CHƯƠNG 1. Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA VÁN ĐÈ NGHIÊN cưu 1. Các vấn đề chung về kỹ năng 1. Khải niệm kỹ năng Trong thế giới ngày nay, nơi mà sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và thách thức ngày càng phức tạp, kỹ năng không chỉ là một yếu tố quan trọng mà còn là chìa khóa để thành công.
Từ sự phát triển cá nhân đến việc quản lý tổ chức, từ giáo dục đến doanh nghiệp, rèn luyện kỹ năng đã trở thành một phần không thể thiếu trong hành trang của mỗi cá nhân. Vậy hiểu thế nào là kỹ năng? Theo Từ điên tiếng Việt [11, tr 4261, "kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế". Định nghĩa này thường liên quan đến khả năng áp dụng kiến thức và kinh nghiệm vào các tình huống thực tế, từ đó tạo ra kết quả mong muốn. Một số từ điển khác cũng có thể bổ sung thêm về việc phát triển kỹ năng thông qua học tập, thực hành và trải nghiệm.
Khi nghiên cứu về kỹ năng, có rất nhiều quan điếm đã được đưa ra, tùy thuộc vào quan điếm của từng người và tùy vào mỗi lĩnh vực, khái niệm kỹ năng chưa thực sự thống nhất thành một khái niệm chung. Chẳng hạn trong lĩnh vực tâm lí học đề cập một số khái niệm về kỹ năng được sử dụng như sau: Trong Tâm lí học đại cương [12, tr 149], tác giả Nguyền Quang uẩn định nghĩa "kỹ năng là năng lực sử dụng các dừ kiện, các tri thức hay khải niệm đã cỏ, năng lực vận dụng chủng đế phảt hiện nhừng thuộc tỉnh, bản chất của sự vật và giải quyết thành công những nhiệm vụ lí luận hay thực hành xác định". Trong giáo trình này, việc hiếu và áp dụng các kỳ năng là một phần quan trọng của việc nắm vững các khái niệm và lý thuyết trong lĩnh vực tâm lý học. Điều này giúp người học áp dụng kiến thức của họ vào các tình huống thực tế và phát triển kỹ năng cần thiết để làm việc hiệu quả.
Trong Tâm lí học lứa tuổi và Tâm lí học Sư phạm [8, tr 131], tác giả Lê Văn Hồng cho rằng "kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức (khải niệm, cách thức, phương pháp) để giải 9 quyêt một nhiệm vụ mới Như vậy, thông qua một sô định nghĩa nêu trên, ta nhận thây các tác giả đều cho ràng điều quan trọng là kỹ năng không chỉ là việc biết được điều gì cần làm, mà còn là khả năng áp dụng kiến thức và kinh nghiệm đó một cách hiệu quả để đạt được kết quả mong muốn. Trong lĩnh vực lí thuyết hoạt động, P. Rudich đưa ra quan điếm: "kỹ năng là động tác mà cơ sở của nỏ là sự vận dụng thực tế các kiến thức đã tiếp thu đê đạt được kết quả trong một hình thức hoạt động cụ thế" [20]. ơ đây tác giả đã quan niệm kỹ năng là hoạt động vật chất, hàm chỉ vận động vật chất cụ thế.
Với quan niệm như vậy thuận lợi cho việc hình thành những kỹ năng vận động, những thao tác kỹ thuật,. Ọuan niệm thứ hai coi kỹ năng là khả năng thực hiện một công việc hay việc thực hiện một hoạt động nào đó một cách có chất lượng và hiệu quả theo yêu cầu, theo mục đích xác định trong nhừng điều kiện nhất định (thời gian, phương tiện, môi trường hoạt động, nguồn lực,. Hoặc kỳ năng là khả năng của con người thực hiện công việc một cách có hiệu quả và chất lượng trong một khoảng thời gian thích họp, trong những điều kiện nhất định, dựa vào tri thức và thói quen hình thành được. Như vậy, quan niệm kỹ năng là quan niệm rộng hơn, không chỉ coi kỹ năng đơn thuần là hành động vật chất hay là động tác cụ thề, mà còn bao gồm cả hành động trí óc.
Theo từ điền, ’’kỹ năng là năng lực sử dụng các dữ liệu, các tri thức hay các khái niệm đã có, năng lực vận dụng chúng để phát hiện những thuộc tính, bản chất của các sự vật và giải quyết thành công nhiệm vụ lí luận hay thực hành xác định” Một quan điếm khác cho rằng, "kỹ năng là một nghệ thuật, là khả năng vận dụng những hỉêu biết cỏ được ở bạn đê đạt được mục đích của mình, kỹ năng còn cỏ thể đăng trưng như toàn bộ thói quen nhất định, kỹ năng là khả năng làm việc một cách có phương pháp". Như vậy, dù phát biếu dưới góc độ nào, các tác giả đều thống nhất rằng, kỹ năng là khả năng của một người đề thực hiện công việc một cách hiệu quả và chất lượng trong một khoảng thời gian nhất định và trong điều kiện cụ thế, dựa trên kiến thức và thói quen đã 10 hình thành được. Nói đên kỹ năng là nói đên cách thức, thủ thuật và trình tự thực hiện các thao tác hành động để đạt tới mục đích đà định. Sự hình thành kỹ năng Stephen D.
Brookfield [16] cho rằng kỹ năng được hỉnh thành thông qua thực hành và phản hồi. Theo quan điểm này, học sinh cần thực hành các kỹ thuật, thao tác giải toán trong môi trường thực tế, sau đó tự đánh giá và nhận phản hồi từ giáo viên và bạn bè. Qua việc này, học sinh có thể nhận ra điểm mạnh và điểm yếu của mình, từ đó điều chỉnh và phát triền kỹ năng một cách liên tục. Như vậy, đế hình thành kỹ năng cho học sinh, ta cần tạo điều kiện thuận lợi để học sinh không ngừng học hỏi và thích nghi với các tình huống mới, bên cạnh đó cần đưa ra đánh giá và phản hồi kịp thời đế học sinh có thể điều chỉnh kỹ năng liên tục.
Trong khi đó, Susan A. Ambrose [13] và các đồng tác giả cho rằng, kỹ năng hình thành thông qua việc hiểu rõ cơ chế và quy trình học tập của học sinh. Kỹ năng được phát triển thông qua các quá trình như ghi nhớ, hiểu biết, áp dụng kiến thức và tự đánh giá. Việc kích thích sự tương tác và suy nghĩ sâu sắc giữa học sinh và nội dung học tập là chìa khóa để phát triển kỹ năng.
Bên cạnh đó, Anders Ericsson và Robert Pool [20] phát hiện ra rằng, đối với nhiều người xuất sắc, kỹ năng và thành tựu của họ không phải là do "tài năng" tự nhiên, mà là kết quả của luyện tập định hướng và sự nỗ lực kéo dài trong thời gian dài. Ericsson và Pool chỉ ra ràng luyện tập định hướng không chỉ là việc lặp đi lặp lại các hành động, mà còn bao gồm việc chủ động tìm kiếm phản hồi, điều chỉnh chiến lược, và thách thức bản thân để vượt qua giới hạn hiện tại. Từ các quan điếm trên, tác giả cho rằng sự hình thành kỹ năng là quá trình mà một cá nhân phát triển và nâng cao khả năng của mình để thực hiện các nhiệm vụ cụ thế một cách hiệu quả và thành công. Quá trình này thường bắt đầu từ việc tiếp thu kiến thức và nhận thức về cách thức thực hiện một nhiệm vụ nào đó.
Sau đó, cá nhân tiến hành thực hành và áp dụng kiến thức đó trong các tình huống thực tế. Qua trải nghiệm và thực hành liên tục, 11 cá nhân hình thành kỹ năng của mình, cải thiện khả năng và hiệu suât của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ. Tác giả đề xuất quá trình hình thành kỹ năng bao gồm các bước như sau: 1. Tiếp thu kiến thức: Cá nhân học được các khái niệm, phương pháp và kỹ thuật liên quan đến một lĩnh vực cụ thể hoặc một nhiệm vụ nhất định.
Thực hành: Cá nhân thực hành áp dụng kiến thức đà học được vào các tình huống thực tế. Việc thực hành này giúp củng cố kiến thức và phát triến kỹ năng thực hành. Phản hồi và điều chỉnh: Sau khi thực hiện, cá nhân nhận phản hồi từ người khác hoặc từ kết quả của việc thực hiện. Dựa vào phản hồi này, họ có thể điều chỉnh cách thức thực hiện và phát triển kỹ năng của mình.
Thực hành liên tục và cải thiện: Quá trình thực hành và phản hồi liên tục giúp cá nhân ngày càng cải thiện và hoàn thiện kỹ năng của mình. Việc tiếp tục thực hành và học hỏi là chìa khóa đế phát triền kỹ năng một cách liên tục và không ngừng. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành kỹ năng Sự hình thành kỹ năng cùa học sinh có thế phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Có thể kể đến một số yếu tố quan trọng sau: 1.
Môi trường học tập Môi trường học tập là một yếu tố quan trọng đối với sự hình thành kỹ năng của học sinh vì nó ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh khác nhau của quá trình học. Trong cuốn sách "How Learning Works: Seven Research-Based Principles for Smart Teaching", Susan A. Ambrose [13] nhấn mạnh rằng môi trường học tập có vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến sự hình thành kỹ năng cùa học sinh thông qua việc tạo điều kiện thuận lợi cho sự tương tác, phản hồi, tự chủ và thực hành kiến thức. Cụ thể, môi trường học tập ảnh hưởng đến sự hình thành kỹ năng của học sinh qua một số cách: - Môi trường học tập thúc đấy sự tương tác và họp tác: Một mồi trường học tập tích cực thúc đấy sự tương tác giữa học sinh và giữa học sinh với giáo viên.
Việc thảo luận, 12 làm việc nhóm và hợp tác giữa các học sinh góp phần phát triển kỹ năng giao tiếp, lãnh • và làm việc đạo • nhóm. - Môi trường học tập cung cấp phản hồi liên tục: Một môi trường học tập tích cực cần cung cấp phản hồi đầy đủ và liên tục về hiệu suất của học sinh. Phản hồi này có thể đến từ giáo viên hoặc học sinh, giúp học sinh hiếu rõ về nhừng điếm mạnh và điếm cần cải thiện trong quá trình học. - Môi trường học tập khuyến khỉch sự tự chủ và tự quản lý: Một mồi trường học tập tích cực cần tạo điều kiện cho học sinh phát triển kỹ năng tự chủ và tự quản lý.
Điều này bao gồm việc tự lập kế hoạch học tập, quản lý thời gian và tự đặt mục tiêu cá nhân. - Môi trường học tập tạo ra cơ hội cho thực hành và ảp dụng kiến thức: Một môi trường học tập hiệu quả cần cung cấp các cơ hội cho học sinh thực hành và áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế. Việc áp dụng kiến thức vào thực tế giúp học sinh hiểu sâu hơn và phát triển kỹ năng áp dụng kiến thức vào các bối cảnh khác nhau. Kinh nghiệm: Việc có trải nghiệm trực tiếp trong môn học cụ thế giúp cải thiện kỹ năng.