Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ tâm lý học với đề tài "Kĩ năng giảng dạy trên lớp của giảng viên trẻ mới vào nghề các trường cao đẳng miền núi phía Bắc" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Vũ Thị Thanh Châu, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Xuân Thức, bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2022 (Mã số chuyên ngành: 9.01 - Tâm lí học).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Về mặt lý luận tâm lý học, tâm lý và nhân cách con người được hình thành, phát triển và hoàn thiện thông qua hoạt động. Để hoạt động đạt kết quả, chủ thể phải nắm vững cách thức hành động và sở hữu hệ thống kĩ năng tương ứng. Trong hoạt động sư phạm, kĩ năng giảng dạy đóng vai trò là yếu tố cốt lõi quyết định chất lượng giờ dạy và hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực. Đối với đội ngũ giảng viên trẻ mới vào nghề (tuổi nghề từ 1 đến 3 năm), đây là lực lượng có trình độ chuyên môn, lòng yêu nghề nhưng còn hạn chế về kinh nghiệm thực tế, thiếu sự nhạy bén và tính thuần thục trong việc vận dụng tri thức vào không gian lớp học.

Về mặt thực tiễn, các trường cao đẳng sư phạm tại khu vực miền núi phía Bắc giữ vị trí then chốt trong công tác đào tạo đội ngũ giáo viên cho địa phương. Tuy nhiên, khu vực này có địa bàn hiểm trở, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, thành phần cư dân đa dân tộc với nhiều phong tục tập quán và ngôn ngữ khác nhau; người học tại các trường cao đẳng chủ yếu là sinh viên người dân tộc thiểu số. Thực trạng kĩ năng giảng dạy trên lớp của giảng viên trẻ mới vào nghề tại đây bộc lộ nhiều hạn chế. Trong khi các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào kĩ năng sư phạm nói chung, kĩ năng của giáo viên phổ thông hoặc sự thích ứng nghề nghiệp ở các trường đồng bằng, việc nghiên cứu chuyên sâu về kĩ năng giảng dạy trên lớp của giảng viên trẻ mới vào nghề tại các trường cao đẳng sư phạm miền núi phía Bắc gắn với các yếu tố đặc thù vùng miền vẫn còn là khoảng trống chưa được giải quyết.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận và làm rõ thực trạng kĩ năng giảng dạy trên lớp của giảng viên trẻ mới vào nghề các trường cao đẳng sư phạm khu vực miền núi phía Bắc; trên cơ sở đó đề xuất và thực nghiệm một số biện pháp tâm lý - giáo dục nhằm nâng cao kĩ năng giảng dạy trên lớp cho đối tượng này.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:
    1. Nghiên cứu tổng quan, khái quát và hệ thống hóa những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về kĩ năng, kĩ năng giảng dạy trên lớp.
    2. Xây dựng cơ sở lý luận của đề tài về kĩ năng, kĩ năng giảng dạy, kĩ năng giảng dạy trên lớp của giảng viên trẻ mới vào nghề ở các trường cao đẳng sư phạm.
    3. Đánh giá thực trạng kĩ năng giảng dạy trên lớp của giảng viên trẻ mới vào nghề các trường cao đẳng sư phạm miền núi phía Bắc và các yếu tố ảnh hưởng.
    4. Đề xuất và thực nghiệm một số biện pháp tâm lý sư phạm nhằm nâng cao kĩ năng giảng dạy trên lớp cho giảng viên trẻ mới vào nghề các trường cao đẳng sư phạm miền núi phía Bắc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Biểu hiện và mức độ kĩ năng giảng dạy trên lớp của giảng viên trẻ mới vào nghề các trường cao đẳng miền núi phía Bắc.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào cơ sở lý luận, thực trạng mức độ biểu hiện của 3 nhóm kĩ năng giảng dạy trên lớp thành phần và các yếu tố chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến kĩ năng giảng dạy trên lớp của giảng viên trẻ mới vào nghề.
  • Phạm vi khách thể: Giảng viên trẻ mới vào nghề có thâm niên công tác từ 1 đến 3 năm đang trực tiếp giảng dạy tại các trường cao đẳng sư phạm miền núi phía Bắc; kết hợp khảo sát lấy ý kiến sinh viên và giảng viên có kinh nghiệm để đối chứng.
  • Phạm vi không gian (địa bàn nghiên cứu): Nghiên cứu được triển khai tại 4 trường cao đẳng sư phạm thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc gồm: Cao đẳng Sư phạm Hà Giang, Cao đẳng Sư phạm Lào Cai, Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng và Cao đẳng Sư phạm Điện Biên.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai hướng tiếp cận chính:

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

  • Các nghiên cứu về kĩ năng hoạt động sư phạm:
    • Tư tưởng thời cổ đại phương Đông và phương Tây: Các nhà tư tưởng như Arixtot, Socrate, Khổng Tử, Mạnh Tử đã đề cập đến phẩm chất và năng lực của người thầy giáo.
    • Hướng tiếp cận kĩ năng bậc thấp và kĩ năng bậc cao từ những năm 70 của thế kỷ XX tại phương Tây, xác định mối quan hệ biện chứng giữa kĩ năng và kĩ xảo.
    • X. Kiexegof trong công trình "Hình thành các kĩ năng và kĩ xảo sư phạm cho sinh viên trong điều kiện của nền giáo dục đại học" đã chỉ ra đặc điểm tâm lý của kĩ năng, kĩ xảo dạy học, nêu ra hơn 100 kĩ năng dạy học, giáo dục và chia quy trình luyện tập thành 5 giai đoạn trên đối tượng sinh viên sư phạm.
    • Xavier Roegiers tiếp cận kĩ năng như biểu hiện của năng lực, phân chia thành nhóm kĩ năng nhận thức và nhóm kĩ năng hoạt động chân tay, đồng thời đi sâu vào các kĩ năng giao tiếp sư phạm.
    • O.A. Apđulinna trong "Bàn về kĩ năng sư phạm" đã xây dựng hệ thống lý luận phân biệt hai nhóm kĩ năng sư phạm: kĩ năng chung và kĩ năng chuyên biệt cho từng hoạt động.
    • F.N. Gônôbolin trong "Những phẩm chất tâm lý của người giảng viên" xác lập danh mục 10 nhóm năng lực sư phạm.
    • N.V. Cudơmina trong "Hình thành các năng lực sư phạm" phân loại 4 nhóm năng lực (truyền đạt, tổ chức, nhận thức, sáng tạo) và luận giải mối liên hệ giữa năng lực chuyên môn với nghiệp vụ sư phạm.
    • Kyrbanova và Ph. Rakhmatylina phân tích cấu trúc giao tiếp sư phạm gồm 3 nhóm kĩ năng: định hướng trước giao tiếp, tiếp xúc trong giao tiếp và kĩ năng độc đáo hướng vào quá trình giao tiếp.
    • Hội thảo khoa học của tổ chức APEID (thuộc UNESCO) tại Seoul (Hàn Quốc) khẳng định tầm quan trọng của việc hình thành hệ thống kĩ năng nghề nghiệp bên cạnh tri thức chuyên môn cho giáo viên khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.
  • Các nghiên cứu về kĩ năng giảng dạy:
    • Teles và Oliveira nghiên cứu vai trò của kĩ năng nhận xét, đánh giá của giảng viên trong việc tạo động cơ học tập cho sinh viên ngành kĩ thuật phần mềm.
    • E. Hoy làm rõ vai trò của kĩ năng nhận xét, đánh giá trong việc rèn luyện tư duy nhận xét cho sinh viên công nghệ máy tính.
    • Vogt và Bottomley phân tích việc giảng dạy dựa trên hai khía cạnh: mối quan hệ liên cá nhân và kĩ năng giảng dạy.
    • Taran nghiên cứu phương pháp phát triển kĩ năng thông qua phân tích video, nghiên cứu trường hợp và đóng vai tình huống tại Hội thảo giáo dục phần mềm lần thứ 21.
    • B. Saunders nhấn mạnh mối quan hệ giữa chiến lược giảng dạy của giảng viên với việc phát triển kĩ năng học tập và kĩ năng tư vấn cho sinh viên.
    • J.A. Comenxki là người đầu tiên đặt nền móng lý luận cho hình thức tổ chức dạy học lên lớp (Lớp - Bài).
    • J. Skinner và các nhà tâm lý học hành vi xây dựng cơ sở cho việc rèn luyện kĩ năng thực hành sư phạm áp dụng tại Canada, Australia, Hoa Kỳ.
    • Johnson và cộng sự nghiên cứu rèn luyện kĩ năng giảng dạy thông qua mô hình "Lớp học nhỏ" tại Canada.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Các nghiên cứu liên quan đến kĩ năng hoạt động sư phạm:
    • Tài liệu "Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên cho sinh viên các trường sư phạm" (Bộ Giáo dục ban hành năm 1982).
    • Nguyễn Quang Uẩn (1987) với công trình nghiên cứu định hướng rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên.
    • Nguyễn Đình Chỉnh và Nguyễn Hữu Dũng (1995) nghiên cứu cấu trúc năng lực và quá trình hình thành kĩ năng sư phạm cho sinh viên.
    • Nguyễn Thị Thúy Dung nghiên cứu kĩ năng giải quyết tình huống quản lý của hiệu trưởng tiểu học qua 3 giai đoạn (nhận thức, làm thử, luyện tập).
    • Hoàng Thị Quỳnh Lan nghiên cứu kĩ năng giải quyết tình huống có vấn đề trong học tập của sinh viên qua 4 nhóm kĩ năng.
    • Trần Quốc Thành xác lập hệ thống 25 kĩ năng tổ chức trò chơi thuộc 5 nhóm chức năng.
    • Ngô Công Hoàn và Hoàng Anh nghiên cứu hệ thống kĩ năng giao tiếp sư phạm (định hướng, định vị, điều khiển quá trình giao tiếp).
    • Nguyễn Minh Ngọc nghiên cứu kĩ năng giao tiếp của giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo lớn qua 3 nhóm kĩ năng và 5 mức độ đánh giá.
    • Châu Thúy Kiều nghiên cứu các nhóm kĩ năng biểu hiện trong giao tiếp sư phạm.
    • Cao Xuân Liễu (2014) nghiên cứu kĩ năng đọc tiếng Việt của học sinh dân tộc Cờ Ho; Đỗ Thị Châu (1998) nghiên cứu kĩ năng đọc hiểu tiếng Anh của học sinh lớp 6.
    • Nguyễn Thị Thanh nghiên cứu quy trình 5 giai đoạn hình thành kĩ năng dạy học hợp tác cho sinh viên đại học sư phạm; Lê Nam Hải (2009) nghiên cứu kĩ năng học tập từ xa; Đỗ Khánh Năm và Đỗ Thị Phương Thảo nghiên cứu kĩ năng tự học.
  • Các nghiên cứu về kĩ năng giảng dạy trên lớp:
    • Hướng tiếp cận kĩ năng theo khía cạnh kĩ thuật hành động: Trần Anh Tuấn (quy trình rèn luyện kĩ năng thực hành, thực tập sư phạm), Lã Văn Mến (kĩ năng xử lý tình huống sư phạm của sinh viên Cao đẳng Sư phạm Nam Định), Trương Thị Thu Yến (kĩ năng dạy học nhóm ở tiểu học), Nguyễn Thị Hồng Thắm (kĩ năng dạy học môn Toán), Nguyễn Thị Kim Ánh (kĩ năng dạy học môn Hóa học).
    • Hướng tiếp cận kĩ năng theo cấu trúc năng lực sư phạm: Nguyễn Như An (hệ thống kĩ năng giảng dạy môn Giáo dục học), Lê Văn Hồng (cấu trúc 3 nhóm năng lực sư phạm), Phan Thanh Long (biện pháp rèn luyện kĩ năng dạy học cho sinh viên cao đẳng sư phạm), Nguyễn Thị Nhân (rèn luyện kĩ năng dạy học theo hướng linh hoạt trong thực tập sư phạm), Nguyễn Thành Kính (kĩ năng dạy học hợp tác cấp trung học cơ sở), Đoàn Thị Ngân (kĩ năng dạy học phát triển năng lực học sinh), Nguyễn Đắc Thanh (kĩ năng dạy học phân hóa qua thực hành sư phạm), Dương Thị Thoan (kĩ năng giảng dạy trên lớp theo tín chỉ), Nguyễn Thị Thanh Nga (2015 - sự thích ứng với hoạt động dạy học của giáo viên tiểu học mới vào nghề), Trần Thu Hương (2016 - sự thích ứng hoạt động dạy học của giảng viên trẻ trường Công an nhân dân).

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các nghiên cứu trước đây đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh về kĩ năng sư phạm và kĩ năng dạy học môn học, nhưng phần lớn tập trung ở bậc phổ thông hoặc trường đại học khu vực đô thị. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về kĩ năng giảng dạy trên lớp của giảng viên trẻ mới vào nghề tại các trường cao đẳng sư phạm miền núi phía Bắc gắn liền với các đặc thù về địa lý hiểm trở, điều kiện trang thiết bị còn thiếu thốn và đối tượng người học đa phần là sinh viên dân tộc thiểu số. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xác lập khung lý luận, đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố tác động và kiểm chứng biện pháp thực nghiệm tác động tâm lý sư phạm.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm và khung phân tích

  • Khái niệm kĩ năng: Luận án tổng hợp các hướng tiếp cận và xác định: Kĩ năng là sự vận dụng những tri thức và kinh nghiệm đã có vào thực hiện có kết quả một hành động, hoạt động tương ứng.
  • Khái niệm kĩ năng giảng dạy trên lớp: Kĩ năng giảng dạy trên lớp là sự vận dụng những tri thức, kinh nghiệm chuyên môn - nghiệp vụ sư phạm cần thiết vào thực hiện có hiệu quả hoạt động giảng dạy trên không gian lớp học của người giảng viên.
  • Khung phân tích 3 nhóm kĩ năng thành phần của kĩ năng giảng dạy trên lớp:
    1. Nhóm kĩ năng tổ chức giờ giảng: Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp phát huy sự tham gia tích cực của sinh viên.
    2. Nhóm kĩ năng sử dụng phương tiện dạy học: Lựa chọn, khai thác và phối hợp các phương tiện, thiết bị dạy học trong không gian lớp học.
    3. Nhóm kĩ năng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên: Theo dõi, đánh giá quá trình và nhận xét kết quả lĩnh hội tri thức của người học ngay trong giờ giảng.
Tiêu chí đánh giá kĩ năng Mức 1: Thấp Mức 2: Tương đối thấp Mức 3: Trung bình Mức 4: Tương đối cao Mức 5: Cao
Tính đầy đủ (Tỷ lệ thao tác thực hiện) 1% - 20% 21% - 40% 41% - 60% 61% - 80% 81% - 100%
Tính thuần thục (Độ chính xác và độ trôi chảy) 1% - 20% (đa số sai sót) 21% - 40% (một số thao tác đúng) 41% - 60% (đa số thao tác đúng) 61% - 80% (thao tác đúng, nhanh) 81% - 100% (không sai sót, thành thục)
Tính hiệu quả (Kết quả đạt được theo mục tiêu) Kết quả thấp, chưa đạt mục tiêu Kết quả tương đối thấp Kết quả mức trung bình Kết quả tương đối tốt Kết quả đạt mức tối đa (100%)
  • 5 giai đoạn hình thành kĩ năng được xác lập:

    • Giai đoạn 1: Tiếp thu tri thức về hoạt động.
    • Giai đoạn 2: Tái hiện lại những tri thức về hoạt động đó.
    • Giai đoạn 3: Quan sát hành động mẫu.
    • Giai đoạn 4: Vận dụng các tri thức đã lĩnh hội một cách đầy đủ và thuần thục để thực hiện hành động một cách có ý thức.
    • Giai đoạn 5: Vận dụng tri thức đã lĩnh hội một cách sáng tạo, linh hoạt vào các tình huống khác nhau của hoạt động.
  • Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng:

    • Nhóm yếu tố chủ quan: Tri thức, hiểu biết của người giảng viên; Hứng thú và thái độ đối với hoạt động giảng dạy; Tính tích cực giảng dạy của bản thân giảng viên trẻ.
    • Nhóm yếu tố khách quan: Công tác tổ chức rèn luyện kĩ năng giảng dạy của nhà trường; Môi trường nhà trường sư phạm; Nguồn lực và cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy; Đặc thù môi trường học sinh/sinh viên dân tộc thiểu số; Chế độ chính sách và đãi ngộ đối với giảng viên trẻ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp tiếp cận định tính và định lượng dựa trên các nguyên tắc phương pháp luận tâm lý học: nguyên tắc hoạt động, nguyên tắc hệ thống và nguyên tắc phát triển.

  • Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu: Phân tích, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giáo dục, Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT về nhiệm vụ của giảng viên) và các công trình khoa học chuyên ngành.
  • Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá từ các chuyên gia tâm lý học, giáo dục học và cán bộ quản lý về cấu trúc kĩ năng và thang đo.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (phiếu hỏi): Khảo sát trên 3 nhóm khách thể gồm giảng viên trẻ mới vào nghề, giảng viên có kinh nghiệm và sinh viên tại 4 trường cao đẳng sư phạm.
  • Phương pháp quan sát sư phạm: Trực tiếp dự giờ và ghi nhận các biểu hiện hành vi thao tác giảng dạy trên lớp của giảng viên trẻ.
  • Phương pháp giải quyết bài tập tình huống: Đưa ra các tình huống sư phạm giả định để đo lường khả năng vận dụng kĩ năng xử lý của giảng viên trẻ.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn giảng viên trẻ, cán bộ quản lý khoa/phòng và sinh viên nhằm làm rõ nguyên nhân của thực trạng.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case study): Đi sâu phân tích chân dung điển hình về kĩ năng giảng dạy trên lớp của giảng viên trẻ Đàm Quốc K.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức khóa tập huấn tác động tâm lý - sư phạm để nâng cao kĩ năng giảng dạy trên lớp cho giảng viên trẻ và đánh giá đối chứng trước - sau thực nghiệm.
  • Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học: Sử dụng các chỉ số điểm trung bình (TB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định tương quan giữa các nhóm kĩ năng thành phần và phân tích hồi quy/dự báo mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan, khách quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về kĩ năng giảng dạy trên lớp của giảng viên trẻ mới vào nghề

Chương 1 hệ thống hóa các thành tựu nghiên cứu lý luận và thực tiễn về kĩ năng hoạt động sư phạm và kĩ năng giảng dạy trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Tác giả phân tích hai khuynh hướng lý thuyết chính: khuynh hướng xem kĩ năng thuần túy là mặt kĩ thuật của hành động và khuynh hướng xem kĩ năng là thuộc tính tâm lý gắn liền với năng lực cá nhân. Chương này chỉ rõ tính cấp thiết của việc nghiên cứu đối tượng giảng viên trẻ mới vào nghề công tác tại các trường cao đẳng sư phạm miền núi phía Bắc — một địa bàn có nhiều rào cản về giao thông hiểm trở, đa dạng văn hóa sắc tộc, ngôn ngữ và hạn chế về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ dạy học.

Chương 2: Cơ sở lý luận kĩ năng giảng dạy trên lớp của giảng viên trẻ mới vào nghề các trường cao đẳng sư phạm miền núi

Chương 2 làm rõ cấu trúc tâm lý của kĩ năng, xây dựng các định nghĩa công cụ về giảng dạy và kĩ năng giảng dạy trên lớp. Luận án phân định rõ ràng 3 nhóm kĩ năng giảng dạy thành phần trên lớp (tổ chức giờ giảng, sử dụng phương tiện dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập). Đồng thời, chương này thiết lập thang đo 5 mức độ kĩ năng (từ mức 1 - Thấp đến mức 5 - Cao) dựa trên 3 tiêu chí: tính đầy đủ, tính thuần thục và tính hiệu quả. Phân tích chức năng nghề nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với giảng viên cao đẳng sư phạm gắn với các đặc điểm tâm lý đặc thù của giảng viên trẻ (từ 1 đến 3 năm tuổi nghề) khi tiếp xúc với đối tượng sinh viên người dân tộc thiểu số tại các tỉnh miền núi.

Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết kế hoạch tổ chức nghiên cứu qua các giai đoạn: chuẩn bị lý luận, khảo sát thăm dò, điều tra thực trạng trên diện rộng, tổ chức thực nghiệm tác động và phân tích thống kê. Mô tả đặc điểm địa bàn tại 4 trường Cao đẳng Sư phạm: Hà Giang, Lào Cai, Cao Bằng, Điện Biên. Xác lập quy trình thiết kế bảng hỏi, tiêu chí quan sát giờ giảng, hệ thống bài tập tình huống sư phạm và khung chương trình thực nghiệm tác động (mở lớp tập huấn bồi dưỡng kĩ năng giảng dạy trên lớp).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực tiễn

Chương 4 trình bày các số liệu định lượng và phân tích định tính về thực trạng kĩ năng giảng dạy trên lớp của giảng viên trẻ mới vào nghề:

  • Mức độ đạt được chung: Kết quả tổng hợp qua phiếu điều tra, bài tập tình huống và quan sát giờ dạy cho thấy kĩ năng giảng dạy trên lớp của giảng viên trẻ mới vào nghề chỉ đạt ở mức tương đối thấp; một số ít kĩ năng thành phần đạt mức trung bình.
  • Thực trạng 3 nhóm kĩ năng thành phần:
    • Nhóm kĩ năng tổ chức giờ giảng có sự tham gia tích cực của sinh viên: Giảng viên trẻ còn lúng túng trong việc lôi cuốn sinh viên dân tộc thiểu số phát biểu, phối hợp các phương pháp dạy học tích cực chưa linh hoạt.
    • Nhóm kĩ năng sử dụng phương tiện dạy học: Khả năng khai thác và kết hợp đồ dùng, thiết bị dạy học còn mang tính hình thức, chưa phát huy tối đa hiệu quả trực quan.
    • Nhóm kĩ năng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập: Việc nhận xét, đánh giá quá trình tiếp thu của sinh viên trong giờ học còn hạn chế, chưa đa dạng hóa các hình thức kiểm tra nhanh trên lớp.
    • Phân tích ma trận tương quan chỉ ra mối tương quan thuận và chặt chẽ giữa 3 nhóm kĩ năng thành phần này.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng:
    • Yếu tố chủ quan ảnh hưởng mạnh nhất là hệ thống tri thức, hiểu biết chuyên môn - nghiệp vụ sư phạm và tính tích cực rèn luyện nghề nghiệp của bản thân giảng viên trẻ.
    • Yếu tố khách quan ảnh hưởng đáng kể gồm: công tác tổ chức rèn luyện kĩ năng của nhà trường, nguồn lực phục vụ giảng dạy và rào cản từ môi trường văn hóa, ngôn ngữ của sinh viên dân tộc thiểu số.
  • Kết quả thực nghiệm tác động:
    • Tổ chức lớp tập huấn bồi dưỡng kĩ năng giảng dạy trên lớp cho nhóm giảng viên trẻ.
    • Kết quả so sánh trước và sau thực nghiệm (được kiểm chứng qua phiếu hỏi, bài tập tình huống và quan sát giờ dạy) cho thấy có sự chuyển biến tích cực rõ rệt về mức độ thực hiện kĩ năng của giảng viên trẻ.
    • Phân tích trường hợp điển hình của giảng viên trẻ Đàm Quốc K. chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp tác động tâm lý sư phạm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ các khái niệm cơ bản: kĩ năng, kĩ năng giảng dạy, kĩ năng giảng dạy trên lớp của giảng viên cao đẳng sư phạm.
  • Xác định được cấu trúc kĩ năng giảng dạy trên lớp của giảng viên trẻ mới vào nghề gồm 3 nhóm kĩ năng thành phần gắn liền với hoạt động sư phạm trực tiếp trên lớp.
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá (tính đầy đủ, tính thuần thục, tính hiệu quả) và phân cấp 5 mức độ phát triển kĩ năng giảng dạy trên lớp.
  • Hệ thống hóa các yếu tố chủ quan và khách quan tác động đến kĩ năng giảng dạy trên lớp trong bối cảnh đặc thù của các trường cao đẳng sư phạm miền núi.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phản ánh bức tranh khách quan về thực trạng kĩ năng giảng dạy trên lớp của giảng viên trẻ mới vào nghề tại 4 trường cao đẳng sư phạm miền núi phía Bắc (Hà Giang, Lào Cai, Cao Bằng, Điện Biên), chỉ rõ thực trạng đang ở mức tương đối thấp.
  • Chứng minh mối tương quan thuận chặt chẽ giữa các kĩ năng thành phần và lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố chủ quan, khách quan đối với kĩ năng giảng dạy.
  • Kiểm chứng tính hiệu quả và khả thi của mô hình thực nghiệm tác động thông qua việc mở lớp tập huấn bồi dưỡng kĩ năng giảng dạy trên lớp cho giảng viên trẻ.
  • Cung cấp cơ sở khoa học để các trường cao đẳng sư phạm miền núi phía Bắc điều chỉnh, hoàn thiện chương trình thực hành, thực tập sư phạm và bồi dưỡng giảng viên mới.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với các cơ quan quản lý và các trường cao đẳng sư phạm miền núi: Cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ về nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trẻ mới tuyển dụng; tăng cường đầu tư trang thiết bị, phương tiện dạy học; tạo môi trường giao lưu chuyên môn giữa giảng viên có kinh nghiệm và giảng viên trẻ; có chế độ đãi ngộ thỏa đáng nhằm thu hút và giữ chân giảng viên trẻ công tác tại vùng cao.
  • Đối với bản thân giảng viên trẻ: Cần chủ động, tích cực tự học, tự rèn luyện các kĩ năng dạy học trên lớp; chủ động tìm hiểu đặc điểm tâm lý, phong tục tập quán và ngôn ngữ của sinh viên dân tộc thiểu số để linh hoạt điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tiễn của luận án giới hạn tại 4 trường cao đẳng sư phạm thuộc khu vực miền núi phía Bắc với đối tượng là giảng viên trẻ có thâm niên công tác từ 1 đến 3 năm. Nội dung nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào không gian lớp học chính khóa qua 3 nhóm kĩ năng thành phần, chưa mở rộng ra các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp hoặc hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên trẻ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát trên các trường cao đẳng, đại học đa ngành tại các khu vực miền núi khác (như Tây Bắc, Tây Nguyên); nghiên cứu sự phát triển kĩ năng giảng dạy theo các giai đoạn thâm niên nghề nghiệp dài hơn hoặc nghiên cứu kĩ năng tổ chức các hình thức dạy học trực tuyến, dạy học phân hóa trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và khung lý luận để các nhà quản lý tại các trường cao đẳng, đại học xây dựng chương trình bồi dưỡng kĩ năng sư phạm chuyên biệt cho giảng viên mới vào nghề.
  • Đối với giảng viên trẻ và sinh viên sư phạm: Là tài liệu tự học, tự đánh giá mức độ kĩ năng giảng dạy của bản thân dựa trên bảng tiêu chí 5 mức độ và quy trình 5 giai đoạn hình thành kĩ năng.
  • Đối với các nhà nghiên cứu tâm lý học sư phạm: Đóng góp thêm tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng kết hợp giữa điều tra bảng hỏi, bài tập tình huống, quan sát thực tế, nghiên cứu trường hợp điển hình và thực nghiệm sư phạm.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân chia kĩ năng giảng dạy trên lớp của giảng viên trẻ thành những nhóm kĩ năng thành phần nào?
Luận án tập trung nghiên cứu 3 nhóm kĩ năng thành phần chính: (1) Nhóm kĩ năng tổ chức giờ giảng có sự tham gia tích cực của sinh viên; (2) Nhóm kĩ năng sử dụng phương tiện dạy học khi tổ chức hoạt động giảng dạy; (3) Nhóm kĩ năng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên trong giờ học.

2. Tiêu chí và các mức độ đánh giá kĩ năng được xác lập trong luận án gồm những gì?
Luận án dựa trên 3 tiêu chí: Tính đầy đủ (tỷ lệ thao tác thực hiện), Tính thuần thục (độ chính xác và độ thành thạo của thao tác) và Tính hiệu quả (kết quả đạt được so với mục tiêu). Từ đó, kĩ năng được phân chia thành 5 mức độ: Mức 1 (Thấp), Mức 2 (Tương đối thấp), Mức 3 (Trung bình), Mức 4 (Tương đối cao) và Mức 5 (Cao).

3. Thực trạng kĩ năng giảng dạy trên lớp của giảng viên trẻ các trường cao đẳng sư phạm miền núi phía Bắc đạt ở mức độ nào?
Kết quả khảo sát thực tế qua phiếu điều tra, giải quyết bài tập tình huống và quan sát giờ dạy cho thấy mức độ biểu hiện kĩ năng giảng dạy trên lớp của giảng viên trẻ mới vào nghề chỉ đạt ở mức tương đối thấp, trong đó chỉ có một số ít kĩ năng thành phần đạt mức trung bình.

4. Địa bàn khảo sát thực tiễn của luận án được tiến hành tại những cơ sở đào tạo nào?
Nghiên cứu thực tiễn được triển khai tại 4 trường cao đẳng sư phạm miền núi phía Bắc gồm: Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Giang, Trường Cao đẳng Sư phạm Lào Cai, Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng và Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên.

5. Biện pháp thực nghiệm tác động tâm lý sư phạm nào đã được luận án áp dụng để nâng cao kĩ năng cho giảng viên trẻ?
Luận án đã tổ chức thực nghiệm tác động bằng cách mở lớp tập huấn bồi dưỡng kĩ năng giảng dạy trên lớp cho giảng viên trẻ, tập trung vào rèn luyện kĩ năng tổ chức giờ giảng và xử lý tình huống sư phạm; kết quả kiểm chứng trước và sau thực nghiệm cho thấy mức độ kĩ năng của giảng viên trẻ có sự cải thiện rõ rệt.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thị Thanh Châu đã giải quyết một vấn đề vừa có ý nghĩa lý luận vừa mang tính cấp thiết thực tiễn trong lĩnh vực tâm lý học sư phạm tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên địa bàn 4 trường cao đẳng sư phạm miền núi phía Bắc, công trình đã làm rõ bức tranh thực trạng kĩ năng giảng dạy trên lớp của giảng viên trẻ mới vào nghề đạt mức tương đối thấp và chịu tác động từ cả yếu tố chủ quan lẫn yếu tố khách quan vùng miền. Các giải pháp và mô hình thực nghiệm tập huấn do luận án đề xuất là căn cứ khoa học phục vụ trực tiếp cho công tác bồi dưỡng chuyên môn, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tại khu vực miền núi phía Bắc.