Luận văn mô tả thực trạng nhiễm hpv và các yếu tố liên quan của phụ nữ đã lập gia đình ở độ tuổi từ 15 65 tại quận tân bình thành phố hồ chí minh năm 2010

Tài liệu nghiên cứu Luận văn mô tả thực trạng nhiễm hpv và các yếu tố liên quan của phụ nữ đã lập gia đình ở độ tuổi từ, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Y Tế Công Cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2010

108
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Sơ LƯỢC VỀ HÌNH THÁI, CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA HPV

1.1.1. Siêu cấu trúc và nhân lên của HPV

1.1.2. Cấu trúc bộ gen của HPV

1.1.3. Chức năng các vùng gene và protein

1.1.4. Phân loại HPV

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3. Thiết kế nghiên cứu

2.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.5. Xử lý và phân tích số liệu

2.6. Quy trình hướng dẫn trả kết quả HPV và các tư vấn

2.7. Quy trình giám sát

2.8. Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu

2.9. Hạn chế và sai số của nghiên cứu

2.10. Biện pháp khắc phục sai số

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

6. CHƯƠNG 6: KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: GIẤY ĐỒNG Ý THAM GIA

PHỤ LỤC 2: BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN

PHỤ LỤC 3: HÌNH THU THẬP SỐ LIỆU

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng nhiễm HPV ở phụ nữ tại Tân Bình TP

Nhiễm HPV (Human Papillomavirus) là một trong những vấn đề sức khỏe sinh sản nghiêm trọng, đặc biệt ở phụ nữ trong độ tuổi từ 15-65. Tại quận Tân Bình, TP.HCM, nghiên cứu năm 2010 cho thấy tỷ lệ nhiễm HPV đạt 8,4%. Điều này cho thấy sự cần thiết phải nâng cao nhận thức và thực hiện các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

1.1. Đặc điểm dịch tễ học của nhiễm HPV ở phụ nữ

Nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ nhiễm HPV cao nhất ở nhóm tuổi từ 45-54, với 12,7%. Các type HPV phổ biến nhất được xác định bao gồm HPV 16, 18, 58 và 70. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các chương trình sàng lọc và tiêm phòng HPV cho phụ nữ.

1.2. Tình hình kiến thức về HPV trong cộng đồng

Chỉ có 53,3% phụ nữ tham gia nghiên cứu đã từng nghe về HPV. Điều này cho thấy sự thiếu hụt thông tin và kiến thức về nguy cơ nhiễm HPV và ung thư cổ tử cung (UTCTC) trong cộng đồng.

II. Vấn đề và thách thức trong việc phòng ngừa nhiễm HPV

Mặc dù có nhiều thông tin về HPV, nhưng việc phòng ngừa vẫn gặp nhiều thách thức. Tỷ lệ tiêm phòng HPV ở phụ nữ tại Tân Bình rất thấp, chỉ 1,2%. Điều này cho thấy cần có các chiến dịch truyền thông mạnh mẽ để nâng cao nhận thức và khuyến khích tiêm phòng.

2.1. Các yếu tố nguy cơ liên quan đến nhiễm HPV

Nghiên cứu cho thấy có mối liên quan giữa tuổi mang thai và tình trạng nhiễm HPV. Tuy nhiên, không tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng hôn nhân và nhiễm HPV, điều này cần được nghiên cứu thêm.

2.2. Tác động của môi trường sống đến nhiễm HPV

Môi trường sống và điều kiện kinh tế xã hội có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm HPV. Các phụ nữ sống trong khu vực có dịch vụ y tế kém có nguy cơ cao hơn về nhiễm HPV và UTCTC.

III. Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu về nhiễm HPV

Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp cắt ngang với cỡ mẫu 750 phụ nữ từ 15-65 tuổi. Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi và xét nghiệm tế bào phiến đồ âm đạo. Phân tích dữ liệu được thực hiện bằng phần mềm SPSS 18.

3.1. Quy trình thu thập và phân tích dữ liệu

Quy trình thu thập dữ liệu bao gồm phỏng vấn và lấy mẫu bệnh phẩm. Kết quả xét nghiệm được phân tích để xác định tỷ lệ nhiễm HPV và các yếu tố liên quan.

3.2. Đánh giá kết quả xét nghiệm và tư vấn

Kết quả xét nghiệm được gửi lại cho đối tượng tham gia cùng với hướng dẫn tư vấn liên quan đến kết quả. Điều này giúp nâng cao nhận thức và khuyến khích phụ nữ tham gia các chương trình phòng ngừa.

IV. Kết quả nghiên cứu về tình trạng nhiễm HPV tại Tân Bình

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm HPV ở phụ nữ tại Tân Bình là 8,4%. Trong đó, tỷ lệ nhiễm đơn type là 65,1% và đa type là 20,6%. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp can thiệp kịp thời.

4.1. Phân bố tỷ lệ nhiễm HPV theo nhóm tuổi

Tỷ lệ nhiễm HPV cao nhất ở nhóm tuổi từ 45-54, cho thấy cần có các chương trình sàng lọc và tiêm phòng cho nhóm tuổi này.

4.2. Kết quả xét nghiệm tế bào phiến đồ âm đạo

Tỷ lệ phụ nữ có kết quả tế bào phiến đồ âm đạo bất thường là 4,27%, trong đó dạng phổ biến nhất là Asgus (90,6%). Điều này cho thấy cần có sự chú ý đặc biệt đến sức khỏe sinh sản của phụ nữ.

V. Kết luận và hướng đi tương lai trong phòng ngừa nhiễm HPV

Nghiên cứu đã chỉ ra thực trạng nhiễm HPV và các yếu tố liên quan ở phụ nữ tại Tân Bình. Cần có các chiến dịch truyền thông mạnh mẽ và chương trình tiêm phòng HPV để giảm tỷ lệ nhiễm HPV và UTCTC trong cộng đồng.

5.1. Đề xuất các biện pháp can thiệp

Cần triển khai các chương trình giáo dục sức khỏe, nâng cao nhận thức về HPV và UTCTC, đồng thời khuyến khích tiêm phòng HPV cho phụ nữ.

5.2. Tương lai của nghiên cứu về HPV tại Việt Nam

Cần tiếp tục nghiên cứu để hiểu rõ hơn về tình trạng nhiễm HPV và các yếu tố nguy cơ, từ đó có các biện pháp can thiệp hiệu quả hơn.

14/07/2025
Luận văn mô tả thực trạng nhiễm hpv và các yếu tố liên quan của phụ nữ đã lập gia đình ở độ tuổi từ 15 65 tại quận tân bình thành phố hồ chí minh năm 2010

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TÔNG QUAN TÀI LIỆU.5 Chương 2: PHUƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Đối tượng nghiên cứu:. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu:.

Mầu và phương pháp chọn mẫu. Xử lý và phân tích số liệu:. Quy trình hướng dẫn trả kết quả HPV và các tư vấn. Qui trình giám sát.

Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu :. Hạn chế và sai số của nghiên cứu:. Biện pháp khắc phục sai số.46 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu.47 Chương 4: BÀN LUẬN. 72 Chương 5: KẾT LUẬN.

81 Chương 6: KHUYẾN NGHỊ. 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 84 PHỤ LỤC 1: GIẤY ĐỒNG Ý THAM GIA.1 PHỤ LỤC 2: BỘ CÂU HỎI PHỎNG VÁN. 3 PHỤ LỤC 3: HÌNH THU THẬP SỐ LIỆU.10 vi TÓM TẮT NGHIÊN cứu HPV (Human Papillomavirus) là thành viên của gia đình Papova viridal virus với trên 100 chủng loại [4], Nhiễm HPV là một bệnh lây qua đường tình dục (BLTQĐTD), ước tính có khoảng 50-80% phụ nữ sẽ nhiễm HPV trong cuộc đời.

Sự tái nhiễm nhiều lần chủng HPV NCC làm tổn thương các tân sinh trong biểu mô trở nên không điển hình và tiến triển đưa đến ung thư cổ tử cung (UTCTC) xâm lấn [2], Hiện nay tại Việt Nam, rất ít nghiên cứu về thực trạng nhiễm HPV cũng như sự phân bố các type nhiễm HPV, đa số các nghiên cứu đều xem yếu tố nguy cơ của UTCTC cũng là yếu tố nguy cơ của nhiễm HPV. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “ Mô tả thực trạng nhiễm HPV và các yếu tố liên quan của phụ nữ đã lập gia đình từ 15-65 tuổi tại quận Tân Bình- Thành phố Hồ Chí Minh năm 2010”. Nghiên cứu của chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang có phân tích với các mục tiêu : 1) Xác định tỉ lệ hiện nhiễm HPV của phụ nữ đã lập gia đình trong độ tuổi từ 15-65 tại quận Tân Bình Thành phố Hồ Chí Minh, 2) Mô tả một số đặc điểm dịch tễ về tình trạng nhiễm HPV và xác định một số yếu tố liên quan của phụ nữ đã lập gia đình trong độ tuổi từ 15-65 tại quận Tân Bình Thành phố Hồ Chí Minh, 3) Tìm hiểu thực trạng kiến thức và mong muốn tiếp cận thông tin về HPV và UTCTC phụ nữ đã lập gia đình trong độ tuổi từ 15-65 tại quận Tân Bình Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu tiến hành trong thời gian từ tháng 4 đến tháng 9 năm 2010.

Cỡ mẫu nghiên cứu là 750 phụ nữ trong độ tuổi từ 15-65 tuổi tại quận Tân Bình Thành Phố Hồ Chí Minh. Các phụ nữ tham gia nghiên cứu được hỏi thông tin về nhân khẩu học, tiền sử viêm nhiễm đường sinh sản, các BLTQĐTD, tiền sử sản phụ khoa, một số nguồn thông tin về HPV và được khám và lấy mẫu bệnh phẩm xét nghiệm HPV và tế bào phiến đồ âm đạo bất thường (pap smear), số liệu được nhập bằng phần mềm Epi data 3.0 và phân tích bằng phần mềm SPSS 18. Nghiên cứu được hội đồng Đạo đức của trường Đại học Y tế công cộng thông qua. Kết quả xét nghiệm được gửi lại cho đối tượng tham gia nghiên cứu cùng với hướng dẫn tư vấn liên quan đến kết quả xét nghiệm.

7 Kết quả cho thấy tỉ lệ nhiễm HPV của phụ nữ tại quận Tân Bình Thành phố Hồ Chí Minh là 8,4%. Có tất cả 15 type HPV được xác định trong đó năm type HPV có tỉ lệ hiện mắc cao nhất ở HPV 18, 11, 16, 58 và 70. Bên cạnh đó, tỷ lệ nhiễm HPV đon type ở các phụ nữ tham gia nghiên cứu là 65,1%, trong đó tỷ lệ nhiễm đa tye là 20,6%, ba type là 11,1%, bốn type là 1,6%, sáu type là 1,6% trên toàn mẫu nghiên cứu. Tuổi nhiễm HPV cao nhất ở nhóm từ 45-54 tuổi là 12,7%, kế đến là nhóm tuổi từ 8,7%, nhóm tuổi từ 35-44 tuổi là 8%, nhóm tuổi từ 25-34 là 7,3%, nhóm tuổi 55-65 là 5,3%.

Trên toàn mẫu tỉ lệ phụ nữ có kết quả tế bào phiến đồ âm đạo bất thường là 4,27% trong đó dạng phổ biến bất thường nhất Asgus (90,6%). Có 3 trường họp vừa nhiễm HPV vừa có kết quả tế bào học bất thường. Nguồn thông tin tiếp cận của các đối tượng chỉ có hon % đối tượng tham gia nghiên cứu đã từng nghe/đọc/xem về nhiễm HPV, có 53,3% phụ nữ đã từng nghe về HPV và chỉ có 8,7% trả lời HPV có thể gây chết người, có 1,2% đối tượng đã tiêm phòng HPV và 98,8% chưa tiêm phòng HPV. Tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tuổi mang thai và tình trạng nhiễm HPV của các đối tượng.

Tuy nhiên, trong nghiên cứu của chúng tôi không tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng hôn nhân, hút thuốc lá và tuổi của các đối tượng tham gia nghiên cứu. ĐẶT VẨN ĐỀ HPV (Human Papilloma Virus) là một trong những tác nhân lây nhiễm qua đường tình dục phổ biến. Xét về tính gây ung thư HPV có hai nhóm: nguy cơ cao (NCC) và nguy cơ thấp (NCT). Những nhóm có NCC có liên quan mạnh đến bệnh lý ung thư: hầu như các trường hợp UTCTC đều phát hiện có nhiễm HPV NCC; trái lại nhóm HPV NCT thì hiếm khi gặp trong các trường họp ung thư [12], Có nhiều hơn 100 type HPV có vai trò gây bệnh liên quan đến bệnh lý da và niêm mạc và khoảng 40 type có tác động lên đường sinh dục, đặc biệt liên quan đến bệnh lý UTCTC.

Nhóm được gọi là NCC bao gồm các type 16 (HPV-16), 18, 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 59, 66 và HPV-68. Các type HPV-6,11, 42, 43, 44 được gọi là nhóm NCT[11]. Nhiễm HPV là nguyên nhân hàng đầu gây UTCTC [5]. Trong đó HPV chịu trách nhiệm 99,7% UTCTC, type HPV 16 và 18 chiếm 70% [2], Trên thế giới, các nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm HPV trong dân số chung cũng như các phụ nữ có tiền ung thư hoặc ung thư cho thấy tỉ lệ nhiễm HPV thay đổi theo vùng, chủng tộc, nhóm tuổi, mức độ tổn thương tế bào học cũng như là mô học.

Tỷ lệ nhiễm HPV cao nhất ở Nigeria là 24,7% nhưng lại thấp nhất ở Tây Ban Nha là 1,3% [32], Ở một số quốc gia khác, tỷ lệ nhiễm HPV tại Ý, Chile, Hàn Quốc, phụ nữ Mỹ gốc Mêhicô lần lượt là 7,8%, 10,4%,10,8%, 14,4% [32] [41] [37]. Các yếu tố nguy cơ việc nhiễm HPV khác nhau tại các quốc gia [36]. Một vài nghiên cứu cũng tìm ta các yếu tố liên quan đến việc nhiễm HPV như tuổi quan hệ lần đầu, tình trạng hôn nhân, hút thuốc lá và số bạn tình, tình trạng nhiễm trùng hiện tại. Tuy nhiên các kết quả nghiên cứu này vẫn chưa thống nhất với nhau [14] [37] [36], Việc định danh các type HPV có vai trò quan trọng trong việc tiên lượng cũng như là các quá trình theo dõi diễn tiến của tổn thương.

Trong đó các type nhiễm HPV cũng thay đổi theo vùng, tuổi, và dân tộc, trong đó HPV 18 chiếm tỷ lệ cao nhất ở vùng Tây Nam Á, HPV 15 chiếm tỷ lệ tương đối cao ở vùng Tây Phi, HPV 39 tập trung cao nhất ở vùng Nam Mỹ. Tại Việt Nam, các nghiên cứu về nhiễm HPV tập trung chủ yếu ở tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu của Nguyễn Trọng Hiếu và cộng sự cho thấy tỷ lệ nhiễm HPV trong cộng đồng tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là 2,4% và 10,9%. Nghiên cứu của Phạm Hoàng Anh cũng cho thấy tỷ lệ nhiễm HPV tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội lần lượt là 10,9% và 2%[40].

Gần đây nhất là nghiên cứu của Trần Thị Lợi cho biết tỷ lệ nhiễm HPV tại Thành phố Hồ Chí Minh là 10,84% [14], Quận Tân Bình là được thành lập bao gồm 10 phường theo nghị định 130/NĐ-CP ngày 05/11/2003 của Chính Phủ, từ Thị trấn An Lạc, xã Bình Hưng Hoà, xã Bình Trị Đông và xã Tân Tạo của huyện Bình Chánh trước đây. Dân số quận Tân Bình trung bình năm 2008 là 265.411 người, trong đó nữ chiếm 52,55%, do tác động của quá trình đô thị hoá, dân số quận Tân Bình tăng rất nhanh trong thời gian qua, tốc độ tăng dân số bình quân năm giai đoạn 1999-2003 là 16,17% [46]. Do đó, đa số lực lượng lao động trẻ nơi đây đã nhanh chóng hòa nhập với nền sản xuất hiện đại là công nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên, các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và cho phụ nữ nơi đây chưa được quan tâm đúng mức.

Vì vậy câu hỏi chúng tôi đặt ra là: Thực trạng nhiễm HPV ở phụ nữ từ 15-69 tuổi ở đây như thế nào? Có bao nhiêu phụ nữ có kiến thức về nhiễm HPV và nguồn tiếp cận về HPV và UTCTC ? Sự phân bố các yếu tố nguy cơ nhiễm HPV ở phụ nữ trong quận Tân Bình này. Để làm rõ hơn về khía cạnh trên, chúng tôi tiến hành NC “Mô tả thực trạng nhiễm HPV và các yếu tố liên quan của phụ nữ đã lập gia đình ở độ tuổi từ 15-65 tại quận Tân Bình- Thành phố Hồ Chí Minh năm 2010”. MỤC TIÊU NGHIÊN cứu Mục tiêu chung: Mô tả thực trạng nhiễm HPV của phụ nữ đã lập gia đình trong độ tuổi từ 15-65 tại Thành phố Hồ Chí Minh và sự phân bố của các yếu tố nguy cơ liên quan đến việc nhiễm HPV. Mục tiêu cụ thể: 1.

Xác định tỉ lệ hiện nhiễm HPV của phụ nữ đã lập gia đình trong độ tuổi từ 15-65 tại quận Tân Bình Thành phố Hồ Chí Minh. Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học về tình trạng nhiễm HPV và xác định một số yếu tố liên quan của phụ nữ đã lập gia đình trong độ tuổi từ 15-65 tạ quận Tân Bình Thành phố Hồ Chí Minh. Tìm hiểu thực trạng kiến thức và mong muốn tiếp cận thông tin về HPV và UTCTC của phụ nữ đã lập gia đình trong độ tuổi từ 15-65 tại quận Tân Bình Thành phố Hồ Chí Minh. Tình trạng nhiễm HPV quận Tân Bình Nguồn thông tin Tiền sử kinh nguyệt Tiền sử sản khoa, Tiền sử đời sống Tiền sử hút truyền thông - Tuổi có kinh - KHHGD và bệnh phụ tình dục thuốc lá - Kinh có điều - Số khoa - Mang thai - Sẩy -TuổiQHTD - Sử Tuổi - Tiếp ngày ra máu thai - Nạo th dụng BCS - Số xúc thuốc lá bạn tình Đặc điểm dịch tễ học của HPV Nhóm tuổi: Type NCC Type Nhiễm đon type và Các type HPV Phân bố nhiễm NCT Cả hai type nhiễm đa type ( Hai được định danh HPV trên xét type, ba nghiệm Pap bất thường Chưong 1 TỒNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Sơ LƯỢC VÈ HÌNH THÁI, CAU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA HPV 1.1 Siêu cấu trúc và nhân lên của HPV HPV thuộc họ papovaviridae.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thực trạng nhiễm HPV và yếu tố liên quan ở phụ nữ từ 15-65 tuổi tại Tân Bình, TP.HCM (2010)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình nhiễm virus HPV trong nhóm phụ nữ tại khu vực Tân Bình. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra tỷ lệ nhiễm HPV mà còn phân tích các yếu tố liên quan như độ tuổi, tình trạng hôn nhân và thói quen sinh hoạt. Những thông tin này rất hữu ích cho các chuyên gia y tế, nhà nghiên cứu và cả cộng đồng, giúp nâng cao nhận thức về nguy cơ nhiễm HPV và tầm quan trọng của việc phòng ngừa.

Để mở rộng thêm kiến thức về vấn đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn mô tả kiến thức thái độ thực hành về phòng lây nhiễm hpv và utctc của phụ nữ đã có gia đình tuổi từ 15 49 tại 2 xã an lạc và bến tắm thị xã chí linh hải dương. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về kiến thức và thái độ của phụ nữ đối với việc phòng ngừa lây nhiễm HPV, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn để bảo vệ sức khỏe bản thân và cộng đồng.