CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH THU-CHI PHÍ-XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 1. Doanh thu dịch vụ viễn thông và hạch toán kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ viễn thông 1. Khái niệm dịch vụ viễn thông Nền sản xuất xã hội chia ra làm 2 lĩnh vực: sản xuất vật chất và phi vật chất. Dịch vụ thuộc lĩnh vực phi vật chất được hiểu là những hoạt động nhằm phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân gắn liền với hoạt động thương mại, để nâng cao trình độ, nhằm thoả mãn nhu cầu đa dạng của khách hàng Người ta có thể căn cứ vào một số tiêu thức khác nhau để phân loại dịch vụ cho phù hợp: * Căn cứ vào mức độ hoạt động có thể chia thành: dịch vụ chính, dịch vụ kèm theo, dịch vụ thuần tuý… * Căn cứ vào quá trình bán hàng có thể chia thành: - Dịch vụ trước khi bán gồm: cung cấp thông tin nguồn hàng, giá cả, điều kiện mua và thanh toán… - Dịch vụ trong khi bán hàng gồm: vận chuyển, cho thuê thiết bị vận chuyển, bốc dỡ, thí nghiệm, kiểm tra hàng hoá… - Dịch vụ sau khi bán hàng gồm: lắp đặt, hướng dẫn sử dụng, nhận bảo hành, bán phụ tùng, tư vấn… * Căn cứ vào nhóm dịch vụ có thể chia thành: - Nhóm dịch vụ mang tính chất sản xuất - Nhóm dịch vụ thuần tuý góp phần chuyển hoá hình thái giá trị của sản phẩm hàng hoá - Nhóm dịch vụ mang tính chất quản lý kinh doanh * Căn cứ vào tính chất hoạt động dịch vụ có thể chia thành: dịch vụ sản xuất, hướng dẫn sử dụng, nhận bảo hành, sửa chữa, bán phụ tùng, tư vấn… Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Thuý Hà 3 Lớp Kế Toán 45A Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Đông Do đó, dịch vụ nói chung là một tập hợp các hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, tạo ra chuỗi giá trị và mang lại lợi ích tổng hợp.
Dịch vụ thường được phân ra 2 mức: dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng Như vậy, dịch vụ viễn thông cơ bản là dịch vụ truyền thông tin của người nói đến người nghe qua hệ thống tổng đài di động hoặc internet mà không làm thay đổi loại hình hoặc nội dung thông tin. Trong kinh doanh người ta thường gọi là dịch vụ “thoại” 1. Khái niệm doanh thu dịch vụ viễn thông Doanh thu là kết quả của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Tăng doanh thu, giảm chi phí là mục tiêu của các doanh nghiệp hoạt động vì lợi nhuận. Xét trên góc độ hạch toán kế toán thì phần hành kế toán doanh thu có vai trò quan trọng và liên quan mật thiết đến tất cả các phần hành kế toán khác.
Do vậy, hiểu đúng khái niệm doanh thu là điều hiện cần thiết. Với tầm quan trọng này, khái niệm doanh thu đã được quy định trong chuẩn mực kế toán VAS14 “Doanh thu và thu nhập khác” được ban hành kèm theo Quyết định 149/2001/QĐ/BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trong chuẩn mực: Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ được khách hàng chấp nhận thanh toán.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh thu là cước dịch vụ Bưu chính Viễn thông, phí phát hành báo chí, doanh thu lắp đặt điện thoại, bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp các dịch vụ khác đã thực hiện Kết quả giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn tất cả 4 điều kiện sau: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn - Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Thuý Hà 4 Lớp Kế Toán 45A Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Đông - Xác định được chi phí sản xuất phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó Doanh nghiệp có thể ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ khi thoả thuận được với bên đối tác giao dịch các điều kiện sau: - Trách nhiệm và quyền của mỗi bên trong việc cung cấp hoặc nhận dịch vụ - Giá thanh toán - Thời hạn và phương thức thanh toán Để ước tính được doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải có hệ thống tài chính, kế toán phù hợp. Khi cần thiết, doanh nghiệp có quyền xem xét và sửa đổi cách ước tính doanh thu trong quá trình cung cấp dịch vụ 1. Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ 1. Tổ chức hạch toán ban đầu * Chứng từ sử dụng Hạch toán doanh thu cung cấp dịch vụ bao gồm các chứng từ sau: - Hoá đơn bán hàng thông thường mẫu số 02 GTTT-3LL (nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp - Hoá đơn giá trị gia tăng mẫu số 01 GTKT-3LL (nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ - Hoá đơn GTGT mẫu 01 GTHT-2LN - Hợp đồng cung cấp dịch vụ - Chứng từ thu chi tiền mặt, giấy báo Nợ, giấy báo Có của Ngân hàng… * Quy trình luân chuyển chứng từ: Căn cứ hợp đồng cung cấp dịch vụ mà nhân viên bán hàng ký với khách hàng, nhân viên bán hàng lập tối thiểu 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần) trong đó: liên1 lưu tại quyển, liên2 giao cho khách hàng, liên3 dùng để luân chuyển và ghi sổ (chứng tưừnày có thể do bộ phận cung ứng hoặc phòng kinh doanh lập hoặc kế toán tiêu thụ lập tuỳ theo sự phân cấp của doanh nghiệp.
Sau đó, chuyển chứng từ cho thủ trưởng đơn vị hoặc kế toán trưởng ký duyệt. Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, nhân viên bán Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Thuý Hà 5 Lớp Kế Toán 45A Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Đông hàng lập thêm Phiếu thu (2 liên). Hoá đơn và phiếu thu chuyển đến kế toán phần hành liên quan cụ thể: hoá đơn bán hàng chuyển đến kế toán doanh thu bán hàng, phiếu thu chuyển đến thủ quỹ để nhập quỹ tiền mặt, tiếp đó chuyển cho kế toán thanh toán để ghi chép, phản ánh vào tài khoản kế toán. Khi nghiệp vụ đã được phản ánh vào tài khoản, hoá đơn sẽ được lưu giữ và bảo quản tại phần hành kế toán liên quan Nếu khách hành thanh toán bằng chuyển khoản, sau khi nhận Giấy báo Có của Ngân hàng, kế toán phần hành liên quan sẽ phản ánh và ghi chép vào tài khoản kế toán, sau đó chứng từ sẽ được lưu giữ tại phần hành này 1.
Tổ chức hạch toán chi tiết Kế toán sử dụng các Sổ chi tiết sau để hạch toán chi tiết cho phần hành kế toán doanh thu: - Sổ chi tiết doanh thu - Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng - Sổ chi tiết thanh toán với đơn vị cấp trên, cấp dưới… Số lượng sổ chi tiết được mở tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý của đơn vị 1. Tổ chức hạch toán tổng hợp *Tài khoản sử dụng Để hạch toán doanh thu cung cấp dịch vụ kế toán sử dụng các tài khoản sau: Nhóm TK51 có 3 tài khoản - TK511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm doanh thu Bên Nợ: - Số thuế phải nộp (thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) tính trên doanh số bán trong kỳ - Chiết khấu thương mại giảm, giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại - K/c doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh Bên Có: Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Thuý Hà 6 Lớp Kế Toán 45A Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Đông Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán Cuối kỳ không có số dư và tài khoản 511 được chi tiết thành 4 tài khoản cấp II: + TK5111 - Doanh thu bán hàng hoá + TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm + TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ + TK 5114 - Doanh thu cung cấp trợ cấp, trợ giá - TK512 - Doanh thu nội bộ Nội dung tài khoản này tương tự như TK511 nhưng tài khoản này phản ánh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp.TK512 được chia làm 3 tài khoản cấp 2 gồm: + TK 5121 - Doanh thu bán hàng hoá + TK 5122 - Doanh thu bán sản phẩm + TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ TK 512 thường được sử dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như: du lịch, bưu chính viễn thông, giao thông vận tải… Tài khoản này chỉ sử dụng cho các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong một Tổng Công ty nhằm phản ảnh doanh thu nội bộ trong kỳ - TK515 - Doanh thu hoạt động tài chính: phản ánh thu nhập từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Cuối kỳ không có số dư Bên Nợ: - K/c doanh thu hoạt động tài chính khi XDDKQ - Phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp Bên Có: Phản ánh các khoản giảm doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ Nhóm TK52 có 1 tài khoản TK 521 - Chiết khấu thương mại Nhóm TK 53 có 2 tài khoản + TK 531 - Hàng bán bị trả lại Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Thuý Hà 7 Lớp Kế Toán 45A Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Đông + TK 532 - Giảm giá hàng bán Các tài khoản khác: - Để phản ánh thuế GTGT doanh nghiệp sử dụng 2 TK + TK 133 - Thuế GTGT đầu vào + TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra Nếu doanh nghiệp có các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc còn sử dụng 2 TK: TK136, TK 336 để phản ánh quan hệ thanh toán nội bộ giữa Công ty và các đơn vị thành viên và giữa các doanh nghiệp trong Tổng Công ty *Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ doanh thu chủ yếu - Trường hợp doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: + Phương thức bán lẻ trực tiếp: Sơ đồ 1.