Luận án tiến sĩ kiến thức tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa nông nghiệp và kết quả một số biện pháp can thiệp

Luận án tiến sĩ nghiên cứu kiến thức tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 và hiệu quả các biện pháp can thiệp tại Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp.

Trường đại học

Học viện Quân y

Chuyên ngành

Quản lý y tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2022

237
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Một số khái niệm và nội dung chung về bệnh đái tháo đường

1.1.1. Khái quát sơ lược về đái tháo đường

1.1.2. Định nghĩa về bệnh đái tháo đường

1.1.3. Chẩn đoán bệnh đái tháo đường

1.1.4. Phân loại đái tháo đường

1.1.5. Triệu chứng lâm sàng của đái tháo đường

1.1.6. Biến chứng của đái tháo đường

1.1.7. Điều trị đái tháo đường týp 2

1.1.8. Các thông số kiểm soát đái tháo đường và biến chứng đái tháo đường

1.2. Quản lý đái tháo đường ngoại trú và mục tiêu của chương trình quản lý đái tháo đường ngoại trú

1.3. Tình hình đái tháo đường trên thế giới và ở Việt Nam

1.3.1. Tình hình đái tháo đường trên thế giới

1.3.2. Tình hình đái tháo đường ở Việt Nam

1.4. Một số nghiên cứu về kiến thức và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường týp 2

1.4.1. Tầm quan trọng, vai trò của kiến thức và tuân thủ điều trị đối với bệnh nhân đái tháo đường nói chung và đặc thù của bệnh nhân đái tháo đường ngoại trú

1.4.2. Một số nghiên cứu về thực trạng kiến thức và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường týp 2

1.4.3. Một số nghiên cứu can thiệp về giáo dục nâng cao kiến thức, tuân thủ điều trị để đạt được mục tiêu điều trị đái tháo đường týp 2

1.4.3.1. Một số nghiên cứu can thiệp trên thế giới
1.4.3.2. Một số nghiên cứu can thiệp ở Việt Nam

1.4.4. Một số nét khái quát về quản lý người bệnh đái tháo đường tại Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu

2.4. Địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.4.1. Địa điểm nghiên cứu

2.4.2. Thời gian nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Thiết kế nghiên cứu

2.5.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu

2.5.3. Phương pháp thu thập số liệu

2.5.4. Biến số nghiên cứu

2.5.5. Các phương pháp áp dụng trong nghiên cứu và chỉ tiêu đánh giá

2.5.6. Bộ công cụ nghiên cứu

2.5.7. Nghiên cứu can thiệp

2.5.8. Tổ chức thực hiện và nhân lực tham gia nghiên cứu

2.5.8.1. Tổ chức thực hiện nghiên cứu
2.5.8.2. Nhân lực tham gia nghiên cứu

2.5.9. Các biện pháp khống chế sai số

2.5.10. Xử lý, phân tích số liệu

2.5.11. Đạo đức nghiên cứu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thực trạng kiến thức và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú có đăng ký tham gia sinh hoạt câu lạc bộ tại Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp năm 2016

3.1.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Kiến thức về bệnh đái tháo đường

3.1.3. Kiến thức, thực hành về dinh dưỡng

3.1.4. Thực hành về tập luyện thể dục hàng ngày

3.1.5. Thực trạng tuân thủ dùng thuốc trong điều trị đái tháo đường và kiểm soát đường máu

3.1.6. Thực trạng các chỉ số theo mục tiêu điều trị đái tháo đường týp 2

3.1.7. Nguồn thông tin về bệnh đái tháo đường của đối tượng nghiên cứu

3.2. Đánh giá kết quả can thiệp cải thiện kiến thức và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp (2016 – 2017)

3.2.1. Kết quả cải thiện kiến thức về bệnh đái tháo đường của đối tượng nghiên cứu

3.2.2. Kết quả cải thiện kiến thức, thực hành về dinh dưỡng

3.2.3. Kết quả cải thiện về thực hành tập luyện thể dục

3.2.4. Kết quả cải thiện thực hành tuân thủ dùng thuốc trong điều trị đái tháo đường và kiểm soát đường máu

3.2.5. Kết quả cải thiện các chỉ số trong mục tiêu điều trị đái tháo đường týp 2

3.2.6. Kết quả cải thiện một số chỉ số về kiến thức và tuân thủ điều trị

3.3. Thực trạng kiến thức và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú có đăng ký tham gia sinh hoạt câu lạc bộ tại Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp

3.3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

3.3.2. Kiến thức chung về bệnh đái tháo đường

3.3.3. Kiến thức, thực hành về dinh dưỡng

3.3.4. Thực hành về tập luyện thể dục

3.3.5. Thực trạng tuân thủ dùng thuốc trong điều trị đái tháo đường và kiểm soát đường máu

3.3.6. Thực trạng các chỉ số trong mục tiêu điều trị đái tháo đường týp 2

3.4. Đánh giá kết quả can thiệp cải thiện kiến thức và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp (2016 – 2017)

3.4.1. Kết quả cải thiện kiến thức về bệnh đái tháo đường

3.4.2. Kết quả cải thiện kiến thức, thực hành về dinh dưỡng

3.4.3. Kết quả cải thiện thực hành tập luyện thể dục

3.4.4. Kết quả cải thiện thực hành tuân thủ dùng thuốc trong điều trị đái tháo đường và kiểm soát đường máu

3.4.5. Kết quả cải thiện chỉ số trong mục tiêu điều trị đái tháo đường

3.4.6. Một số hạn chế của nghiên cứu

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về bệnh đái tháo đường týp 2

Bệnh đái tháo đường týp 2 là một bệnh mạn tính, đặc trưng bởi tình trạng tăng glucose máu do kháng insulin và giảm tiết insulin. Bệnh gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng như bệnh tim mạch, tổn thương thận, thần kinh và mắt. Theo Hiệp hội Đái tháo đường Quốc tế (IDF), số người mắc bệnh đang gia tăng nhanh chóng, dự đoán sẽ đạt 629 triệu người vào năm 2045. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh cũng tăng đáng kể, từ 2.7% năm 2002 lên 5.42% năm 2012. Kiểm soát đường máutuân thủ điều trị là yếu tố then chốt để ngăn ngừa biến chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

1.1. Định nghĩa và chẩn đoán bệnh đái tháo đường

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bệnh đái tháo đường là một hội chứng đặc trưng bởi tăng glucose máu do thiếu hoặc mất hoàn toàn insulin. Chẩn đoán dựa trên các tiêu chuẩn như glucose máu lúc đói ≥ 7.0 mmol/L hoặc glucose máu 2 giờ sau nghiệm pháp ≥ 11.1 mmol/L. Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ (ADA) cũng nhấn mạnh rằng bệnh liên quan đến rối loạn chuyển hóa carbohydrat, lipid và protein, dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng.

1.2. Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam

Bệnh đái tháo đường được coi là đại dịch của thế kỷ 21, với số người mắc tăng nhanh trên toàn cầu. Tại Việt Nam, bệnh đang trở thành gánh nặng y tế lớn, đặc biệt trong bối cảnh chuyển dịch dịch tễ học sang các bệnh không lây nhiễm. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh tăng 201% từ năm 2002 đến 2012, dự báo sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới.

II. Kiến thức và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường týp 2

Kiến thức y khoatuân thủ điều trị đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát bệnh đái tháo đường týp 2. Nghiên cứu cho thấy, bệnh nhân có kiến thức đúng về bệnh và tuân thủ điều trị tốt sẽ có khả năng kiểm soát đường máu tốt hơn, giảm nguy cơ biến chứng. Tuy nhiên, thực tế cho thấy tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức không đúng và không tuân thủ điều trị vẫn còn cao, đặc biệt ở các nước đang phát triển như Việt Nam.

2.1. Tầm quan trọng của kiến thức và tuân thủ điều trị

Kiến thức về bệnh đái tháo đường giúp bệnh nhân hiểu rõ về chế độ ăn, tập luyện và sử dụng thuốc. Tuân thủ điều trị bao gồm việc tuân thủ chế độ ăn, dùng thuốc đúng liều và thời gian, kiểm tra đường máu định kỳ. Nghiên cứu tại Bangladesh và Pakistan cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa kiến thức, thái độ và thực hành với việc kiểm soát đường máu.

2.2. Thực trạng kiến thức và tuân thủ điều trị tại Việt Nam

Nghiên cứu tại các bệnh viện ở Việt Nam cho thấy, tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức đúng về chế độ ăn và tuân thủ điều trị còn thấp. Ví dụ, chỉ 17.6% bệnh nhân biết về các loại thực phẩm cần tránh, và tỷ lệ tuân thủ chế độ ăn chỉ đạt 58.1-79.0%. Điều này cho thấy cần có các biện pháp can thiệp hiệu quả để cải thiện kiến thức và tuân thủ điều trị.

III. Hiệu quả can thiệp tại Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp

Nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp từ năm 2016 đến 2017 đã đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp nhằm nâng cao kiến thức và tuân thủ điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú. Kết quả cho thấy, các biện pháp can thiệp như giáo dục sức khỏe, tư vấn dinh dưỡng và hướng dẫn sử dụng thuốc đã cải thiện đáng kể kiến thức và thực hành của bệnh nhân.

3.1. Các biện pháp can thiệp được áp dụng

Các biện pháp can thiệp bao gồm giáo dục sức khỏe về bệnh đái tháo đường, tư vấn chế độ ăn phù hợp, hướng dẫn tập luyện thể dục và sử dụng thuốc đúng cách. Bệnh nhân cũng được hướng dẫn kiểm tra đường máu tại nhà và tái khám định kỳ. Các biện pháp này được thực hiện thông qua các buổi sinh hoạt câu lạc bộ và tư vấn cá nhân.

3.2. Kết quả can thiệp

Kết quả nghiên cứu cho thấy, sau can thiệp, tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức đúng về bệnh tăng từ 17.6% lên 80%. Tỷ lệ tuân thủ chế độ ăn và dùng thuốc cũng cải thiện đáng kể. Các chỉ số đường máu, HbA1c và lipid máu của bệnh nhân cũng được cải thiện rõ rệt, giúp giảm nguy cơ biến chứng.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ kiến thức tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa nông nghiệp và kết quả một số biện pháp can thiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Một số khái niệm và nội dung chung về bệnh đái tháo đường 1. Khái quát sơ lược về đái tháo đường Đái tháo đường (ĐTĐ) là tình trạng giảm tiết insulin và kháng insulin ngoại vi dẫn đến tăng glucose máu. Triệu chứng sớm liên quan tới tăng glucose máu và bao gồm uống nhiều, khát nhiều, tiểu nhiều và nhìn mờ.

Biến chứng muộn gồm bệnh mạch máu, bệnh thần kinh ngoại vi, bệnh thận và dễ nhiễm khuẩn. Chẩn đoán bằng định lượng glucose huyết tương. Điều trị gồm chế độ ăn, tập luyện, và thuốc để giảm glucose máu, bao gồm insulin và thuốc uống hạ glucose máu. Biến chứng có thể trì hoãn hoặc phòng tránh với kiểm soát đường máu đạt mục tiêu; bệnh lý tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở BN ĐTĐ [18].

Định nghĩa đái tháo đường Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ĐTĐ là “Một hội chứng có đặc tính biểu hiện bằng tăng glucose máu do hậu quả của việc thiếu/hoặc mất hoàn toàn insulin hoặc do có liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết và hoạt động của insulin [19], [20]. Một định nghĩa khác cho rằng ĐTĐ là một rối loạn của hệ thống nội tiết; bệnh có thuộc tính là tăng glucose máu. Mức độ tăng glucose máu phụ thuộc vào sự mất hoàn toàn hay một phần khả năng khả năng bài tiết hoặc khả năng hoạt động của insulin hoặc cả hai [21]. Theo Hiệp hội ĐTĐ Mỹ (ADA), ĐTĐ: “Là một rối loạn mạn tính, có các thuộc tính: (1) Tăng glucose máu; (2) Kết hợp với những bất thường về chuyển hóa carbohydrat, lipid và protein; (3) Bệnh luôn gắn liền với xu hướng phát triển các bệnh lý về thận, đáy mắt, thần kinh và các bệnh tim mạch khác”.

Năm 2002, Ủy ban chẩn đoán và phân loại bệnh ĐTĐ Mỹ lại đưa ra 5 định nghĩa mới về ĐTĐ “Là một nhóm các bệnh chuyển hóa có đặc điểm lâm sàng tăng glucose máu, hậu quả của sự thiếu hụt bài tiết insulin hoặc cả hai. Tăng glucose máu mạn tính thường kết hợp với sự hủy hoại, sự rối loạn chức năng và sự suy yếu chức năng của nhiều cơ quan đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu” [22], [23]. Chẩn đoán đái tháo đường Bảng 1. Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường, tiền đái tháo đường Chẩn đoán Nồng độ glucose huyết tương tĩnh mạch Glucose máu lúc đói ≥ 7,0mmol/l (126 mg/dl) hoặc ĐTĐ Glucose máu 2 giờ sau nghiệm pháp ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl).

* Nguồn: Kosaka K (2002) [23]; ADA (2012) [24] và George K et al (2010) [25] Dựa vào tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ và rối loạn đường máu của WHO năm 1999, Bộ Y tế Việt Nam có quyết định số 3280/QĐ-BYT ngày 9/9/2011 về tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ và rối loạn đường máu (bảng 1. Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường và rối loạn đường máu Nồng độ Glucose Nghiệm pháp Chẩn đoán huyết tương xác định (mmol/L) Bình thường Đường máu lúc đói < 5,6 Rối loạn dung nạp đường Đường máu lúc đói và ≥ 5,6 - < 7,0 Tiền máu (IGT) 2 giờ OGTT và ≥ 7,8 - <11,1 ĐTĐ Giảm dung nạp đường Đường máu lúc đói và ≥ 5,6 - < 7,0 máu lúc đói (IFG) 2 giờ OGTT và < 7,8 Đường máu lúc đói ≥ 7,0 hoặc ≥ 11,1 ĐTĐ hoặc 2 giờ OGTT * Nguồn: Bộ Y tế, QĐ số 3280/QĐ-BYT (2011) [26] 6 1. Phân loại đái tháo đường Theo ADA, bệnh ĐTĐ được chi làm 3 nhóm chính: ĐTĐ týp 1, ĐTĐ týp 2 và một số loại ĐTĐ đặc biệt khác. - ĐTĐ týp 1: gây ra do tổn thương tế bào  tuyến tụy đưa đến sự thiếu Insulin tuyệt đối, nguy cơ nhiễm toan ceton cao.

- ĐTĐ týp 2: chiếm phần lớn trường hợp ĐTĐ ở người cao tuổi, đặc trưng bởi tình trạng rối loạn hoạt động hoạt tiết insulin: có thể thay đổi từ đề kháng insulin chiếm ưu thế với thiếu insulin tương đối đến giảm tiết insulin chiếm ưu thế kèm theo đề kháng insulin hoặc không. - Các týp đặc hiệu khác của ĐTĐ: rối loạn chức năng tế bào  hoặc giảm hoạt tính của insulin do khiếm khuyết một số gen; bệnh lý tụy ngoại tiết; bệnh nội tiết; do sử dụng một số thuốc. Một số phụ nữ mang thai mắc ĐTĐ thai kỳ [27]. Triệu chứng lâm sàng của đái tháo đường Bệnh thường khởi phát ở người trên 30 tuổi và thường diễn tiến tiềm tàng trong một thời gian dài.

Các triệu chứng rầm rộ thường ít gặp, trừ giai đoạn mất bù, các triệu chứng điển hình của bệnh gồm: (1) Đái nhiều, uống nhiều; (2) Gầy sút nhiều (giảm cân), mệt mỏi nhiều; (3) Ăn nhiều và cảm thấy đói; (4) Mắt nhìn mờ; (5) Chậm liền các vết thương hoặc vết loét [28]. Biến chứng của đái tháo đường - Biến chứng cấp tính: + Nhiễm toan ceton acid: BN phải nhập viện để điều trị, trường hợp nhiễm toan nặng có thể dẫn đến hôn mê và tử vong [28], [29], [30], [31]. + Tăng áp lực thẩm thấu: là tình trạng rối loạn chuyển hóa glucose nặng, glucose máu tăng cao. Áp lực thẩm thấu > 320-330 mOsm/kg, nước bị kéo ra khỏi các nơ ron của hệ thần kinh trung ương và gây ra tình trạng rối loạn ý thức từ nhẹ lơ mơ đến nặng hôn mê và tỷ lệ tử vong cao (30-50%) [28], [29].

7 + Hạ glucose máu: Là một trong những biến chứng rất nguy hiểm và có thể dẫn tới tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời [32]. + Tăng glucose máu: có thể xảy ra ở những người mắc bệnh ĐTĐ týp 2, có thể dẫn đến mất nước sâu và mất điện giải và tiềm ẩn nguy cơ mắc biến chứng khác. Tỷ lệ tử vong từ 10 - 20% [33]. + Nhiễm toan acid lactic: Đây là một bệnh rối loạn chuyển hóa nặng, tỷ lệ tử vong rất cao (trên 50% các trường hợp) [34].

- Biến chứng mạn tính: + Biến chứng tim mạch (CVD) trên tim và mạch máu: Nguy cơ cao bị tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim có thể dẫn đến tử vong hoặc tàn phế [32], [35], [36]. + Biến chứng thần kinh ngoại biên: Có thể gây loét bàn chân dẫn đến cắt cụt chi gây tàn phế cho BN [37], [38], [39], [40], [41]. + Biến chứng thận: Có thể dẫn đến suy thận mạn giai đoạn cuối và BN phải chạy thận nhân tạo [42]. + Biến chứng mắt: Có thể dẫn đến phù hoàng điểm ĐTĐ (DME), đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp, nhìn đôi [23].

Nặng có thể gây tổn thương giác mạc và võng mạc là nguyên nhân phổ biến nhất gây mù lòa [43]. Điều trị đái tháo đường týp 2 * Mục đích điều trị: Kiểm soát ổn định lượng glucose máu khi đói, glucose máu sau ăn đến gần mức độ sinh lý. Đưa được HbA1c về mức lý tưởng để giảm thiểu được các biến chứng của bệnh, giảm tỷ lệ tử vong do ĐTĐ týp 2. Duy trì cân nặng, giảm cân với người béo phì duy trì cân nặng chuẩn; đưa chỉ số BMI, huyết áp (HA) và các chỉ số lipid máu về mức hợp lý chấp nhận được [44].

* Nguyên tắc điều trị: Phải kết hợp giữa các loại thuốc điều trị ĐTĐ týp 2, chế độ ăn và luyện tập. Kết hợp kiểm soát đường huyết với điều chỉnh các lipid máu, đạt mức HA hợp lý. 8 Dùng Insulin khi cần thiết, đặc biệt là trong các đợt cấp của các bệnh lý mạn tính, bệnh nhiễm trùng hoặc bệnh lý tim mạch nặng. Việc điều trị ĐTĐ týp 2 dựa trên chế độ ăn thích hợp, hoạt động thể chất đều đặn, dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tự theo dõi đường máu, thăm khám định kỳ và giáo dục BN thực hiện các biện pháp trong tuân thủ điều trị.

* Mục tiêu điều trị cụ thể: (bảng 1. Mục tiêu điều trị đái tháo đường Chỉ số Đơn vị Tốt Chấp nhận Kém Glucose máu: - Lúc đói 4,4 – 6,1 ≤ 6,5 > 7,0 mmol/l - Sau ăn 4,4 – 7,8 7,8 ≤ 9,0 > 9,0 HbA1c % ≤ 7,0 > 7,0 đến ≤ 7,5 > 7,5 ≤ 130/80** 130/80 - HA mmHg > 140/90 ≤ 140/80 140/90 BMI kg/(m)2 18,5 - 23 18,5 – 23 ≥ 23 Cholesterol toàn phần mmol/l < 4,5 4,5 - ≤ 5,2 ≥ 5,3 HDL-c mmol/l > 1,1 ≥ 0,9 < 0,9 Triglycerid mmol/l 1,5 ≤ 2,3 > 2,3 <2,5 < 3,4 LDL-c mmol/l ≥ 3,4 < 1,7*** ≤ 2,0*** * Nguồn: Bộ Y tế, QĐ số 3879/QĐ-BYT (2014) [44] Ghi chú: * Mức HbA1c được điều chỉnh theo thực tế lâm sàng của từng đối tượng. Như vậy, sẽ có những người cần giữ HbA1c ở mức 6,5% (người bệnh trẻ, mới chẩn đoán ĐTĐ, chưa có biến chứng mạn tính, không có bệnh đi kèm); nhưng cũng có những đối tượng chỉ cần ở mức 7,5% (người bệnh lớn tuổi, bị bệnh ĐTĐ đã lâu, có biến chứng mạn tính, có nhiều bệnh đi kèm; ** Hiện nay hầu hết các hiệp hội chuyên khoa đã thay đổi mức mục tiêu: HA <140/80 mmHg khi không có bệnh thận ĐTĐ và <130/80 mmHg cho người có bệnh thận ĐTĐ; *** Người có tổn thương tim mạch, LDL-c nên dưới 1,7 mmol/l). Như vậy, ĐTĐ là một bệnh lý chuyển hóa mạn tính, tồn tại suốt cuộc đời của BN và BN có thể mắc những biến chứng rất nặng nề đe dọa đến tính mạng.

Do đó, việc điều trị ĐTĐ cũng phải là điều trị suốt đời. Hiện nay chưa có phương pháp điều trị khỏi hẳn bệnh ĐTĐ. Tuy nhiên, bệnh có thể được kiểm soát để BN duy trì cuộc sống tương đối bình thường. Điều trị ĐTĐ tập trung vào 2 mục tiêu: giữ cho mức đường máu bình thường và dự phòng các biến chứng.

Theo dõi cẩn thận chế độ ăn uống, luyện tập thể lực và mức 9 đường máu cũng quan trọng tương đương với chế độ dùng thuốc. Chế độ ăn và luyện tập vừa phải là biện pháp điều trị đầu tiên cho bệnh ĐTĐ, đồng thời phải thường xuyên khám định kỳ (duy trì chế độ tái khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ), theo dõi các chỉ số lâm sàng, cận lâm sàng theo chỉ định của bác sĩ và kiểm tra đường máu thường xuyên tại nhà. Các thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 đường uống bao gồm metformin, nhóm sulfonylureas, acarbose, glitazone, ức chế men DPP-4, ức chế men SGLT-2. Việc lựa chọn thuốc dựa trên đặc điểm của từng BN.

Tiêm insulin được chỉ định cho tất cả BN ĐTĐ týp1 và một số BN ĐTĐ týp 2 khi các thuốc đường uống không thể kiểm soát được đường máu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Kiến thức tuân thủ điều trị bệnh nhân đái tháo đường týp 2 và hiệu quả can thiệp tại bệnh viện đa khoa nông nghiệp là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc nâng cao hiểu biết và tuân thủ điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả của các can thiệp y tế tại Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và kiểm soát bệnh tốt hơn. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho cả bệnh nhân và nhân viên y tế trong việc quản lý và điều trị bệnh đái tháo đường.

Để hiểu sâu hơn về các yếu tố nguy cơ tim mạch liên quan đến đái tháo đường týp 2, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối liên quan giữa resistin visfatin với một số nguy cơ tim mạch chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Ngoài ra, nếu quan tâm đến vấn đề tuân thủ điều trị trong các bệnh lý khác, Đánh giá sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp ở trung tâm y tế huyện giồng riềng tỉnh kiên giang năm 2021 cung cấp thêm góc nhìn chi tiết. Cuối cùng, để tìm hiểu về nhu cầu tư vấn sử dụng thuốc trong điều trị ngoại trú, Khảo sát nhu cầu tư vấn sử dụng thuốc của người bệnh điều trị ngoại trú tại bệnh viện đại học y hà nội năm 2023 là tài liệu đáng đọc.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và khám phá các chủ đề liên quan một cách chi tiết hơn.