định thay cho người hỏi ý kiến. Tuy nhiên, người tư vấn được xem giống như người dẫn dắt và chỉ đường khi bạn đang gặp khó khăn về một vấn đề nào đó.
Nếu như trong thực tế tiếp cận với một nhà tư vấn tốt, có đầy đủ năng lực và kỹ năng để giúp ích thì điều đó có thể tốt, tuy nhiên ngược lại nếu gặp một nhà tư vấn thiếu sự chuyên nghiệp thì vấn đề có thể sẽ càng bị ảnh hưởng nặng nề hơn và vụ việc của người cần tư vấn không tìm ra cách giải quyết. 7 - Tầm quan trọng của nghề tư vấn: + Tư vấn từ trước đến nay đóng vai trò là một trong những nghề mang lại nhiều lợi ích cho mọi người. Bên cạnh sự linh hoạt, chủ động tư vấn còn tạo ra những cơ hội trao đổi, giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm trong ngành nghề tư vấn nói riêng mà còn gắn kết tất cả các đồng nghiệp với nhau. + Tư vấn đem lại sự đoàn kết trong cộng đồng, giảm bớt sự căng thẳng và áp lực đích cuối cùng là đem đến sự thỏa mãn.
Nghề tư vấn hiện nay là một nghề có tính ổn định cao, có thể phát triển lâu dài, cũng như phát triển sự nghiệp của mỗi cá nhân + Tại Việt Nam hiện nay nghề tư vấn ngày càng đóng góp vai trò quan trọng trong cho sự phát triển của đất nước. Để đáp ứng được nhu cầu của xã hội nhiều người lựa chọn công việc này thay vì những ngành nghề khác. + Tư vấn giúp người dân giảm thiểu những xáo trộn, thỏa mãn nhu cầu về tinh thần, giải đáp những thắc mắc, cạnh tranh, các vấn đề liên quan đến đời sống xã hội. Tư vấn pháp luật là gì? Hiện nay còn có nhiều cách tiếp cận và định nghĩa khác nhau về tư vấn pháp luật.
- Từ góc độ lý luận và thực tiễn, tư vấn pháp luật được hiểu là việc giải đáp pháp luật, hướng dẫn cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài xử sự đúng pháp luật; cung cấp dịch vụ pháp lý giúp cho các cá nhân, tổ chức thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. - Một số nước trên thế giới thì định nghĩa về tư vấn pháp luật là việc giải đáp pháp luật, hướng dẫn khách hàng sử dụng đúng pháp luật.cung cấp các dịch vụ pháp lý nhằm giúp khách hàng thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Để thực hiện được hoạt động tư vấn pháp luật người tư vấn cần phải có những kĩ năng nhất định. 8 Ở nước ta, Trong Từ điển Luật học có định nghĩa về "tư vấn pháp lý": "Người có chuyên môn về pháp luật và được hỏi ý kiến để tham khảo khi giải quyết, quyết định công việc.
Việc tham gia ý kiến theo góc độ pháp luật với tư cách là cộng tác viên hoặc là làm dịch vụ". Tại khoản 1 điều 28 Văn bản hợp nhất Luật Luật sư năm 2015 đưa ra khái niệm: Tư vấn pháp luật là việc luật sư hướng dẫn, đưa ra ý kiến, giúp khách hàng soạn thảo các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của họ. Luật sư thực hiện tư vấn pháp luật trong tất cả các lĩnh vực pháp luật. - Tư vấn pháp luật là hoạt động đưa ra ý kiến có tính chuyên môn của chủ thể tư vấn pháp luật về nội dung hay thủ tục được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến một tình huống thực tế cụ thể của chủ thể yêu cầu tư vấn.
- Chủ thể tư vấn pháp luật là cá nhân, tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn pháp luật và có quyền và nghĩa vụ khi tham gia tư vấn pháp luật. Nguyên tắc của tư vấn pháp luật 1. Nguyên tắc tuân thủ pháp luật. - Điều 5 Luật luật sư1 quy định một trong những nguyên tắc hành nghề luật sư là phải tuân thủ hiến pháp và pháp luật.
Điều 21 khoản 2 điểm b Luật Luật sư cũng quy định rằng luật sư có nghĩa vụ sử dụng các biên pháp hớp để bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho khách hàng. - Khi tư vấn cho khách hàng luật sư tuyệt đối không được gợi ý hay khuyên khách hàng vi phạm hay không tôn trọng pháp luật. Ví dụ: khi tư vấn cho khách hàng về vấn đề tranh chấp đất đai, luật sư phải hướng khách hàng đến những cách giả quyết theo pháp luật, không được gợi ý hay khuyên khách hàng những hành động trái pháp luật như khủng bố tinh thần, đe dọa người đang có tranh chấp đất đai với khách hàng. 1 Văn bản hợp nhất Luật luật sư năm 2015 9 2.
Nguyên tắc tránh xung đột lợi ích - Luật sư trong bất kì trường hợp nào cũng không được tư vấn cho hai khách hàng mà lợi ích của họ trái ngược nhau. Vì vậy, trước khi lựa chọn khác hành luật sự phải kiểm tra vấn đề mâu thuẫn về lợi ích. Ví dụ: khi có hai khác hàng cùng đến tư vấn về hợp đồng mua bán đất đai của cùng một vụ việc, với A là bên bán và B là bên mua. - Trong trường hợp này nếu A là khách hàng đến trước và luật sư đã nhận lời tư vấn cho A thì khi B đến tư vấn luật sự cần từ chối B để đảm bảo lợi ích của A và tránh xung đột lợi ích.
Việc mâu thuẫn về lợi ích cũng có thể pháp sinh ngay sau khi bắt tay vào công việc. Luật sư phải ngừng ngay công việc cho các khách hàng khi có sự phát sinh đốt kháng về lợi ích giữa các bên khách hàng này. Các trường hợp xung đột thường sảy ra trong các tình huống sau đây: + Một khách hàng yêu cầu luật sự tiến hành tư vấn chống lại một khách hàng khác cũng là khách hàng của luật sư. + Luật sư cùng thực hiện tư vấn cho cả phía người bán và người mua trong một cuộc mua bán tài sản.
+ Một khách hàng yêu cầu tư vấn về một tài liệu mà hãng luật sư đã soạn thảo cho một khách hàng khác. + Luật sư phải cùng lúc tư vấn cho ngân hàng vay tiền và người vay tiền. + Luật sư làm việc cho khác hàng A trong khi luật sư nắm được thông tin bí mật do khách hàng B cung cấp và thông tin này liên quan đến công việc mà khách hàng A giao cho luật sư.Trách nhiệm giữ bí mật đối với các thông tin của khách hàng.