BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. rRUONG BÀI HỌC SU PHAM THÁNH PHO HỖ CHÍ MINH tmLL 1l ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ (Năm 31M!- 23M2] KĨ NĂNG SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT CỦA SINH VIÊN KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC : THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP MG số dé tòi : B2000.22 Những ngudi thực hiện : ThS. Vũ Thị Ấn (Chủ nhiệm để tài: Ths, Trương Thi Thu Van Ths, Bùi Tat Tươm THU Vike ee ae Thanh phố Hồ Chi Minh, thang 5 năm 2002 QUY ƯỚC TRÌNH BẢY 1. Tải liệu trích dẫn được đặt trong dấu ngoặc đơn ( ) và được ghi theo thứ tự; tên tác gid, năm công bố, số thứ tự trang trích dan Nếu đoạn trích dẫn nằm ở hai ba trang liên Lục thì giữa trang đầu và cuối có ghi thêm dấu nổi (-), ví dụ (Phan Ngọc 1982: 87-88).
Nếu đoạn trích dẫn không nằm ở hai, ba trang liên tục thì có chữ “và” hoặc dấu phẩy (,) ở giữa, chẳng han (Hoàng Phê 1992: 65 và 78), hay (Hoàng Phê 1992: 66, 139, 672, 789). Thong tin day đủ về tài liệu trích dan được ghi trong mục Tài liệu tham khảo đặt cuốt dé tài (sau phan Phu lục). 2, Các dẫn chứng không ghi xuất xứ là rút ra từ các bài viết. các phiếu diéu tra trac nghiệm, nhất là từ các bài tự luận của SV mà nhóm thực hiện để tài đã tiến hành khảo sát trong hai nim qua (cho SV Khoa Giio dục Tiểu học Trường Đại học Sư phạm Tp.
Hỗ Chí Minh), 3. Các bing thống ké được đánh theo số thứ tự của bang trong chương kèm theo số thứ tự của chương. Trong đó, số thứ nhất là số thứ tự của chương. Số thứ hai là số thứ tự của bảng.
Chẳng han, Bảng /. là bing thống kê thứ 5 của chương Một, Bảng 2. là bang thống kẽ thứ 16 của chương Hai. Ngoài một vài chữ viết tắt thông dụng, như: x.
(xin xem), vd (vi du), các tắc giả còn viết tất một vài thuật ngữ, một vài từ ngữ được sử dụng dùng nhiều lan trong dé tài. BANG DANH SÁCH CHỮ VIET TAT TRONG ĐỀ TÀI cn : có nghĩa CV : chủ vị GDTH: giáo dục tiểu học GV : giáo viên HS : học sinh kn: không nai pe: phai có pd: phai dùng pm: phải nói SV: sinh viễn TPC : thành phan chính TPP: thành phan nhụ MOT VAT KỈ HIỂU! KHÁC “lu / : hay. hoặc *Kihieu > tiếp đến *Kihiéu >< ting phan, đối lắp vẻ nghĩa *“KIhiểu š/= : tưởng đương, tướng tự vẻ ngữ nghĩa. Trang các ví dụ : — Những câu.
cụm từ, từ có đánh dấu * là những cầu, cum từ. từ không chap nhận được; - Những câu, cum từ, từ có đánh dau ? hay ?? hay ??? là những câu, cum từ, từ “khong tự nhiền” hay “khó nghe”; - Những từ ngữ trong ngoäc đơn là những từ ngữ có thể lược bỏ ma không làm cho câu thay đổi về nhường điện “có thể” hay “khong thể” được người bản ngữ chấp nhân; - Những tif ngữ trong ngoặc vuông là từ có thể thay thé cho tit ngữ truifc đỏ, ~ Những cầu, cụm từ. từ có đánh dau (+) hoặc dau (—) là những cầu, cum tir, từ có xuất hiện hay không xuất hiện của mot yếu t6 hữu quan. La MỤC LỤC Mie TH oi piô n noes RUT Iaith eeel2 DẪN NHẬP ly Tầnh:cñp:thiết:clba: dễ: tat assailed DB 2.
Lịch sử vấn dé nghiéncửu. Đãi tượng, nhiệm vụ. giới hạn, phạm vì nghiên cứu. LÍ 5, Phương pháp nghién cứu và nguồn tư liệu nghiên cứu.12 NỘI DUNG VA KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU Chương Mật Thực trạng sử dụng tiếng Việt của sinh viên Khoa Giáo dục Tiểu học DHSP Tp.
HCM — một cái nhìn toàn cảnh 2. Các loại lỗi diễn đạt, nguyên nhãn va biện phap khac phuc. 16 Oe et he 18 2. Các loại lỗi chỉnh tả và nguyễn nhãn.
Các nguyên tac và phương pháp chữa lỗi. Các loại lỗi dùng từ vã nguyễn nHẦn ;:. Các nguyên tắc và phương pháp chữa lỏi.3; LOR VỆ ins CÑL:cosre Soo AIEEE Rei aE Ee EERes 40 3:3.vỀ cầu và nguyễn nhins iscsi 40) 3,2. Các nguyên tắc và phương pháp chữa lỗi.
Lỗt về đoan văn, Nguyên nhân và cách chữa. Lỗi về văn bản. Nguyên nhãn và cách chữa. 62 Chương Hai Thực trạng sử dụng tiếng Việt của sinh viên Khoa Giáo dục Tiểu học DHSP Tp.
HCM — một cái nhìn đối chiếu |. Kết quả khảo sát kĩ năng sử dụng tiếng Viet. cuc cuc neo 67 3, So sánh kết quả khảo sat ki nang sử dung tiếng Việt của sinh viên giưa:các hệ: dio tagcat Sr lau: k2 5v Het4 62201118 ‘ae So sinh kết quả khảo sat kĩ nang sử dung tiếng Việt của sinh viên chính quy. So sánh kết qua khảo sắt kĩ nẵng sử dụng tiếng Việt I9: 88öP VẢ.
88 PHU LUC lL, Mẫu phiếu diéu tra trắc mghiém .06csecceccscvecedeeeecnersereesaere 9) 3, Một số bai viết của sinh VIÊN.- is 222112 12 2s hy nhàn nà ess 94 3, Bang điểm tuyển sinh và danh sách sinh viên. 104 4, Ban photo một số trang sách, kÏyếu. 138 5, Bài tham khảo về phương pháp day chính tả.THHA BH ĐT: tuiácstv 002014 168/86212/84884ã423130866086G6sgĐẾT DẪN NHẬP 1. TINH CAP THIẾT CUA DE TAI Chúng ta đều biết, trong những năm gần đây, tinh trang học sinh tốt nghiên trung học phổ thông nhưng vẫn “doc chưa thông, viết chưa thạo" văn là tưởng đối phd biển.
Tinh trạng SV viết sai chính tả, dùng từ sai, không thành thạo trong việc viết cầu, dựng đoan, tao lập văn ban khá phổ biển, tới mức Bộ Giáo dục và Bao tao bude phải đưa học phần Tiếng Việt thực hành vào nội dung chương trình giảng dạy ở giải đoạn đại cương cho SV các trường đại học, cao đẳng. Năm học 1997-1998, Khoa Ngữ vin Trưởng Đại học Su phạm TP. Hỗ Chi Minh đã làm một cuộc điều tra về kĩ năng sử dung tiếng Việt của 725 SV từ năm thứ nhất đến năm thứ tư. Kết quad cuộc điều tra lầm choáng vắng không ít người: 55% cu nhãn Ngữ van không đạt yêu cầu về chính tả, 75% không đạt yêu cầu về ngữ nhắn, Tinh trang pham lỗi chính tỉ, dùng từ, câu,,.
như vừa nêu có những nguyên do từ thực trạng dạy học Tiếng Việt trong nha trường pho thông Việt Nam suốt may thập ki qua. Trong các nội dung dạy học tiếng mẹ de ở nhà trưởng pho thông, hoạt động rèn luyện kĩ năng sử dụng tiếng Việt chứa thực sự được chú ý đúng với yêu cầu của nó, Chương trình dạy học bộ môn Tiếng Việt ở nhà trường pho thông lâu nay vẫn thiên vẻ học li thuyết. Sách giáo khoa tiếng Việt ở tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông thường bi các nhã sư pham và các nhà khoa học phé bình là “những giáo trình bộ môn ngôn ngữ học cho sinh viên chuyên ngành ngữ học được rút gọn” (x. Ay yếu hội thảo khoa học Dạy học tiếng Việt trong nhà trường pha thông đầu thể kỷ 21, Viễn Khoa học Giáo dục - Nhà xuất bản Giáo dục 3000).
Thay vi được rên luyện về kĩ năng thực hành. học sinh được hoe những vấn để vẻ lí thuyết Việt ngữ. Chẳng hạn thay vì học viết câu đúng quy tắc ngữ pháp, học sinh được học và thực hành phản tích, nhận biết thành phẩn câu, cấu trúc cú pháp của câu; thay vì tập trung học sử dụng dung từ ngữ, học sinh được học khải mém, đặc trưng, phan loại từ don, từ lay. từ ghén, tử Hán Việt, từ “thudn Việt", từ vay mượn, từ đẳng nghĩa.
sách giáo khoa Tiếng Việt 2. 7, 8 9, Nxb Giáo dục 1986 đến nay), Vài ba năm trở lại đây, việc dạy học tiếng Viet ở nhà trường pho thang đã được sự quan tâm đặc biệt của các nhà sư phạm và của cả giới Việt ngữ hoc, Ngành Giáo dục đã liên tục mở nhiều hội nghị hội thio khoa hoe cấp quốc gia ban về vấn để day học tiếng Việt trong nhà trường phổ thông các cấp (x. Sách giáo khoa tiếng Việt bậc tiểu hoc hiện hành và chương trình tiếng Việt bắc tiểu hoe sau năm 2000, Kỷ yếu hội thao khoa học toàn quốc, tháng 0) năm 1997; Day học tiéng Việt trong nhà trường phú thông đầu thể kỉ 2], Kỷ yếu hồi thao khoa học. Viên Khoa học Giáo dục 3000, v.
Mac dù đã cỏ nhiều công trình li thuyết cũng như không ít công trình ứng dung bin đến nhưng cau hỏi Lam thé nao để rèn luyện kĩ năng sử dụng tiếng Việt cho hee sinh một cách cả hiệu quả vin là một thách dé chưa có lữi giải cuối cùng cho những người lầm công tic giảng day ngữ vẫn và các nhà Viet ngữ hoe. Sinh viên ngành GDTH, những thấy cô giáo đã, dang và sẽ dạy ở bắc tiểu học, liệu có là lễ ngoại của tinh trang viết sai chính tả, ding từ sai, viết cầu sai? Những tri thức và kĩ năng vẻ tiếng Việt, phương phip giảng dạy tiếng Việt ở nhà trường sư phạm liệu có đủ giúp ho tránh được lỗi diễn dat cho bản thân mình đồng thời giúp họ biết phat hiện lỗi. fim được nguyễn nhân va cách chữa lỗi cho HS tiểu hoe một cách có hiệu qua? Có thể nói dé cũng là những lí do khiển chúng tôi. những người giảng day bộ mon Tiếng Việt ở Khoa GDTH, nhận thấy không thể không quan tim tới thực trạng sử dụng tiếng Việt của SV và những giải phap góp phan cải tiến nhưng pháp day hoc, nâng cao chất lượng sử dụng tiếng me đẻ cho 5V, Tuy để tài Kĩ năng sử dụng tiếng Vier thực trang tử giải pháp hướng vào đổi tượng cụ thể — giáo sinh Khoa Giáo dục Tiểu học Trường Bai học Sư pham Tp.
Hỗ Chí Minh - vì mục đích thực tiễn xuất phát từ nhiễm vụ (ao tao của Khoa nhưng nội dung ma dé tài dé cấp lai có tinh chất phổ quát, có thể đại diện cho tình hình chung của SV những ngành khác và của việc dạy học tiếng Việt hiện nay trong nhà trường Việt Nam. Mat khác, mục tiêu ma dé tài hướng tới — di tint những giải pháp góp phan nâng cao chất lương thực hành tiếng Vier — cũng như những kết quả của dé tải sẽ có những tác dụng thiết thực hữu ích không chỉ riêng cho SV ngành giáo dục tiểu học mà cho SV các ngành khác khi rèn luyện kĩ năng thực hành tiếng mẹ đẻ.