Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thuỳ Linh (Lớp QTL502K) tập trung vào công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong môi trường kinh tế thị trường tại Việt Nam kể từ sau năm 1986. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp sản xuất đòi hỏi phải có hệ thống quản lý tài chính cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác để kiểm tra, xử lý và ban hành quyết định kinh doanh. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành được xác định là công cụ quản trị then chốt giúp kiểm soát hao phí lao động sống và lao động vật hóa, từ đó tìm kiếm biện pháp hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo chỉ tiêu lợi nhuận và mở rộng năng lực sản xuất.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hoá lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Trường Anh.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Trường Anh.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị khảo sát thực tế. Phạm vi nghiên cứu về không gian diễn ra tại Công ty Cổ phần Trường Anh (địa chỉ tại xã Mỹ Đồng, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng). Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào niên độ kế toán năm 2012 (từ ngày 01/01/2012 đến ngày 31/12/2012) cùng số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012 của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các nguyên lý hạch toán kế toán sản xuất và văn bản pháp lý chuyên ngành, trọng tâm là Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp. Cơ sở lý luận làm rõ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất (biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa bỏ ra trong kỳ) và giá thành sản xuất sản phẩm (biểu hiện bằng tiền tổng hao phí để hoàn thành một khối lượng sản phẩm nhất định). Chi phí được phân loại theo bốn tiêu thức chính: theo yếu tố (gồm 7 yếu tố: nguyên liệu/vật liệu; nhiên liệu/động lực; tiền lương và phụ cấp; bảo hiểm xã hội/kinh phí công đoàn/bảo hiểm y tế; khấu hao tài sản cố định; dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền); theo khoản mục trong giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); theo cách thức kết chuyển (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); và theo mối quan hệ với sản lượng (biến phí, định phí). Hệ thống lý luận cũng xác định ba phương pháp tính giá thành cơ bản: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp tổng cộng chi phí và phương pháp hệ số; kết hợp bốn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: theo sản lượng tương đương, theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo 50% chi phí chế biến và theo chi phí định mức hoặc kế hoạch.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả trình tự luân chuyển số liệu.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Đánh giá biến động của các chỉ tiêu kinh tế, doanh thu, chi phí qua các năm hoạt động của đơn vị.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của cán bộ quản lý và nhân sự phòng kế toán tại doanh nghiệp khảo sát.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu để kế thừa thành tựu: Tiếp thu có chọn lọc các công trình học thuật và giáo trình lý luận kế toán đã công bố.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu gồm dữ liệu thứ cấp từ tài liệu chuyên khảo về kế toán tài chính và dữ liệu thực tế trích xuất từ hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán của Công ty Cổ phần Trường Anh năm 2012 (các phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng thanh toán lương, chứng từ ghi sổ, sổ cái tài khoản 621, 622, 627, 154, 155, thẻ tính giá thành).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương này trình bày hệ thống lý luận nền tảng về chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm và bản chất: Phân định ranh giới giữa chi phí sản xuất và chi tiêu, mối quan hệ giữa chi phí sản xuất (phát sinh theo kỳ) và giá thành sản phẩm (gắn với khối lượng thành phẩm hoàn thành).
  • Phân loại chi phí và giá thành: Trình bày chi tiết phân loại chi phí theo 7 yếu tố kinh tế và theo các khoản mục giá thành; phân loại giá thành theo thời điểm/cơ sở số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ).
  • Kỹ thuật tính giá thành và đánh giá sản phẩm dở dang: Nêu công thức xác định tổng giá thành theo phương pháp trực tiếp:

$$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$

Chương 1 cũng hệ thống hóa công thức tính giá trị dở dang theo phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương và phương pháp nguyên vật liệu chính trực tiếp.

  • Kế toán tập hợp chi phí theo hai phương pháp kiểm kê: Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 621, 622, 627 và kết chuyển sang tài khoản 154) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 611, 621, 622, 627 và kết chuyển sang tài khoản 631). Đồng thời, chương này mô tả cách xử lý thiệt hại trong sản xuất gồm sản phẩm hỏng (sửa chữa được và không sửa chữa được, phân định trong và ngoài định mức) cùng thiệt hại do ngừng sản xuất.
  • Đặc điểm 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Trường Anh

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình tổ chức sản xuất và công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Trường Anh thành lập theo Quyết định số 6387/BGTVT ngày 12/06/2004 của Bộ Xây dựng; trụ sở tại xã Mỹ Đồng, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; điện thoại: 0313.874064; mã số thuế: 0200587730; vốn điều lệ: 6.000 (nghìn đồng/triệu đồng theo ghi nhận văn bản); ngành nghề kinh doanh chính: đúc gang.

Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm (2010 - 2012) được tổng hợp tại bảng số liệu sau:

STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 24.000 - -
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 10.000 - -
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 24.000 - -
4 Giá vốn hàng bán 20.000 - -
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 4.000 - -
6 Doanh thu hoạt động tài chính 54.000 - -
7 Chi phí tài chính 93.000 - -
- Trong đó: Chi phí lãi vay 87.000 - -
8 Chi phí bán hàng 386.000 - -
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 724.000 - -
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 3.000 - -
11 Thu nhập khác 34.000 - -
12 Chi phí khác 68.000 - -
13 Lợi nhuận khác (33.000) - -
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 3.000 - -
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 799.750 - -
16 Lợi nhuận sau thuế 2. - -

(Ghi chú: Số liệu phản ánh nguyên văn theo bảng thống kê tại văn bản; các cột năm 2011 và 2012 trong tài liệu gốc để trống số liệu).

  • Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ: Sản phẩm chính gồm vòng gang, bạc gang (bộ phận xe máy), bánh xe gang, pittong gang, nồi gang (nấu nhôm). Quy trình sản xuất đúc gang gồm 8 bước kỹ thuật nối tiếp: (1) Làm khuôn, làm lõi -> (2) Sấy khuôn, sấy lõi -> (3) Ráp khuôn và rót kim loại lỏng vào khuôn -> (4) Dỡ khuôn -> (5) Làm sạch -> (6) Kiểm tra -> (7) Nhập kho thành phẩm.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý kiểu trực tuyến đứng đầu là Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) điều hành 9 phòng ban chức năng (Kỹ thuật vật tư, Kỹ thuật thi công, Kỹ thuật cơ điện, Kinh tế kế hoạch, Tài chính kế toán, Tổ chức lao động tiền lương, Văn phòng công ty, Trạm Y tế, Tổ chức công đoàn). Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung gồm 7 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán nguyên liệu - vật liệu, Kế toán tiền lương, Kế toán thanh toán, Thủ quỹ và nhân viên thống kê định mức tại các đội sản xuất.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    1. Kỳ kế toán: Năm tài chính từ 01/01/2012 đến 31/12/2012.
    2. Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    3. Chế độ kế toán: Áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
    4. Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ.
    5. Phương pháp hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên, hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song; đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
    6. Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ.
    7. Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    8. Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Trình tự ghi sổ và hệ thống chứng từ kế toán chi phí: Quy trình ghi sổ thực hiện từ chứng từ gốc (phiếu xuất kho số 05/10, 07/10; phiếu nhập kho số 08/10; bảng chấm công; bảng phân bổ tiền lương; bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định) vào sổ/thẻ kế toán chi tiết các tài khoản 621, 622, 627, 154. Định kỳ hoặc cuối tháng lập Chứng từ ghi sổ (gồm các chứng từ ghi sổ số 51, 64, 85, 86, 87, 88), đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi vào Sổ Cái các tài khoản liên quan. Đồng thời, lập Thẻ tính giá thành sản phẩm làm cơ sở nhập kho thành phẩm (tài khoản 155).

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Trường Anh

Theo đề cương và mục tiêu nghiên cứu đã xác định ở phần mở đầu, nội dung chương này hướng đến việc đánh giá những ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Trường Anh. Trên cơ sở thực trạng tổ chức hạch toán thủ công theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang chỉ tính riêng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chương 3 đề xuất các định hướng nhằm hoàn thiện quy trình lập chứng từ, phân bổ chi phí sản xuất chung và phương pháp tính giá thành thích ứng với đặc thù sản xuất đúc gang tại doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên dữ liệu văn bản:

  • Hệ thống hóa quy trình công nghệ sản xuất đúc gang gồm 8 bước kỹ thuật tại Công ty Cổ phần Trường Anh, gắn liền các bước công nghệ với địa điểm và đối tượng phát sinh chi phí sản xuất.
  • Ghi nhận chi tiết 8 nội dung chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, chỉ rõ việc áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ và đánh giá dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  • Mô tả chi tiết danh mục chứng từ và quy trình hạch toán qua hệ thống các chứng từ ghi sổ (số 51, 64, 85, 86, 87, 88), các bảng kê xuất kho vật tư, bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định và Sổ Cái các tài khoản chi phí (TK 621, 622, 627, 154, 155).
  • Khóa luận đóng góp về mặt thực tiễn khi phản ánh mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung (7 nhân sự) gắn kết chặt chẽ với nhân viên thống kê định mức tại các phân xưởng sản xuất cơ khí - đúc gang.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận nằm ở phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Trường Anh) trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng với chuỗi số liệu tài chính năm 2012 dựa trên chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (văn bản hiện đã được thay thế trong thực tế bằng các thông tư kế toán mới). Mặt khác, bản toàn văn cung cấp dừng lại ở sơ đồ luân chuyển chứng từ của Chương 2, chưa thể hiện chi tiết diễn giải số liệu định lượng của các giải pháp hoàn thiện tại Chương 3.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát việc ứng dụng hình thức kế toán trên máy vi tính bằng các phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm thay thế việc lập Chứng từ ghi sổ thủ công; đồng thời nghiên cứu áp dụng các phương pháp tính giá thành phân bước hoặc phương pháp hệ số đối với từng chi tiết cơ khí đúc gang có quy cách phức tạp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong khối doanh nghiệp sản xuất cơ khí.

Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao gồm:

  • Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung theo hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ ở Chương 1.
  • Mô hình luân chuyển chứng từ kế toán thực tế theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại doanh nghiệp sản xuất đúc gang ở Chương 2.
  • Hệ thống biểu mẫu kế toán chi phí (từ giấy đề nghị lĩnh vật tư, phiếu xuất kho, bảng phân bổ lương, bảng trích khấu hao đến sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154, 155 và thẻ tính giá thành).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Trường Anh hoạt động trong ngành nghề gì và sản xuất những mặt hàng nào? Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đúc gang theo Quyết định số 6387/BGTVT ngày 12/06/2004 của Bộ Xây dựng. Các sản phẩm chính gồm: vòng gang, bạc gang (bộ phận trong xe máy), bánh xe gang, pittong gang và nồi gang dùng để nấu nhôm.

2. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ.

3. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại công ty được thực hiện như thế nào? Giá trị sản phẩm sản xuất dở dang tại Công ty Cổ phần Trường Anh được đánh giá thuần túy theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, các chi phí chế biến khác được tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ.

4. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và đảm nhiệm những vị trí nào? Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung với phòng kế toán gồm 7 người, phân công các vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán nguyên liệu - vật liệu, Kế toán tiền lương, Kế toán thanh toán, Thủ quỹ, cùng sự phối hợp của các nhân viên thống kê định mức tại các đội sản xuất.

5. Hàng tồn kho và chi phí xuất kho tại công ty được hạch toán theo phương pháp nào? Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, theo dõi chi tiết theo phương pháp thẻ song song; giá trị nguyên vật liệu và hàng hoá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thuỳ Linh đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Tác giả đã mô tả thực trạng công tác hạch toán chi phí tại Công ty Cổ phần Trường Anh qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ gắn với quy trình đúc gang 8 công đoạn. Công trình cung cấp tài liệu tham khảo về mặt phương pháp luận và nghiệp vụ thực tế cho sinh viên ngành kế toán cũng như cán bộ phụ trách công tác kế toán chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí.