Luận văn mô tả kiến thức thái độ thực hành về phòng lây nhiễm hpv và utctc của phụ nữ đã có gia đình tuổi từ 15 49 tại 2 xã an lạc và bến tắm thị xã chí linh hải dương

Chuyên khảo phân tích Luận văn mô tả kiến thức thái độ thực hành về phòng lây nhiễm hpv và utctc của phụ nữ đã có gia, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Đại Học Y Tế Công Cộng

Chuyên ngành

Y Tế Công Cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

83
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. TÓM TẮT ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN cứu

2. ĐẶT VẤN ĐỀ

3. MỤC TIÊU NGHIÊN cứu

4. TỎNG QUAN TÀI LIỆU

4.1. Tổng quan về HPV

4.2. Phân loại HPV

4.3. Đường lây truyền HPV

4.4. Hậu quả lây nhiễm HPV

4.5. Điều trị nhiễm HPV

4.6. Tiêm phòng vắc xin HPV

4.7. Mối liên quan giữa HPV và UTCTC

4.8. Xét nghiệm tầm soát UTCTC và HPV

4.9. Tình trạng nhiễm HPV ở một số khu vực trên thế giới

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

5.1. Đối tượng nghiên cứu

5.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

5.3. Thiết kế nghiên cứu

5.4. Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ

5.4.1. Tiêu chí lựa chọn

5.4.2. Tiêu chí loại trừ

5.5. Nghiên cứu định lượng

5.5.1. Phương pháp chọn mẫu

5.6. Nghiên cứu định tính

5.6.1. Phương pháp chọn mẫu

5.7. Phương pháp thu thập số liệu

5.7.1. Nghiên cứu định lượng

5.7.2. Nghiên cứu định tính

5.8. Xử lý và phân tích số liệu

5.8.1. Phân tích số liệu

5.8.2. Biến số nghiên cứu

5.8.3. Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá

5.8.4. Thang điểm đánh giá kiến thức của đối tượng nghiên cứu

5.8.5. Thang điểm đánh giá thái độ của đối tượng nghiên cứu

5.8.6. Thang điểm đánh giá thực hành của đối tượng nghiên cứu

5.9. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

5.10. Hạn chế và sai số của nghiên cứu và biện pháp khắc phục sai số

6. DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN cứu

6.1. Dự kiến kết quả nghiên cứu định lượng

6.2. Thông tin chung về ĐTNC

6.3. Kết quả về kiến thức về HPV

6.4. Kết quả kiến thức về UTCTC

6.5. Kiến thức về tiêm phòng HPV và khám sàng lọc UTCTC

6.6. Kết quả về thái độ phòng lây nhiễm HPV và UTCTC

6.7. Kết quả về thực hành phòng lây nhiễm HPV và UTCTC

6.8. Kết quả về nhu cầu thông tin

6.9. Một số yếu tố liên quan

7. DỰ KIẾN BÀN LUẬN, KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ

7.1. Dự kiến bàn luận

7.2. Dự kiến kết luận và khuyến nghị

7.2.1. Dự kiến kết luận

7.2.2. Dự kiến khuyến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 2. Bộ câu hỏi định tính

Phụ lục 3. Bảng chấm điểm kiến thức về HPV, UTCTC và phòng ngừa

Phụ lục 4. Kế hoạch nghiên cứu

Phụ lục 5. Dự trù kinh phí

Tóm tắt

I. Tổng quan về Kiến thức và Thái độ về Phòng Lây Nhiễm HPV

Vi rút gây u nhú ở người (HPV) là một trong những nguyên nhân chính gây ra ung thư cổ tử cung (UTCTC) ở phụ nữ. Nghiên cứu cho thấy rằng kiến thức và thái độ của phụ nữ về phòng lây nhiễm HPV có ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa. Việc nâng cao nhận thức về HPV và UTCTC là rất cần thiết để giảm thiểu tỷ lệ nhiễm bệnh.

1.1. Khái niệm về HPV và Ung thư Cổ Tử Cung

HPV là một loại vi rút gây ra các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Nhiễm HPV có thể dẫn đến UTCTC, một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ. Việc hiểu rõ về mối liên hệ giữa HPV và UTCTC là rất quan trọng.

1.2. Tình trạng nhiễm HPV tại Hải Dương

Tại Hải Dương, tỷ lệ nhiễm HPV trong cộng đồng phụ nữ đã kết hôn từ 15-49 tuổi đang gia tăng. Các nghiên cứu cho thấy rằng nhiều phụ nữ chưa có đủ kiến thức về cách phòng ngừa lây nhiễm HPV.

II. Vấn đề và Thách thức trong Phòng Lây Nhiễm HPV

Mặc dù có nhiều thông tin về HPV và UTCTC, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc nâng cao kiến thức và thái độ của phụ nữ. Thiếu thông tin và sự hiểu biết về các biện pháp phòng ngừa là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tỷ lệ nhiễm HPV cao.

2.1. Thiếu Kiến thức về HPV và UTCTC

Nhiều phụ nữ không biết rằng HPV có thể gây ra UTCTC. Việc thiếu kiến thức này dẫn đến việc không thực hiện các biện pháp phòng ngừa cần thiết.

2.2. Thái độ tiêu cực đối với việc tiêm phòng HPV

Một số phụ nữ có thái độ tiêu cực đối với việc tiêm phòng HPV do thiếu thông tin hoặc lo ngại về tác dụng phụ. Điều này ảnh hưởng đến tỷ lệ tiêm phòng trong cộng đồng.

III. Phương pháp Nâng cao Kiến thức và Thái độ về HPV

Để cải thiện kiến thức và thái độ của phụ nữ về HPV, cần có các chương trình giáo dục và truyền thông hiệu quả. Các biện pháp này sẽ giúp nâng cao nhận thức và khuyến khích thực hiện các biện pháp phòng ngừa.

3.1. Chương trình Giáo dục về HPV

Các chương trình giáo dục cần được triển khai tại các cộng đồng để cung cấp thông tin đầy đủ về HPV và UTCTC. Việc này sẽ giúp phụ nữ hiểu rõ hơn về nguy cơ và cách phòng ngừa.

3.2. Tăng cường Truyền thông về Tiêm phòng HPV

Cần có các chiến dịch truyền thông để khuyến khích phụ nữ tham gia tiêm phòng HPV. Thông tin rõ ràng về lợi ích của việc tiêm phòng sẽ giúp thay đổi thái độ tiêu cực.

IV. Ứng dụng Thực tiễn và Kết quả Nghiên cứu về HPV

Nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao kiến thức và thái độ về HPV có thể giảm tỷ lệ nhiễm bệnh. Các chương trình can thiệp đã được triển khai tại Hải Dương và đã đạt được những kết quả tích cực.

4.1. Kết quả từ các Chương trình Can thiệp

Các chương trình can thiệp đã giúp nâng cao kiến thức và thái độ của phụ nữ về HPV. Tỷ lệ tiêm phòng HPV cũng đã tăng lên đáng kể.

4.2. Tác động đến Sức khỏe Cộng đồng

Việc nâng cao kiến thức và thái độ về HPV không chỉ giúp giảm tỷ lệ nhiễm bệnh mà còn cải thiện sức khỏe cộng đồng nói chung.

V. Kết luận và Tương lai của Nghiên cứu về HPV

Nghiên cứu về kiến thức và thái độ của phụ nữ về HPV và UTCTC là rất quan trọng. Cần tiếp tục triển khai các chương trình giáo dục và truyền thông để nâng cao nhận thức và thực hành phòng ngừa trong cộng đồng.

5.1. Tầm quan trọng của Nghiên cứu

Nghiên cứu này cung cấp thông tin quý giá để xây dựng các chiến lược phòng ngừa hiệu quả hơn trong tương lai.

5.2. Hướng đi Tương lai trong Phòng ngừa HPV

Cần có các nghiên cứu tiếp theo để đánh giá hiệu quả của các chương trình can thiệp và điều chỉnh chiến lược phòng ngừa cho phù hợp với thực tế.

14/07/2025
Luận văn mô tả kiến thức thái độ thực hành về phòng lây nhiễm hpv và utctc của phụ nữ đã có gia đình tuổi từ 15 49 tại 2 xã an lạc và bến tắm thị xã chí linh hải dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Vi rút gây u nhú ờ người (Human papillomavirus - HPV) là một trong những tác nhân gây các bệnh lây truyền qua đường tình dục và được xem là nguyên nhân hàng đầu gây nên UTCTC. HPV có nhiều tuýp khác nhau, một số tuýp được coi là “nguy cơ thấp”, có thể gây ra mụn cóc ở BPSD và hậu môn, trong khi đó những tuýp được coi là “nguy cơ cao”, cỏ thể gây ra tổn thương tiền UTCTC, ung thư hậu môn và các BPSD khác [31]. Có ít nhất 50% PN nhiễm HPV một lần trong đời [4], có thể không xuất hiện triệu chứng hoặc gây ra viêm nhiễm ở BPSD và tự biến mất. Tuy nhiên, viêm nhiễm kéo dài với các loại vi rút HPV nguy cơ cao có thê dân đên các bât thường tiên UTCTC, gây nên các tổn thương trong biểu mô cổ tử cung độ thấp, và từ đó dẫn tới UTCTC [29, 30], Theo Tổ chức y tể thế giới WHO (TCYTTG), năm 2013, UTCTC là bệnh ung thư phổ biến thứ hai ở PN, với ước tính khoảng 530 000 trường hợp mới mỗi năm, hơn 270.000 PN chết vì UTCTC; hơn 85% các ca tử vong là ờ các nước có thu nhập thấp và trung bình [27].

Tại Việt Nam, một nghiên cứu tại bệnh viện Ung Bướu, thành phô Cân Thơ cho thấy, tỷ lệ nhiễm HPV trên bệnh nhân UTCTC là 92,9%, có 9 tuýp HPV nhiễm, các tuýp đều là nhóm nguy cơ cao [26]. Điều đó cho thấy nhiễm vi rút HPV là điều rất nguy hiểm đối với PN. Nghiên cứu của Vũ Thị Hoàng Lan và Bùi Diệu năm 201 Iđược thực hiện trên tổng số 4500 PN ở 5 thành phố lớn tại Việt Nam cho thấy, tỷ lệ nhiễm HPV dao động từ 6,1% lên 10,2%, trong đó Cần Thơ có tỳ lệ nhiễm cao nhất. Các loại HPV phổ biến nhất là HPV16, 18.

Hau hết các trường hợp dương tính đã bị nhiễm HPV nguy cơ cao, đặc biệt là tại Hà Nội và Cần Thơ, hơn 90% trường hợp HPV dương tính là đã nhiễm tuýp nguy cơ cao. Tại Cần Thơ hơn 60% PN bị nhiễm với nhiều tuýp HPV [28]. Một nghiên cứu tại TP.HCM năm 2011, tỷ lệ PN có kiến thức và thái độ đúng về tiêm phòng HPV là 37,38% [9], điều đó cho thay kiến thức, thái độ, thực hành về dự phòng lây nhiễm HPV còn thâp. Đứng trước thực trạng trên, việc nghiên cứu kiến thức, 2 thái độ, thực hành của PN về phòng lẩy nhiễm HPV có ý nghĩa quan trọng trong việc đưa ra các giải pháp can thiệp phù hợp nhằm kiểm soát tỷ lệ lây nhiễm HPV.

Nâng cao kiến thức và thực hành phòng lây nhiễm HPV và UTCTC đúng cho đối tượng có nguy cơ sẽ là biện pháp can thiệp cộng đồng có hiệu quả lâu dài nhằm giảm gánh nặng bệnh tật do HPV mang lại. An Lạc và Ben Tam là 2 xẵ thuộc thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương, Việt Nam, có một vị trí địa lý đặc biệt, nằm trong vùng giao thông thủy, bộ từ biên giới phía Bắc về Hà Nội và là những vùng miền đang trong quá trình chuyên dịch cơ câu kinh tê theo hướng công nghiệp hóa. Trong những năm trở lại đây, vấn đề về chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS) đã được ngành y te và các ban ngành đoàn the khác quan tâm hơn, tuy nhiên các chương trình mới chỉ chú trọng tới các nội dung như CSSKSS vị thành niên, kế hoạch hóa gia đình hay khám phụ khoa định kỳ cho PN trong độ tuổi sinh sản, chưa có hoạt động nào liên quan tới dự phòng nhiễm HPV cũng như chưa có nghiên cứu nào về kiến thức, thái độ, thực hành phòng lây nhiễm HPV và UTCTC tại Chí Linh, Hải Dương. Câu hỏi được đặt ra: “Kiến thức, thải độ và thực hành phòng lây nhiễm HPV và UTCTC cùa PN đã có gia đình tại thị xã Chí Linh như thể nào?”.

Để trả lời cho câu hỏi trên, tôi thực hiện nghiên cứu “Mô tả kiến thức, thủi độ, thực hành về phòng lây nhiễm HPV và UTCTC của PN đã có gia đình tuồi từ 15-49 tại 2 xã An Lạc và Ben Tắm, thị xã Chỉ Lình, Hải Dương”. Từ kết quả nghiên cứu sẽ xây dựng Cơ sở để đưa ra các giải pháp can thiệp phù hợp nhằm giảm tỷ lệ lây nhiễm HPV và UTCTC. 3 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 1. Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về phòng lây nhiễm HPV và UTCTC của PN đà có gia đình tuổi từ 15-49 tại 2 xà An Lạc và Ben Tam, thị xã Chí Linh, Hải Dương năm 2014.

Xác định một số yếu to liên quan đến thực hành về phòng lây nhiễm HPV và UTCTC của PN đã có gia đình tuổi từ 15-49 tại 2 xã An Lạc và Bến Tắm ờ thị xã Chí Linh, Hải Dương năm 2014. 4 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về HP V ỉ. Khái niệm Human papilloma virus (HPV) là một loại vi rút gây u nhú (u, mụn cóc,.

HPV là nguyên nhân gây ra các bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến nhất trên thế giới hiện nay. 75% những người đã từng có QHTD có ít nhất một lần nhiễm HPV trong cuộc đời của họ. Cả nam giới và PN đều có thể nhiễm HPV và đều có thể phát triển thành mục sinh dục, ung thư từ việc nhiễm HPV đó, mặc dù chỉ có thê phát triên thành UTCTC ở PN [25], 1. Phân loại HPV là một trong những vi rút có nhiều tuýp nhất.

Người ta đã biết đen gần 120 tuýp. Mỗi tuýp có một sự thích nghi cao với một loại biểu mô nhất định. Ví dụ như tuýp 1, 2, 3, 10, 27. thường gây bệnh ở da, còn tuýp 16, 11, 18.

lại chủ yếu tẩn công cơ quan sinh dục người. Người ta xác định có đến hom 38 tuýp HPV xâm nhiễm tế bào biểu mô vảy ở vùng cơ quan sinh dục người. Trong đó, phổ biến nhất là các tuýp 6, 11, 16, 18, 42, 43, 44, 31, 33, 35, 45, 51, 52, 56 [12]. Tùy thuộc vào khả năng dẫn đến ung thư (tạo khối u ác tính) người ta chia các tuýp HPV làm 2 nhóm: Nhóm “nguy CO’ thấp” (low-risk): những tuýp HPV thuộc nhóm này chỉ gây những mụn cóc hoặc khối u lành tính.

Các tuýp HPV trong nhóm nguy cơ tháp thường gặp là: LI : 6,42,43,81 L2 : 11, 61,70,71 Nhóm “nguy CO’ cao” (high-risk): bao gồm những tuýp có khả năng gây ra rối loạn, hình thành các khối u ác tính. Các tuýp HPVtrong nhóm nguy cơ cao là: Hl: 16,18, 31,45 H2 : 33,35,39, 52 H3 : 51,56, 66, 68 H4 : 53, 58, 59, 82 5 Mặc dù có sự khác biệt về tần suất nhiễm các tuýp HPV giữa các vùng địa lý nhưng tuýp 16,18 thường gây ung thư ở hầu hết các nơi trên thế giới [ 17, 20] 1. Đường láy truyền HPV Các vi rút HPV có thể lây truyền cho bất cứ ai đã từng QHTD. HPV không lây truyền qua tinh dịch hay các dịch tiết của cơ thê mà lây truyền qua tiếp xúc da với da, tièp xúc với dương vật, tử cung, âm đạo, hậu môn của những người bị nhiễm.

Hôn hay chạm vào BPSD của đối tác bằng miệng cũng có thề truyền vi rút HPV [31] 4- QHTD - Giao hợp. - Sinh dục - sinh dục, tay - sinh dục, miệng - sinh dục. - Dùng BCS có thể giảm nguy cơ nhưng không bảo vệ hoàn toàn vì BCS không thể che hết toàn bộ bề mặt da xung quang BPSD và hậu môn, do đó không bảo vệ hoàn toàn khỏi HPV. 4- Đường không tình dục - Mẹ sang con.

- Vật dụng (đồ lót, găng tay, dung cụ khám,. Đa số người nhiễm bệnh đều không hay biết và vô tình truyền bệnh cho người khác [21]. HPV không liên quan đến HIV (vi rút gây suy giảm miễn dịch của con người mà có thể gây ra bệnh AIDS). Tuy nhiên, với những người có HIV đã làm giảm hệ thống miễn dịch và có khả năng bị nhiễm vi trùng khác, bao gồm cả một hay nhiêu tuýp HPV [31].

Hậu quả lây nhiễm HPV Hậu quả mà đại đa số các tuýp HPV lành tính thuộc nhóm nguy cơ thấp gây ra các bệnh như mụn cóc bàn tay, bàn chân hoặc một số loại gây ra mụn cóc sinh dục như HPV 6 và HPV 11 với những biểu hiện như những mụn nhỏ như da gà mọc ở xung quanh cổ tử cung, âm đạo, hậu môn hay dương vật, không gây đau đớn có thể có kích thước khác nhau và nó xuất hiện sau vài tuần hoặc vài tháng có QHTD với người bệnh. 6 Tuy nhiên có một số tuýp thuộc nhóm nguy cơ cao gây UTCTC ở PN, đặc biệt ở độ tuổi ngoài 30. Nó cũng là nguyên nhân gây Ung thư hậu môn, ung thư hầu họng. Đối với nam giới thì HPV cũng là nguyên nhân gây ung thư dương vật [4], 1.

Điểu trị nhiêm HPV Việc điều trị các loại mụn cóc này tùy thuộc vào vị trí và kích thước của chúng: có the dùng laser hoặt tiểu phẫu để loại bỏ và đôi khi nó cũng có the tự biển mât mà không cần điều trị. Không thể điều trị triệt để hoàn toàn việc nhiễm HPV hiện nay, chúng hoàn toàn có thể tái phát lại dù đã được điều trị khỏi trước đó. Giai đoạn xuất hiện mụn cóc là giai đoạn mà khả năng lây lan nhanh và dễ dàng nhất [6], 1. Tiêm phòng vắc xin HPV Hiện nay đã có vắc xin phòng ngừa lây nhiễm HPV, được chỉ định cho trẻ em gái và PN trong độ tuổi 9 đến 26 tuổi được sản xuất để chống lại 4 tuýp là 6, 11, 16 và 18, trong đó có hai tuýp là 6 và 11 nguyên nhân chính gây ra các bệnh sùi mào gà sinh dục và hai tuýp 16 và 18 nguyên nhân chính chiếm 70% các trường hợp UTCTC.

Liều tiêm là 3 mũi vào tháng 0, tháng 2 và tháng 6 [4, 15]. Văc xin HPV được khuyên cáo nên tiêm cho thiêu nữ trẻ hay trẻ gái vị thành niên chưa có QHTD, nhàm chuẩn bị đầy đủ miễn dịch, tránh tác động của HPV một khi có nhiễm HPV qua đường tình dục. Đối với PN lớn hơn, nếu xét nghiệm HPV âm tính, cũng CÓ thề sử dụng; tuy nhiên, trong trường hợp người đó đã từng nhiễm HPV thậm chí đã từng có tổn thương tại cổ tử cung do HPV, hiệu quả của vắc xin sẽ bị hạn chế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kiến thức và Thái độ về Phòng Lây Nhiễm HPV và Ung Thư Cổ Tử Cung ở Phụ Nữ Đã Kết Hôn Từ 15-49 Tuổi Tại Hải Dương" cung cấp cái nhìn sâu sắc về nhận thức và thái độ của phụ nữ trong độ tuổi này đối với việc phòng ngừa lây nhiễm HPV và ung thư cổ tử cung. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao kiến thức về HPV, một yếu tố nguy cơ chính dẫn đến ung thư cổ tử cung, cũng như các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Tài liệu không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa HPV và ung thư cổ tử cung mà còn khuyến khích họ tham gia vào các chương trình sàng lọc và tiêm phòng.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Xác định vai trò của hpv và các biến thể trong ung thư cổ tử cung tại bệnh viện phụ sản trung ương, nơi cung cấp thông tin chi tiết về vai trò của HPV trong sự phát triển của ung thư cổ tử cung. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thay đổi kiến thức và thực hành về phòng bệnh ung thư cổ tử cung cho phụ nữ đến khám tại bệnh viện phụ sản nam định năm 2020 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp thực hành phòng ngừa hiệu quả. Cuối cùng, tài liệu Luận văn mô tả thực trạng nhiễm hpv và các yếu tố liên quan của phụ nữ đã lập gia đình ở độ tuổi từ 15 65 tại quận tân bình thành phố hồ chí minh năm 2010 sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình nhiễm HPV trong cộng đồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này và khuyến khích bạn tham gia vào các hoạt động phòng ngừa.