CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm về tuyển dụng Tác giả Nguyễn Hải Sản (2007) giáo trình Quản trị học cho rằng “Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm, thu hút và khuyến khích những cá nhân có đủ các tiêu chuẩn thích hợp cả ở bên trong và bên ngoài doanh nghiệp tham gia ứng thí vào các chức danh cần người trong doanh nghiệp.
Những ứng viên hội đủ những tiêu chuẩn của công việc có thể sẽ được tuyển dụng”.[8,238] Theo Nguyễn Thanh Hội: “Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm và lựa chọn đúng người để thỏa mãn các nhu cầu lao động và bổ sung cho lực lượng lao động hiện có”.[6,8] Như vậy có thể thấy Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm, thu thập và lựa chọn nhân viên mới cho một công ty, tổ chức hoặc tổ chức phi lợi nhuận, quá trình tuyển dụng thường bắt đầu khi một vị trí công việc trống được tạo ra hoặc có nhu cầu mở rộng đội ngũ nhân viên hiện có. Khái niệm về nhân lực Theo tác giả Lê Thanh Hà (2012) có viết “Nhân lực được coi là nguồn lực trong mỗi con người bao gồm cả thể lực, trí lực và vật lực. Nó thể hiện ra bên ngoài bởi khả năng làm việc. Nó bao gồm cả sức khỏe, trí lực, tâm lực, lòng đam mê”.[5,8] Có thể được hiểu là sức khỏe của mỗi người, phụ thuộc vào độ tuổi, giới tính, chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, rèn luyện thể lực.
Trí lực phản ánh sự thông minh hiểu biết, tài năng của mỗi con người. Theo tác giả Vũ Thùy Dương (2010), “Nhân lực sẽ bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội, là tất cả các thành viên trong DN 9 sử dụng các kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử cá nhân và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển DN của mình”.[3,16] Theo tác giả Trần Xuân Cầu (2012) thì “Nhân lực là khái niệm chỉ sức lực con người, sức lực đó nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của con người, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động thì sức lao động đó là của con người”.[2,12] Từ đó, các khái niệm trên có thể thấy: Nhân lực là nguồn lực con người có sẵn trong một tổ chức, công ty hoặc quốc gia, nhân lực không chỉ đơn thuần là số lượng nhân viên mà còn bao gồm các yếu tố như trình độ học vấn, kỹ năng, kinh nghiệm và năng lực của mỗi cá nhân trong đội ngũ. Khái niệm về tuyển dụng nhân lực Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm (2012) thì “Tuyển dụng nhân lực là quá trình tìm kiếm, thu hút và tuyển chọn từ những nguồn khác nhau những nhân viên đủ khả năng đảm nhiệm những vị trí mà DN cần tuyển.” [4,14] Theo tác giả Mai Thanh Lan (2014), “Tuyển dụng nhân lực là quá trình tìm kiếm ứng viên và lựa chọn nhân lực để thỏa nhu cầu sử dụng của tổ chức, DN và bổ sung lực lượng lao động cần thiết cho các mục tiêu của tổ chức ở hiện tại và trong tương lai”.[7,12] Qua quá trình tìm hiểu và kế thừa nhận thấy Tuyển dụng nhân lực là một quá trình quan trọng và có ảnh hưởng đáng kể đến thành công và phát triển của một tổ chức, vì chất lượng và tài năng của nhân viên đóng vai trò quan trọng trong hoạt động và hiệu suất tổ chức.
Khái niệm về tuyển mộ nhân lực Theo bài giảng Tuyển dụng nhân lực của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội: “Tuyển mộ nhân lực là quá trình thu hút, dẫn dắt và tìm kiếm những người lao động có trình độ từ lực lượng lao động bên ngoài xã hội và lực lượng bên trong tổ chức ứng tuyển vào các vị trí trống mà tổ chức tuyển dụng” [9,11]. 10 Theo tác giả Mai Thanh Lan (2014) thì “Tuyển mộ nhân lực là quá trình tìm kiếm và thu hút ứng viên nhằm có một lực lượng ứng viên phù hợp với nhu cầu tuyển dụng nộp đơn ứng tuyển để DN lựa chọn”.[7,19] Hoạt động tuyển mộ ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức. Từ các khái niệm trên theo tác giá có thể nhận thấy Tuyển mộ nhân lực là quá trình tìm kiếm và thu hút những ứng viên có năng lực, phù hợp để đáp ứng các vị trí công việc đang cần tại một tổ chức. Đây là một trong những khâu quan trọng trong quản trị nguồn nhân lực, quyết định sự phát triển và thành công của một doanh nghiệp.
Khái niệm về tuyển chọn nhân lực Theo Bài giảng Tuyển dụng nhân lực của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội: “Tuyển chọn nhân lực là quá trình đánh giá, sàng lọc, lựa chọn, năng lực của các ứng viên nhằm lựa chọn ứng viên phù hợp với nhu cầu cần tuyển của tổ chức”.[9,12] Theo tác giả Mai Thanh Lan (2014) cho rằng “Tuyển chọn nhân lực là quá trình cần đánh giá năng lực của các ứng viên rồi từ đó nhằm lựa chọn ứng viên phù hợp với nhu cầu và yêu cầu cần tuyển của DN”.[7,20] Như vậy có thể thấy Tuyển chọn nhân lực là quá trình đánh giá và lựa chọn những ứng viên phù hợp nhất với vị trí công việc cần tuyển dụng tại một tổ chức. Đây là một khâu quan trọng trong quản trị nguồn nhân lực, nhằm bổ sung những nhân sự có trình độ, kinh nghiệm và phẩm chất đáp ứng yêu cầu công việc. Quá trình tuyển chọn đòi hỏi sự công bằng, khách quan và kỹ lưỡng. Các tiêu chí tuyển dụng cần được xác định rõ ràng, các phương pháp đánh giá cần được thiết kế phù hợp, đảm bảo lựa chọn được những ứng viên xuất sắc nhất.
Nguyên tắc và vai trò của tuyển dụng nhân lực 1. Nguyên tắc của tuyển dụng nhân lực ⚫ Nguyên tắc đúng pháp luật Ở Việt Nam, Luật Việc làm (hiệu lực thi hành từ 01/01/2015), Bộ luật lao động 2019 và các Nghị định hướng dẫn là các quy định cụ thể của pháp luật về TDNL. 11 Nguyên tắc đúng pháp luật trong TDNL được thiết lập để bảo vệ quyền lợi của ứng viên và đảm bảo quá trình tuyển dụng diễn ra công bằng và minh bạch Nguyên tắc đúng pháp luật trong TDNL đảm bảo quá trình tuyển dụng tuân thủ các quy định pháp luật và các quy chuẩn đạo đức và xã hội. Các tổ chức phải tuân thủ các luật lao động và quy định liên quan đến TDNL bao gồm việc đảm bảo tuân thủ các quyền và lợi ích của người lao động, chẳng hạn như mức lương, giờ làm việc, các quyền hưởng phúc lợi và quyền công bằng trong việc tuyển dụng và thử việc.
Qua việc tuân thủ nguyên tắc đúng pháp luật, quá trình TDNL sẽ được tiến hành một cách đúng đắn, tạo điều kiện công bằng cho tất cả ứng viên và xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp và tôn trọng quyền lợi của người lao động. ⚫ Nguyên tắc tuyển dụng theo nhu cầu thực tiễn Tuyển dụng theo nhu cầu thực tiễn là một nguyên tắc tuyển dụng linh hoạt và linh động, nhằm đáp ứng trực tiếp nhu cầu và yêu cầu công việc hiện tại của DN. Phương pháp này nhấn mạnh vào việc tìm kiếm và chọn lựa ứng viên có kỹ năng, kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp với vị trí cụ thể mà công ty đang cần. Khi tuyển dụng theo nhu cầu thực tiễn, DN sẽ tiến hành một quy trình tuyển dụng nhanh chóng và tập trung vào việc tìm kiếm ứng viên có khả năng thực hiện công việc ngay lập tức.
Thay vì tập trung vào các tiêu chí trừu tượng như trình độ học vấn, tốt nghiệp từ trường nổi tiếng hay kinh nghiệm làm việc dài hạn, công ty sẽ chú trọng đến những kỹ năng cần thiết và kinh nghiệm thực tế để thực hiện công việc một cách hiệu quả. Tuyển dụng theo nhu cầu thực tiễn mang lại nhiều lợi ích cho DN, bao gồm tiết kiệm thời gian và nguồn lực, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu công việc và tăng cường hiệu suất làm việc. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc tập trung quá mức vào nhu cầu ngắn hạn có thể bỏ qua việc xem xét tiềm năng và khả năng phát triển của ứng viên trong tương lai. ⚫ Nguyên tắc phù hợp 12 Trong quá trình tuyển dụng nhân lực có rất nhiều những phương pháp cách thức cần phải lựa chọn.
Để hoàn thành tốt nhất mục đích của công tác tuyển dụng cần lựa chọn sao cho phù hợp nhất có thể. Các nội dung trong quá trình phỏng vấn tuyển chọn, các nội dung câu hỏi, việc quan sát cần phải phù hợp với vị trí đang hướng đến hay không. Ứng viên có thể đảm nhận được vị trí tuyển dụng tốt hay không. Nội dung, kiến thức và các kỹ năng đối với vị trí công việc đang cần tuyển chọn phải thật kỹ lưỡng, bám với thực tế công việc để có thể tuyển dụng các ứng viên có năng lực nhất.
Việc tuân thủ nguyên tắc giúp xây dựng một quá trình tuyển dụng chất lượng, tạo sự công bằng cho ứng viên và xây dựng một đội ngũ nhân lực đáng tin cậy và đa dạng. ⚫ Nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan Nguyên tắc công khai, minh bạch và khách quan là những nguyên tắc quan trọng trong quá trình TDNL. Việc tuân thủ những nguyên tắc này đảm bảo rằng quá trình tuyển dụng diễn ra một cách công bằng, đồng thời tạo lòng tin và đánh giá chính xác khả năng của ứng viên. Thứ nhất, nguyên tắc công khai đảm bảo rằng thông tin về vị trí tuyển dụng và quy trình tuyển dụng được công bố rộng rãi.
Các tổ chức cần thông báo về yêu cầu công việc, tiêu chuẩn, kỹ năng cần có và các thông tin liên quan khác để ứng viên có thể nắm rõ và chuẩn bị tốt cho quá trình ứng tuyển. Thông tin về quy trình, thời gian, phương pháp đánh giá cũng cần được công khai để ứng viên biết và có thể tham gia một cách công bằng. Thứ hai, nguyên tắc minh bạch đảm bảo rằng quá trình tuyển dụng được thực hiện một cách minh bạch và trung thực. Các quyết định và quy trình đánh giá cần được giải thích rõ ràng và công khai cho ứng viên.
Các bước đánh giá, phỏng vấn và đánh giá kỹ năng nên được ghi chép và lưu trữ một cách chính xác. Điều này giúp tạo lòng tin và đảm bảo rằng quyết định tuyển dụng được đưa ra dựa trên các tiêu chí công bằng và minh bạch. 13 Thứ ba, nguyên tắc khách quan đảm bảo rằng quyết định tuyển dụng dựa trên khả năng và tiêu chuẩn công việc.